Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Hiển thị 1-20 trong 5.777 thuật ngữ
| Stt | Thuật ngữ | Mô tả / Định nghĩa | Nguồn |
|---|---|---|---|
| 4521 | Tai nạn lao động | Là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. | 14/2004/QĐ-BTC |
| 4522 | Tai nạn lao động | "Trong phạm vi của quan hệ lao động thì: ""tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động"" (Điều 105 - Bộ luật lao động). Quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn được xác định tại Điều 7 - Bộ luật lao động. Chế độ an toàn lao động, vệ sinh lao động được quy định tại Chương 9 - Bộ luật lao động và được quy định chi tiết tại Nghị định 06/CP ngày 20.1.1995 của Chính phủ. Người lao động bị tai nạn lao động được điều trị chu đáo và được hưởng trợ cấp về tai nạn lao động theo chế độ bảo hiểm xã hội." | Từ điển Luật học trang 442 |
| 4523 | Tái nghiện | Là tình trạng người nghiện ma túy sau khi đã thực hiện xong quy trình cai nghiện ma túy theo quy định nhưng vẫn tiếp tục sử dụng chất ma túy. | 94/2009/NĐ-CP |
| 4524 | Tài nguyên biển, hải đảo | là các dạng tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật, tài nguyên vị thế và các dạng tài nguyên khác tái tạo, không tái tạo trên các vùng ven biển, vùng biển và hải đảo Việt Nam. | 25/2009/NĐ-CP |
| 4525 | Tài nguyên du lịch | là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. | 44/2005/QH11 |
| 4526 | Tài nguyên Internet | Bao gồm hệ thống tên miền, địa chỉ Internet và số hiệu mạng dùng cho Internet, được ấn định thống nhất trên phạm vi toàn cầu. | 97/2008/NĐ-CP |
| 4527 | Tài nguyên khoáng sản rắn | là những tính tụ tự nhiên của các khoáng sản rắn bên trong hoặc trên bề mặt vỏ trái đất, có hình thái, số lượng và chất lượng đáp ứng những tiêu chuẩn tối thiểu để có thể khai thác, sử dụng một hoặc một số loại khoáng chất từ các tích tụ này đem lại hiệu quả kinh tế tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai. Tài nguyên khoáng sản rắn được chia thành: tài nguyên khoáng sản rắn xác định và tài nguyên khoáng sản rắn dự báo. | 06/2006/QĐ-BTNMT |
| 4528 | Tài nguyên khoáng sản rắn dự báo | là tài nguyên khoáng sản rắn được dự báo trong quá trình điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản trên cơ sở các tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi cho thành tạo khoáng sản với độ tin cậy từ suy đoán đến phỏng đoán. | 06/2006/QĐ-BTNMT |
| 4529 | Tài nguyên khoáng sản rắn xác định | là tài nguyên khoáng sản rắn đã được đánh giá, khảo sát, thăm dò xác định được vị trí, diện phân bố, hình thái, số lượng, chất lượng, các dấu hiệu địa chất đặc trưng với mức độ tin cậy nghiên cứu địa chất từ chắc chắn đến dự tính. | 06/2006/QĐ-BTNMT |
| 4530 | Tài nguyên thiên nhiên | là các nguồn lực có trong tự nhiên thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, bao gồm tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng và các tài nguyên khác. | 48/2005/QH11 |
| 4531 | Tài nguyên thông tin | "bao gồm kho số viễn thông, phổ tần số vô tuyến điện, tài nguyên Internet (in-tơ-nét) và quỹ đạo vệ tinh. a) ""Kho số viễn thông"" là tập hợp các mã và số được đánh số theo quy hoạch thống nhất trong phạm vi cả nước để bảo đảm cho hoạt động của mạng và dịch vụ viễn thông. b) ""Phổ tần số vô tuyến điện"" là dãy các tần số của sóng vô tuyến điện. c) ""Tài nguyên Internet"" là tập hợp các tên và số được quy hoạch thống nhất trên phạm vi toàn cầu thuộc quyền quản lý của Việt Nam để bảo đảm cho hoạt động Internet. d) ""Quỹ đạo vệ tinh"" là đường chuyển động của vệ tinh trong không gian thuộc quyền quản lý của Việt Nam." | 43/2002/PL-UBTVQH10 |
| 4532 | Tái phạm | Trường hợp một người trước đây đã phạm tội và bị kết án, chưa được xóa án thì nay lại phạm tội nữa. Điều 40 - Bộ luật hình sự coi những trường hợp sau đây là tái phạm: a) Đã bị phạt tù về tội do cố ý, chưa được xóa án mà lại phạm tội nghiêm trọng do vô ý hoặc tội ít nghiêm trọng do cố ý. b) Đã bị phạt tù về tội nghiêm trọng do vô ý, chưa được xóa án mà lại phạm tội nghiêm trọng do vô ý hoặc tội do cố ý. Theo Khoản h - Điều 39, thì tái phạm là một tình tiết tăng nặng. | Từ điển Luật học trang 445 |
| 4533 | tái phạm nguy hiểm | Điều 40 - Bộ luật hình sự coi những trường hợp sau đây là tái phạm nguy hiểm: a) Đã bị phạt tù về tội nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án mà lại phạm tội nghiêm trọng do cố ý. b) Đã tái phạm, chưa được xóa án mà lại phạm tội ít nghiêm trọng do cố ý hoặc tội nghiêm trọng. Theo Khoản h - Điều 39, thì tái phạm nguy hiểm là một tình tiết tăng nặng. | Từ điển Luật học trang 446 |
| 4534 | Tái phát sóng | là việc một tổ chức phát sóng phát sóng đồng thời chương trình phát sóng của một tổ chức phát sóng khác. Tiếp sóng cũng là tái phát sóng. | 100/2006/NĐ-CP |
| 4535 | Tài sản | "1. Các vật chỉ có ý nghĩa pháp lý nếu có giá trị bằng tiền và là đối tượng của các quyền tài sản. Điều 172 - Bộ luật dân sự quy định tài sản bao gồm: a) Vật có thực, vật đang tồn tại và sẽ có như hoa lợi, lợi tức; vật sẽ được chế tạo theo mẫu đã được thỏa thuận giữa các bên. b) Tiền (trong nước hoặc ngoại tệ). c) Giấy tờ trị giá được bằng tiền: séc, tín phiếu, trái phiếu, cổ phần trong công ti. d) Quyền tài sản. 2. Tài sản là sản phẩm sáng tạo của trí tuệ như: tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp... 3. Quyền tài sản trước tiên là quyền sở hữu, ngoài ra còn là những quyền tài sản khác được xác định tùy theo tính chất của hành vi và giao lưu dân sự như: hưởng hoa lợi, địa dịch (quyền đối với sở hữu liền kề), thuê, cầm cố, thế chấp, quyền hưởng nhuận bút của tác giả tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, quyền nhận thù lao của chủ văn bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, chủ của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp ... vì vậy, Điều 188 - Bộ luật dân sự quy định: ""Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ quy định trong phần thứ 6 của bộ luật này"". 4. Khi quyền tài sản được chuyển giao thì người nhận chuyển giao có quyền tài sản trong phạm vi được chuyển giao. Vd. bán là chuyển quyền sở hữu cho người mua, người cầm cố giao cho người nhận cầm cố quyền giữ vật cầm cố; người cho thuê giao cho người thuê vật để giữ và sử dụng; người chủ nợ chuyển cho một người thứ ba quyền đòi nợ và đã cho người này số tiền thuộc món nợ, vv." | Từ điển Luật học trang 443 |
| 4536 | Tài sản bán đấu giá | là động sản, bất động sản và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật. | 05/2005/NĐ-CP |
| 4537 | Tài sản bảo đảm | là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. | 163/2006/NĐ-CP |
| 4538 | Tài sản bảo đảm tiền vay | là tài sản của khách hàng vay, tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản của bên bảo lãnh dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng. | 178/1999/NĐ-CP |
| 4539 | Tài sản chuyên dùng | là những tài sản mà công dụng của nó chỉ dùng để phục vụ cho hoạt động đặc thù của một ngành, một lĩnh vực nhất định. | 137/2006/NĐ-CP |
| 4540 | Tài sản có ngoại tệ ròng | là phần chênh lệch giữa tài sản có ngoại tệ và tài sản nợ ngoại tệ thể hiện trên Bảng cân đối thống kê tiền tệ tổng hợp của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng. | 164/1999/NĐ-CP |
Thuật ngữ pháp lý