Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 17/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 04/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 04/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 04/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 17/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 04/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 17/03/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Trương Thị B yêu cầu bà Trần Thi C phải trả số tiền còn nợ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NÚI THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 04/2025/DS - ST
Ngày: 17-3-2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trương Văn Biểu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Cúc;
2. Bà Phan Thị Thanh Dung.
- Thư ký phiên tòa: bà Trịnh Thị Mỹ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Núi Thành,
tỉnh Quảng Nam.
Trong ngày 17-3-2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng
Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 89/2024/TLST-DS ngày
24/6/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 111/2024/QĐXXST-DS ngày 02/12/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Trương Thị B, sinh năm 1973; địa chỉ: thôn X, xã Q, huyện N,
tỉnh Quảng Nam;
- Bị đơn: bà Trần Thị C, sinh năm 1974; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện N, tỉnh
Quảng Nam.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Phạm Văn Q, sinh năm 1968; địa
chỉ: thôn TT, xã Q, huyện N, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN THẤY
Theo đơn khởi kiện ngày 01/4/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn bà Trương Thị B trình bày: Cuối năm 2019, bà Trương Thị B cho bà Trần
Thị C vay số tiền 165.000.000 đồng, việc cho vay được lập thành Giấy mượn tiền
19/12/2019, có bà C ký xác nhận và điểm chỉ. Các bên thỏa thuận miệng thời hạn vay
là 01 tháng, không thoả thuận về lãi. Tuy nhiên, đến nay bà C không thanh toán nợ. Do
đó, bà B khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Trần Thị C có nghĩa vụ thanh toán
165.000.000 đồng nợ gốc theo Giấy mượn tiền và nợ lãi tính từ ngày 19/12/2019 đến
thời điểm xét xử sơ thẩm, với lãi suất 1%/tháng. Tại phiên toà, bà B yêu cầu bà C có
nghĩa vụ thanh toán 165.000.000 đồng nợ gốc và nợ lãi tính từ ngày 19/12/2019 đến
2
ngày 17/3/2025 (bà chỉ yêu cầu 62 tháng) là 165.000.000 đồng x 1%/tháng x 62 tháng
= 102.300.000 đồng.
Chứng cứ nguyên đơn cung cấp là Giấy mượn tiền ngày 19/12/2019.
Bị đơn bà Trần Thị C và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn
Q đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án; giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; tham gia phiên tòa nhưng bà C
và ông Q vẫn vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn đã nộp đơn và
các chứng cứ theo quy định, khởi kiện bà Trần Thị C trú tại thôn T, xã Q, huyện N, tỉnh
Quảng Nam yêu cầu trả tiền vay và lãi vay. Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản
theo quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Núi Thành,
tỉnh Quảng Nam
[2] Về tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn bà C và người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan ông Q, tuy nhiên bà C và ông Q vắng mặt lần hai không có lý do chính
đáng mặc dù Toà án đã niêm yết, tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết
định hoãn phiên toà, thông báo mở lại phiên toà cho bà C và ông Q, do vậy, Toà án vẫn
tiến hành xét xử vắng mặt những người này theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ
luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung: Cuối năm 2019, bà B cho bà C vay 165.000.000 đồng, các bên
có lập Giấy mượn tiền, có chữ ký xác nhận và dấu vân tay của bà C. Giấy mượn tiền
không có thoả thuận về thời hạn trả nợ, lãi vay. Bà C xác định các bên có thoả thuận
miệng thời hạn vay là 01 tháng. Do bà C không trả nợ nên bà B làm đơn khởi kiện yêu
cầu Toà án giải quyết buộc bà C trả số tiền nợ gốc là 165.000.000 đồng và nợ lãi tính
từ ngày 19/12/2019 đến ngày 17/3/2025 (bà chỉ yêu cầu 62 tháng) là 165.000.000 đồng
x 1%/tháng x 62 tháng = 102.300.000 đồng.
[4] Sau khi thụ lý vụ án Toà án đã tiến hành niêm yết công khai thông báo về
việc thụ lý vụ án cho bà C trong thời hạn luật định. Tuy nhiên bà C không có ý kiến gì
đối với yêu cầu của bà B gửi cho Toà án. Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật
tố tụng dân sự, việc bà C có mượn tiền bà B với số tiền 165.000.000 đồng và viết giấy
mượn tiền có chữ ký và dấu vân tay của bà C là sự thật không cần phải chứng minh.
[5] Quan hệ vay tiền giữa các đương sự là có thật, có lập thành văn bản. Hai bên
không có thoả thuận thời hạn trả nợ nên theo quy định tại Điều 469 Bộ luật dân sự, bà
B có quyền đòi bà C trả lại tài sản bất cứ lúc nào nhưng phải báo cho nhau trước một
khoảng thời gian hợp lý. Tại thời điểm làm đơn khởi kiện ngày 01/4/2024, bà B cho
rằng đã nhiều lần yêu cầu nhưng bà C không trả lại nợ. Đến ngày 24/6/2024 vụ án được
thụ lý, bà C cũng đủ thời gian hợp lý để thu xếp trả nợ nhưng không trả là đã vi phạm
nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự. Do vậy, bà B yêu cầu bà C
trả nợ gốc 165.000.000 đồng là có căn cứ, cần được chấp nhận.
3
[4] Về tiền lãi:
Xét yêu cầu tính lãi từ ngày 19/12/2019 đến thời điểm xét xử 17/3/2025 là 62
tháng 27 ngày (bà B chỉ yêu cầu 62 tháng) lãi với lãi suất là 1%/tháng/165.000.000
đồng thấy rằng: Tại giấy mượn tiền không có thoả thuận về lãi. Mặt khác, bà C không
có ý kiến tại hồ sơ, vắng mặt tại phiên toà nên không có ý kiến về lãi suất. Do không
có thoả thuận về lãi suất, theo quy định tại khoản 4 Điều 466 và khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự, lãi suất được xác định là 10%/năm của 165.000.000 đồng tính từ ngày
24/6/2024 đến thời điểm xét xử là ngày 17/3/2025. Bà B thống nhất thời gian tính lãi
là 08 tháng 22 ngày, tương đương số tiền lãi phải trả là 165.000.000 đồng x 10%/12
tháng x 08 tháng 22 ngày = 11.995.000 đồng, cần buộc bà C có trách nhiệm trả cho bà
B.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp
nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 92, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân
sự;
- Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trương Thị B đối
với bị đơn bà Trần Thị C về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc bà Trần Thị C có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trương Thị B số tiền nợ gốc
là 165.000.000 (Một trăm sáu mươi lăm triệu) đồng và lãi 11.995.000 (Mười một triệu
chín trăm chín mươi lăm nghìn) đồng. Tổng cộng số tiền buộc bà C phải trả cho bà B
là 176.995.000 (một trăm bảy mươi sáu triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành
án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị C phải chịu 8.849.750 đồng. Hoàn trả
cho bà Trương Thị B số tiền 4.125.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai
thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006668 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa

4
vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- VKSND tỉnh Quảng Nam;
- VKSND huyện Núi Thành;
- Chi cục THADS h.Núi Thành;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trương Văn Biểu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm