Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 13/02/2025 của TAND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 13/02/2025 của TAND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Thạch Thành (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
Số hiệu: | 05/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 13/02/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | xử cho nh Q ly hôn chị T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13/02/2025
V/v:“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Văn Tân
2. Bà Trần Thị Dần
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Hùng - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạch Thành,
tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 132/2024/TLST-HNGĐ
ngày 13 tháng 11 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm
2024 và Quyết định Hoãn phiên tòa số: 09/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 16/01/2025,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lương Thị Q; Sinh năm: 1985
HKTT: Thôn V, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ hiện nay: Xóm 5, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An.
Vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Trương Đức T; Sinh năm: 1992
HKTT và địa chỉ hiện nay: Thôn V, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 01/10/2024, bản tự khai và quá trình giải quyết
vụ án, chị Lương Thị Q trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Trương Đức T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa ngày 02/8/2012. Sau khi
kết hôn, vợ chồng hòa thuận 02 năm thì mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân là do
vợ chồng tính tình không hòa hợp, không cùng chung quan điểm sống nên thường
xuyên sảy ra cãi cọ và đã có nhiều lần dẫn đến đánh đập. Cuộc sống như vậy kéo
dài khiến cho chị cảm thấy vô cùng mệt mỏi và chán nản. Chị đã về nhà ngoại
được 3 năm nay và vợ chồng ly thân từ đó, không còn quan tâm gì đến nhau nữa.
Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống được nữa
2
nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho chị được ly hôn
anh T.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trương Đức T, sinh ngày
17/7/2010 và Trương Thị Bảo A, sinh ngày 15/8/2011. Do chị chưa cho có chỗ ở
và công việc ổn định, đang phải sống nhờ nhà ngoại nên chị đề nghị được giao cả 2
con cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung
cùng anh T.
Về tài sản: Chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 20/12/2024, bị đơn anh Trương Đức T trình
bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Lương Thị Q có đăng ký kết hôn như chị Q trình
bày. Sau khi kết hôn, vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, không cùng chung
quan điểm sống, nên thường xuyên sảy ra cãi cọ, cuộc sống không hạnh phúc. Anh
và chị Q đã sống ly thân được 3 năm nay, không còn quan tâm gì đến nhau nữa.
Nay chị Q yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh, anh cũng đồng ý ly hôn với
chị Q.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung như chị Q đã trình bày. Ly hôn,
anh đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con và không yêu cầu chị Q phải cấp dưỡng
nuôi con chung cùng anh.
Về tài sản: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật và tư cách tố tụng của
các đương sự trong vụ án. Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét
xử sơ thẩm, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án cũng như các thành viên
của Hội đồng xét xử (Sau đây viết tắt là HĐXX) và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ
đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (Sau đây viết tắt là BLTTDS).
Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, còn bị đơn chưa
thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của BLTTDS.
Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng các Điều 56, 58, 81, 82,
83 Luật hôn nhân gia đình. Về hôn nhân: Xử cho chị Lương Thị Q được ly hôn anh
Trương Đức T; Về con chung: Giao cháu Trương Đức T, sinh ngày 17/7/2010 và
Trương Thị Bảo A, sinh ngày 15/8/2011 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Q
không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1]. Trong vụ án có con chưa thành niên nên Tòa án đã tiến hành xác minh để
xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp theo khoản 3 Điều 208
BLTTDS và đã thông báo kết quả thu thập tài liệu chứng cứ cho các bên đương sự
cũng nhưng VKS được biết.
[2]. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra
việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ cho các bên đương sự, nhưng anh T
vắng mặt nên Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
3
chứng cứ vắng mặt anh T và đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp tiếp cận
công khai chứng cứ cho anh T theo khoản 3 Điều 210 BLTTDS.
[3]. Chị Q có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên Tòa án không tiến
hành hòa giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy
định tại khoản 4 Điều 207 BLTTDS.
[4]. Tại phiên tòa, chị Q vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt, anh
T vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227,
khoản 1 Điều 228, Điều 238 BLTTDS, Tòa án xét xử vắng mặt chị Q và anh T.
[5]. Về hôn nhân: Chị Lương Thị Q và anh Trương Đức T kết hôn tự nguyện,
đăng ký kết hôn tại Ủy bản nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa ngày
02/8/2012 và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn
nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng hòa thuận được 03 năm thì
sảy ra mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp,
không cùng chung quan điểm sống nên thường xuyên sảy ra cãi cọ và có lần dẫn
đến đánh đập. Chị Q và anh T sống ly thân đến nay đã 3 năm, không còn quan tâm
gì đến nhau nữa. Việc này đã được chính quyền xã T xác nhận là đúng thực tế. Nay
cả chị Q và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án
giải quyết cho anh, chị được ly hôn. HĐXX nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến
mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được. Do đó, cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình để xử cho chị Lương
Thị Q và anh Trương Đức T được ly hôn.
[6]. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, ly hôn, cả chị Q và anh T đều
yêu cầu giao con cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Q không phải cấp dưỡng nuôi
con chung cùng anh T. Xét thấy, từ khi vợ chồng sống ly thân thì các cháu luôn ở
với bố và ông bà nội, bản thân các cháu cũng có nguyện vọng được ở với bố. Do
đó, nên chấp nhận yêu cầu của chị Q và anh T.
[7]. Về tài sản: Chị Q và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[8]. Về án phí: Chị Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 147 Bộ
luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lương Thị Q.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lương Thị Q được ly hôn anh Trương Đức T.
2. Về con chung: Giao cháu Trương Đức T, sinh ngày 17/7/2010 và Trương
Thị Bảo A, sinh ngày 15/8/2011 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Q không phải
cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.
Chị Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Lương Thị Q phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân
sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự
Thạch Thành, theo biên lai số: BLTU/23/0002448 ngày 13/11/2024. Chị Q đã nộp
đủ tiền án phí.

4
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án
dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt chị Lương Thị Q và anh Trương Đức T.
Chị Q và anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Thạch Thành;
- Chi cục THADS huyện Thạch Thành;
- UBND xã T;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Cúc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm