Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 17/01/2025 của TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 04/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 04/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 04/2025/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 17/01/2025 của TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện KBang (TAND tỉnh Gia Lai) |
Số hiệu: | 04/2025/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 17/01/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | hấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C. Buộc bị đơn ông Triệu Văn V và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nông Thị V1 phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng C thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện C, tỉnh Gia Lai số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng là 20.749.5895 đồng. Trong đó |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KBANGTỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 04 /2025/DS-ST.
Ngày: 17/01/2025.
“V/v: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Lành.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Cảnh;
2. Bà Vương Thị Hội.
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Đình Mão – Thư ký Toà án nhân dân huyện
Kbang, tỉnh Gia Lai.
Ngày 17/01/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân (viết tắt là TAND) huyện K, tỉnh
Gia Lai. TAND huyện Kbang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số
115/2024/TLST-DS, ngày 21/10/2024. Về việc: “Tranh chấp về hợp đồng tín
dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2024/QĐST –DS, ngày
09/12/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2024/QĐST- DS, ngày 25/12/2024.
Giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C (CSXH).
Địa chỉ: Tòa nhà C, bán đảo L, quận H, TP ..
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Thu H; chức vụ: Giám đốc Phòng
giao dịch Ngân hàng CSXH huyện C, tỉnh Gia Lai.
Địa chỉ chi nhánh: Số B, đường Q, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Triệu Văn V, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Làng Đ, xã T, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nông Thị V1, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Làng Đ, xã T, huyện K, tỉnh Gia Lai.
Bà H và ông V có đơn xin vắng mặt; bà V1 lần thứ hai đều vắng mặt tại phiên
tòa không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 18/10/2024; Bản tự khai ngày 21/10/2024;
Biên bản hòa giải ngày 26/11/2024, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bà
Đinh Thị Thu H trình bày:
Vào ngày 17/4/2021, ông Triệu Văn V và người ủy quyền vay là bà Nông Thị
V1 đã vay từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng C (sau đây gọi tắt là Ngân
hàng) thông qua Phòng giao dịch huyện C, tỉnh Gia Lai với số tiền là 20.000.000
2
đồng ( hai mươi triệu đồng), theo sổ vay vốn có mã khách hàng 4200023705, mục
đích sử dụng tiền vay: Sửa giếng, sửa nhà vệ sinh; thời hạn vay là 60 tháng kể từ
ngày 17/4/2021, thời trả nợ cuối cùng là ngày 17/4/2026; kỳ hạn trả nợ 06 tháng/1
lần; lãi suất cho vay là 9%/năm, lãi suất quá hạn 130% lãi suất khi cho vay; hình
thức bảo đảm tiền vay: Cho vay tín chấp.
Tuy nhiên, sau khi vay vốn thì ông Triệu Văn V và bà Nông Thị V1 không
chấp hành quy ước hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) về việc trả
nợ gốc theo phân kì và lãi hàng tháng cho Ngân hàng, mặc dù Ngân hàng cùng Tổ
TK&VV đã nhiều lần yêu cầu ông V và bà V1 thực hiện việc trả nợ.
Tính đến ngày 17/10/2024 ông V và bà V1 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là
20.300.822 đồng, bao gồm: Số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng và số tiền nợ lãi trong
hạn, tính đến ngày 17/10/2024 là 300.822 đồng.
Đại diện nguyên đơn còn yêu cầu ông V và bà V1, ngoài việc phải trả cho
Ngân hàng số tiền gốc, lãi được ghi trong đơn khởi kiện thì còn phải tiếp tục trả số
tiền nợ lãi trong hạn phát sinh đến ngày 17/01/2025 (ngày xét xử sơ thẩm vụ án) là
918.288 đồng. Như vậy, đại diện nguyên đơn yêu cầu ông V và bà V1 phải trả nợ
cho Ngân hàng C, thông qua Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
C, tỉnh Gia Lai số tiền là 20.749.589 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 20.000.000 đồng; nợ
lãi trong hạn đến ngày 17/01/2025 là 749.589 đồng.
Ngoài ra nguyên đơn còn yêu cầu: Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ
thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ
gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho
đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các
bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân
hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng
cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều
chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Các tài liệu, chứng cứ được đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giao
nộp, gồm: 01 Sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay - thu nợ - dư nợ của Phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện C, tỉnh Gia Lai đối với anh Triệu Văn V (bản
sao); 01 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay của anh Triệu Văn
V (bản sao); 01 Quyết định v/v ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 7300,
ngày 19/9/2019 (bản photo); 01 Số vay vốn đối với khách hàng vay là anh Triệu Văn
V (bản sao); 02 biên bản làm việc ngày 26/9/2024 đối với khách hàng vay là anh
Triệu Văn V (bản sao).
Tại Bản tự khai ngày 30/10/2024; Biên bản hòa giải ngày 26/11/2024; đơn
xin giải quyết xét xử vắng mặt ngày 31/12/2024, bị đơn ông Triệu Văn V trình
bày:
Nội dung Ngân hàng C khởi kiện, do người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn là bà Đinh Thị Thu H - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện C,
tỉnh Gia Lai trình bày là đúng sự thật. Cụ thể, vào ngày 17/4/2021, ông và bà V1 đã
vay từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng C (sau đây gọi tắt là Ngân hàng)
thông qua Phòng giao dịch huyện C, tỉnh Gia Lai với số tiền là 20.000.000 đồng,
theo số vay vốn có mã khách hàng 4200023705; mục đích sử dụng tiền vay: Sửa
giếng, sửa nhà vệ sinh; thời hạn vay là 60 tháng, kể từ ngày 17/4/2021 đến thời trả
nợ cuối cùng là ngày 17/4/2026; kỳ hạn trả nợ 06 tháng/1 lần; lãi suất cho vay là
3
9%/năm, lãi suất quá hạn 130% lãi suất khi cho vay; hình thức bảo đảm tiền vay:
Cho vay tín chấp.
Tuy nhiên, sau khi vay vốn thì ông và bà V1 đều không chấp hành quy ước
hoạt động của Tổ TK&VV về việc trả nợ gốc theo phân kì và lãi hàng tháng cho
Ngân hàng, mặc dù Ngân hàng cùng Tổ TK&VV đã nhiều lần yêu cầu ông và bà V1
thực hiện việc trả nợ.
Tính đến ngày 17/10/2024 thì ông V và bà V1 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền
là 20.300.822 đồng, bao gồm: Số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng và số tiền nợ lãi
trong hạn đến ngày 17/10/2024 là 300.822 đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nông Thị V1: Sau khi vụ án
được Tòa án thụ lý, Tòa án nhân dân huyện Kbang đã triệu tập bà V1 đến Tòa làm
việc để nhận Thông báo thụ lý vụ án, làm bản tự khai trình bày quan điểm đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tham gia các phiên hoà giải do Toà án tiến
hành nhưng bà V1 không hợp tác, trốn tránh vắng mặt không có lý do, mặc dù Tòa
án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định. Vì vậy, Toà án đã ra Quyết
định đưa vụ án ra xét xử. Tại hai phiên toà được mở lần thứ nhất vào ngày 25/12/
2024 và phiên tòa mở lần thứ hai vào ngày hôm nay, mặc dù đã được Toà án tống
đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng tại
phiên tòa; Quyết định Hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bà V1 đã cố tình vắng mặt không
có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 và
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được
thẩm tra tại phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội
đồng xétxử (HĐXX) nhận định:
[1] Về tố tụng dân sự:
Ngân hàng C khởi kiện yêu cầu người vay là bị đơn ông Triệu Văn V có địa
chỉ tại làng Đ, xã T, huyện K, tỉnh Gia Lai phải trả số tiền còn nợ theo Sổ vay vốn có
mã khách hàng 4200023705 đã ký kết. Do đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự thì đây
là vụ án “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, mặc dù đã được Tòa
án nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai thông báo, tống đạt và niêm yết hợp lệ các
văn bản tố tụng để triệu tập bà V1 đến Tòa án để thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng
của mình nhưng bà đều cố tình vắng mặt không có lý do và cũng không ủy quyền
cho ai tham gia tố tụng. Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng
là bà Đinh Thị Thu H và bị đơn ông Triệu Văn V đều vắng mặt nhưng có đơn xin xét
xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy
định tại các Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, HĐXX thấy rằng: Chứng cứ do
nguyên đơn cung cấp là sổ vay vốn có mã khách hàng 4200023705 ghi họ và tên
người vay là ông Triệu Văn V và bà Nông Thị V1 là người ủy quyền cho ông V vay
vốn; sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay – thu nợ - dư nợ với hình thức bảo đảm tiền vay
4
là cho vay là tín chấp; thời hạn vay là 60 tháng, kỳ hạn trả nợ 6 tháng/ 1 lần; hộ ông
V phải trả lãi đối với khoản vay theo phương thức hàng tháng, ấn định vào ngày 17.
Tất cả các điều kiện trên của bên cho vay đã được bên vay là ông V thừa nhận bằng
việc ký và nhận số tiền của khoản vay là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
Từ khi ông V và bà V1 được vay tiền cho đến nay thì ông bà đã sử dụng vốn vay
không hiệu quả, không trả được nợ gốc theo định kỳ và nợ lãi theo cam kết, mặc dù
Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở ông bà trả nợ. Nên ông V và bà V1 đã vi
phạm nghĩa vụ của bên vay, điều này cũng đã được ông V thừa nhận; về phía bà V1
luôn vắng mặt, trốn tránh trong các lần Tòa án triệu tập làm việc đã thể hiện việc bà
V1 không chấp hành các quy định của pháp luật, bà V1 đã tự chối bỏ quyền tham gia
tố tụng của mình, đồng thời cũng mặc nhiên thể hiện việc ông bà vay nợ nhưng
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng, khi
Ngân hàng khởi kiện thì bà V1 cũng phải có nghĩa vụ cùng với ông V trả nợ cho
Ngân hàng.
Từ những phân tích trên, căn cứ vào các Điều 463, Điều 466 và Điều 470 của
Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng Hội đồng xét
xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Triệu Văn
V và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nông Thị V1 phải trả cho nguyên
đơn tổng số tiền là 20.749.589 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 20.000.000 đồng; nợ lãi
trong hạn được tính đến ngày 17/01/2025 (ngày xét xử sơ thẩm) là 749.589 đồng và
tiền lãi tiếp tục phát sinh đối với khoản vay theo thỏa thuận là có căn cứ và đúng
pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm (DSST):
Nguyên đơn thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí DSST;
Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thuộc diện hộ nghèo, có đơn
xin miễn án phí, được chính quyền địa phương xác nhận, nên được miễn nộp án phí
DSST.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều khoản: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm
a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 93; Điều 94; Điều 95; Điều 96; Điều 108; Điều
144; Điều 147; Điều 179; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 103;Điều 117; Điều 118; Điều 119; Điều 280; Điều 288;
Điều 357; Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 91 và Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi
bổ sung năm 2017;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ
phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C. Buộc bị đơn
ông Triệu Văn V và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nông Thị V1 phải trả
cho nguyên đơn Ngân hàng C thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã
hội huyện C, tỉnh Gia Lai số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng là 20.749.589
5
đồng. Trong đó: Nợ gốc là 20.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn được tính đến ngày
17/01/2025 (ngày xét xử sơ thẩm) là 749.589 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục
chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất
mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc
này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh
lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng
vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án
cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho
vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn ông Triệu Văn V và người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nông Thị V1.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết theo quy định của pháp luật, các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo để yêu
cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận: TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND tỉnh Gia Lai. THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Kbang.
-THADS huyện Kbang
( khi có HLPL);
- Các đương sự.
- Lưu HS vụ án.
Đỗ Thị Lành
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm