Bản án số 84/2026/DS-PT ngày 18/06/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 84/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 84/2026/DS-PT ngày 18/06/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 84/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm C khởi kiện chia di sản thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 84/2026/DS-PT Bản án số 84/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 84/2026/DS-PT Bản án số 84/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TNH NINH BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Chu Thái Hà
Các thm phán: Ông Nguyn Quốc Trưởng
Ông Ông Trần Văn San
- Thư ký phn toà: Bà Đng Th Thu HườngThư TAND tnh Ninh Bình
- Đại din Vin KSND tnh Ninh Bình tham gia phiên toà: Li Th
Thùy Dương - Kim sát viên
Ngày 18 tháng 6 năm 2026, ti tr s, Toà án nhân dân tnh Nnh Bình xét
xử phc thẩm công khai v án dân s th lý s 80/2025/TLPT- DS ngày 15- 10 -
2025 v "Tranh chp v chia di sn tha kế, công nhn quyền được hưởng di
sn tha kế" - Do bn án dân s thẩm số 09/2025-DS-ST ngày 22- 8 -2025
ca TAND Khu vực 5 - Ninh Bình bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa v án ra
xét x s 43/2026/QĐ-PT ngày 18 - 3 - 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phm Th C năm: 1955
Địa ch: S nhà A dường T, T F, phường C, thành ph P, tnh Nam
(nay là phường P, tnh Ninh Bình). Có mt.
Đại din theo y quyên ca bà Phm Th C Phm Th Lê V, sinh năm
1998; đa ch: T, phường L, thành ph P, tỉnh Nam (nay phưng P, tnh
Ninh Bình) - Theo giy y quyn ngày 03/7/2024. Có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca Phm Th C: Ông Đinh
Tiến H - Luật thuc Công ty L1 Chi nhánh H4. Địa ch: S C, ngõ A đường
L, thành ph P, tỉnh Hà Nam (nay là phường P, tnh Ninh Bình). Có mt.
B đơn: Bà Phm Th N, sinh năm 1964.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TNH NINH BÌNH
Bn án s: 84/2026/DS-PT
Ngày:18 - 6-2026
V/v: Tranh chp v chia di sn
tha kế,
công nhn quyền được hưởng di
sn tha kế"
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
Địa ch: S nhà A đường T, T F, phường C, thành ph P, tnh Nam
(nay là phường P, tnh Ninh Bình). Có đơn xin xét x vng mt.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1.Ông Phạm Văn L, sinh năm 1956; địa ch: S n A đưng T, t F,
phưng C, thành phô P, tnh Hà Nam (nay phưng P, tnh Ninh Bình). Vng mt.
2. Bà Nguyn Th P, sinh năm 1959. Vắng mt.
3.Ch Phm Thu T6, sinh năm 1991. Vắng mt.
Cùng địa ch: S nhà B, ngõ C, đường Đ, phường Đ, quận B, thành ph
Hà Nội (nay là phường Đ, thành phố Hà Ni).
Đại din theo y quyn ca ông Phạm Văn L, Nguyn Th P và ch
Phm Thu T6: Bà Phm Th Lê V, sinh năm 1998; địa ch: T B, phường P, tnh
Ninh Bình (theo giy y quyn ngày 15/01/2025 và ngày 05/3/2025).
4. Bà Phan Th T, sinh năm 1944; Vắng mt.
5.Ch Phm Th T1 sinh năm 190. Vắng mt.
6.Anh Phạm Văn T2, sinh năm 1971. Vng mt.
7. Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1974. Vắng mt.
8.Ch Phm Th H1, sinh năm 1976. Vắng mt.
9. Ch Phm Th H2, sinh năm 1980. Vng mt.
Cùng địa ch: S nhà A, ngách G, t dân ph s A, phường P, qun B (nay
là phường P), thành phô Hà Ni.
Đại din theo uy quyn ca bà T3, ch T5, anh T2, anh Q, ch H1, ch H2:
Ông Quán Quang P1, sinh năm 1962; địa ch: P + 34 B, phường K, thành ph
Hà Ni (theo giy y quyn ngày 03/7/2025). Có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho bà B Phan Th T: Ông Phm
Ngc T4 ông Đoàn Viết N1 - Luật thuộc Công ty L2, Đoàn Luật thành
ph H; đa ch: S A, ngõ A, t dân ph H, phưng H, thành ph Ni. Có mt.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin ngày 07/8/2024 trong quá trình gii quyết v án,
nguyên đơn bà Phm Th Công trình bày:
B đẻ ca bà là c Phạm Văn C1 kết hôn vi c Nguyn Th X, sinh được
01 người con ông Phạm Văn C2, sinh năm 1943. Sau khi c X chết thì c C1
kết hôn vi m bà là c Phm Th N2. B m bà sinh được 04 người con đẻ gm
3
các ông, bà: Phm Th C, sinh năm 1955, Phạm Văn L, sinh m 1956, Phm
Quang A, sinh năm 1959, Phm Th N, sinh năm 1964.
C C1, c X, c N3 không con nuôi, con riêng hp pháp nào. B m
các c đều đã chết t trước đó.
C Phạm Văn C1, sinh năm 1921, chết ngày 10/12/1988; c Nguyn Th
X thì bà không nh năm sinh và năm chết; c Phm Th N2, sinh năm 1918, chết
ngày 13/6/1990.
Ông Phạm Văn C2, chết năm 2016; vợ Phan Th T 05 người
con gm: Ch Phm Th T5, anh Phạm Văn T2, anh Phạm Văn Q, ch Phm Th
H3, ch Phm Th H2.
Ông Phm Quang A, chết năm 1993; vợ Nguyn Th P 01
ngưi con là ch Phm Thu T6. Khi c C1 và c N2 chết không để li di chúc.
Di sn mà c C1, c N2 để li, gm: Thửa đất s 90, t bn đồ s 5, din
tích 104,0m? đất , tại đa ch T A, phường M, thP, tnh Hà Nam (nay là t
F, phường P, tnh Ninh Bình), đã được UBND th ph L3, tnh Nam cp
giy chng nhn quyn s dụng đt s X 902927, s vào s cp GCN:
00602QSDĐ/748/QĐ-UB (TX) ngày 10/9/2004 mang tên h ông Phạm Văn C1.
Tài sn trên đất 01 căn ncâp bốn do các c xây dng t trước, sau đó đến
năm 2018 do nhà bị hỏng, dt nát nên N đã tu sa, nâng câp, sa
chữa để . Ngoài ra các c không đê lại di sn nào khác.
Hin nay thửa đât trên do N qun lý, s dng. Nay yêu cu
Tòa án gii quyết phân chia di sn tha kế ca b m bà để lại theo quy định ca
pháp luật, xin được nhn bng hin vật để ly ch k t khi c C1 c
N2 chết đến nay thì nhà đấtu trên đều do bà và bà N qun lý, s dng.
Ngun gc thửa đất nêu trên tài sn ca c C1 c N2 để lại, trước
đây các cụ ch 60m' đất, nhưng trong thời gian sinh sng tại đây thì bà
N vượt lp thêm, ln v phía sau nhà 44m
2
sau đó được Nhà nước hp
pháp a, cp giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên h ông Phạm Văn
C1 din tích là 104m
2
.
xác định c Phạm Văn C1 chết năm 1988, cụ Phm Th N2 chết năm
1990, đến nay đã trên 30 năm, nên theo quy đnh ca pháp luật thì đã hết thi
hiu chia tha kế, đề ngh Tòa án áp dng thi hiệu hưởng quyn dân s cho
N người đang qun di sn tha kế ca các c để li ti thửa đất s
90, t bn đồ s 5, diện tích 104,0m' đt , tại địa ch T A, phường M, thP,
tnh Nam (nay t F, phường P, tnh Ninh Bình), đã được UBND th P,
tnh Nam cp giy chng nhn quyên s dụng đât X 902927, s vào s
4
cấp GCN: 00602QSDĐ/748/QĐ-UB (TX) ngày 10/9/2004 mang tên h ông
Phạm Văn C1.
B đơn bà Phm Th N trình bày: Nht trí với quan điểm của nguyên đơn
đã trình bày về quan h huyết thng, những người thuc hàng tha kế, thi gian
các c chết, di sn các c đề lại. xác định hin nay nhà đất ca b m
để lại đang do bà C và bà qun lý, s dng t khi các c chết đến nay. Nay bà C
yêu cu Tòa án gii quyết chia tha kế di sn ca b m bà để lại theo quy đnh
ca pháp lut thì hoàn toàn nhât trí, xin nhn bng hin vật đê lây chỗ .
Bà C đê nghị Tòa án áp dng thi hiệu đề gii quyêt v án bà hoàn toàn nht trí,
đề ngh Tòa án giao cho C đưc quyn s hu, s dụng đồi vi di
sn ca b m đ lại nhà và đất ti thửa đất nêu trên. đề ngh Tòa án
giao cho bà và bà C đồng s hu thửa đất này, bà và bà N s t phân chia quyn
quán lý, s dng di sn.
Đại din theo y quyn ca ông Phạm Văn L, bà Nguyn Th P, ch Phm
Thu T6 trình bày:Nht trí với quan điểm trình bày ca C, N, không ý
kiến b sung.
Người quyên lợi, nghĩa vụ liên quan Phan Th T, ch Phm Th
H2, ch Phm Th T5, anh Phạm Văn T2, anh Phạm Văn Q, ch Phm Th H1
đều có quan điểm:
Ông bà ni ca các anh ch c Phạm Văn C1 (sinh năm 1921, chết năm
1988) c Phm Th X1 (năm sinh không nhớ, chết năm 1943) sinh đưc 01
ngưi con là b các anh ch ông Phạm Văn C2 (sinh năm 1943, chêt năm 2016).
Sau khi c X1 chết, c C1 kết hôn vi c Phm Th N2 (sinh năm 1918, chêt
năm 1990) sinh được 04 người con gm: Phm Th C, ông Phạm Văn L,
ông Phm Quang A (đã chết năm 1993), Phm Th N. C C1, c X1, c N2
không con nuôi, con riêng hp pháp nào. m các c đều đã chết t trước
đó.
Ông Phạm Văn C2 kết hôn vi Phan Th Thy S1 được 05 người con
gm: Phm Th T5, Phạm Văn T2, Phạm Văn Q, Phm Th H3, Phm Th H2.
Di sn các c để li gm: Thửa đất s 90, t bn đồ s 5, din tích
104,0m' đt , tại địa ch: T A, phường M, th P (nay t F phường C,
thành ph P) tnh Nam, đã được UBND th xã P (nay thành phô Ph Lý),
tnh Nam cp giy chng nhn quyên s dụng đât X 902927, vào
cấp GCN: 00602QSDĐ/748/QĐ-UB (TX) ngày 10/9/2004 mang tên h ông
Phạm Văn C1; tài sn gn lin với đất là 01 căn nhà cp bn do các c xây dng
t trước, sau đó bà C, bà N đã tu sa, nâng cp. Ngoài ra hai các c không đ li
5
di sn nào khác. Khi các c chết không ai để li di chúc gì. Hin nay thửa đất và
tài sn trên thửa đt nêu trên do bà C và bà N đang qun lý, s dng.
Quan điểm ca các anh ch đề ngh Tòa án chia tha kế thửa đất các c
để lại theo quy đnh ca pháp lut, đê nghị chia đều cho 05 người con, các anh
ch được hưởng tha thê v đôi với phân di sn tha b các ch ông
C2 được hưởng, các anh ch xin được nhn bng tiền. Đối vi tài sn gn lin
với đất 01 nhà câp bn do các c xây dựng đã bị hng nên các anh ch
không đề ngh Tòa án gii quyết.
Đại din UBND phường C, thành ph P (nay là phường P, tnh Ninh
Bình) cung câp: C Phạm Văn C1, sinh năm 1921, chết năm 1988 kết hôn vi
c Nguyn Th X, chết năm 1943, sinh được 01 ngưi con là ông Phạm Văn C2,
sinh năm 1943. Sau khi cụ X chết thì c C1 kết hôn vi c Phm Th N2, sinh
năm 1918, chết năm 1990, sinh được 04 người con gm: Phm Th C, sinh
năm 1955, ông Phạm Văn L, sinh năm 1956, ông Phm Quang A, sinh năm
1959, Phm Th N, sinh năm 1964. Cụ C1, c X, c N2 không con nuôi,
con riêng hp pháp nào; b m các c đều đã chết t trước đó.
Ông Phạm Văn C2, chết năm 2016; vợ Phan Th T, sinh năm
1944 05 người con gm: Ch Phm Th T5, sinh năm 1970, anh Phm Văn
T2, sinh năm 1971, anh Phạm Văn Q, sinh năm 1974, ch Phm Th H1, sinh
năm 1976, chị Phm Th H2, sinh năm 1980; Ông Phm Quang A, chết năm
1993; v Nguyn Th P, sinh năm 1959 01 người con ch Phm
Thu T6, sinh năm 1991.
Di sn các c để li gm: Thừa đất s 90, t bn đồ s 5, din tích
104,0m' đt , tại địa ch: T A, phường M, th P (nay F phưng C,
thành ph P) tnh Nam, đã được UBND th P, tnh Nam cp giy
chng nhn quyn s dụng đất s X 902927, s vào cp GCN:
00602QSDĐ/748/QĐ-UB (TX) ngày 10/9/2004 mang tên h ông Phạm Văn C1
tài sn gn lin với đất 01 căn nhà cấp bn. Toàn b nhà đt ti thửa đất
nêu trên đang do bà C và bà N qun lý, s dng t khi các c chết đến nay.
V ngun gc thửa đất: Căn cứ theo h địa chính lập năm 1987 thì ti
t bn đồ s 17 thửa đất do h ông Phạm Văn C1 s dng din tích 109 m
2
đất th cự, đến năm 2004 UBND th P (nay thành ph P) ban hành Quyết
định s 748/QĐ-UBND ngày 10/9/2004 v vic phê duyệt phương án cấp giy
chng nhn quyn s dụng đất cho các ch s dụng đt ti phường M, th P
trong đó cấp đủ điu kiện 104m' đất ODT cho h ông Phm Vàn Côn . Đối vi
kêt qu đo đạc ca chi nhánh văn phòng đăng đất đai thành phố P ngày
6
13/6/2025 thì hin trng s dng thửa đt 105 m
2
(tha so vi giy chng
nhn là 01m
2
, đây là sai số trong đo đạc cho phép.
Nay bà C khi kin yêu cu chia di sn tha kế, địa phương đề ngh Tòa
án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Ngày 27/3/2025, Hi đồng định giá đã tiến hành xem xét, thấm định ti
ch định giá tài sn đối vi thửa đất s 90, t bn đ s 5 mang tên h ông
Phạm Văn C1 và toàn b tài sn trên đất, c th như sau:
- V đất: Đất th cư: 104 m
2
x 35.000.000đ/ m
2
= 3.640.000.000 đồng.
- V tài sn trên đất gm:
+ 01 gian nhà cp bn, mái lợp ngói đỏ, đòn ty lung, ca g tp ca
inox, nên láng xi măng, tưng xây gch xỉ, điện đi nôi, do cụ Côn V1 c N2 xây
dng nam 1917, có giá tr là 18.020.500 đông.
+ 01 gian nhà cp bn, mái lợp pro xi măng, đòn tay lung, ca g tp,
nn lát gạch hoa, tường xây gch x, do C xây dựng năm 1987, giá tr
18.020.500 đồng.
+ 01 gian nhà cp bn, mái lợp pro xi măng, đòn tay lung, ca g tp,
nn lát gch hoa, tường xây gch x, do N xây dựng năm 2009, giá tr
16.602.000 đồng.
+ 01 nhà v sinh tường xây gch x, mái lợp pro xi măng, giá tr V
vic chênh lch diện tích đt: Theo giây chng nhn quyn s dụng đất thì tha
đất s 90 din tích 104m ; theo kết qu đo đạc thực địa ngày 08/4/2025 thì
thửa đất din tích 105 m
2
; như vậy tha 01 m
2
.Có s chênh lch s liu
này là do sai s trong đo đc.
Ti phiên tòa:
Đại din theo y quyên của nguyên đơn gi nguyên quan điểm như đã
trình bày, xác đnh thửa đất s 90 t bn đồ 5, din tích 104 m
2
, địa ch hin
nay ti F, phường P, tnh Ninh Bình là di sn ca c C1 c N2 để li; c
C1 chết năm 1988, cụ N2 chết năm 1990, đến nay đã trên 30 năm, hết thi hiu
khi kin chia di sn tha kế, bà C đ ngh Tòa án gii quyết cho bà được hưởng
quyn dân s, giao cho bà N (là những người đang qun s dụng thưa
đât) được s hữu chung đi vi thửa đất nêu trên. Bà không đ ngh Tòa án xem
xét gii quyết đối vi tài sn gn lin với đất là 01 căn nhà cấp bn ca các c để
li.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn nhất trí vi quan
đim ca nguyên đơn đại din theo y quyn của nguyên đơn. Do vụ án đã
7
hết thi hiu khi kin chia d sn tha kế, c nguyên đơn và bị đơn đều đề ngh
áp dng thi hiệu hưởng quyn dân s nên đề ngh Tòa án áp dụng Điều 623 B
lut dân s năm 2015 để gii quyết v án, hin ti cC N đều người
đang qun s dng thửa đất này nên đề ngh giao cho C N tiếp tc
qun lý s dng.
Đại din theo y quyn ca người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông L, ch
T6, P: Nhất trí như quan điểm ca Công trình B1, không b sung thêm,
đề ngh giao thửa đất nêu trên cho bà C và bà N qun lý s dng.
Đại din theo y quyn của người quyn lợi, nghĩa v liên quan T,
ch T5, anh T2, anh Q, ch H1, ch H2: Xác định thi hiu chia di sn tha kế
ca các c đã hết, do đó ông đề ngh Tòa án căn cứ vào Điều 623 B lut Dân s
Điều 184, điểm e điểm g khon 1 Điều 217 B lut T tng dân sự, đình
ch gii quyết v án dân s.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca ch H2: Nhất trí quan điểm cua đại
din theo y quyên của người quyên lợi, nghĩa vụ liên quan. Đề ngh Tòa án
căn cứ điểm e điểm g khon 1 Điều 217 B lut Tô tng dân sự, đình chỉ gii
quyết v án vì thi hiu khi kin chia di sn tha kế ca các c đã hết.
T ni dung v án như trên, tại bn án dân sự sơ thẩm số 09/2025/DS-ST
ngày 22- 8 -2025 ca TAND Khu vc 5 - Ninh Bình đã quyết định:
Căn cứ khon 5 khon 14 Điêu 26, các Điu 35, 39, 146, 147, 157,
165, 184, 185, 186, 227, 228, 244, 271, 273, 280 ca B lut T tng dân s
2015.Căn cứ Điu 15 Luật hôn nhân gia đình năm 1959; Căn c các điu 611,
623, 688 ca B lut Dân s 2015. Căn cứ các Điêu 26, 135, 137, 236 của Lut
đất đai năm 2024; Căn c Lut phí và l phí s 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11
năm 2015 của Quc hi và Ngh quyêt 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Uy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu np qun lý và s dng án phí, l p Tòa án.
1. Chp nhn yêu cu của nguyên đơn bà Phm Th Công V2 vic yêu câu
áp dng thi hiệu chia đi sn tha k, công nhn quyền được hưởng di sn tha
kế.
2. Xác đnh hàng tha kế ca các c Phm Th X1, Phạm Văn C1, Phm
Th N2 gm: Phm Th C; ông Phạm Văn L; Phm Th N; ch Phm Th
T5, anh Phạm Văn Q, anh Phạm Văn T2, ch Phm Th H1, ch Phm Th H2
(tha kế thế v ca ông Phạm Văn C2); Phm Th Thu T6 (tha kế thế v ca
ông Phm Quang A).
8
3. Xác định di sn c c để li gm: Thửa đt s 90, t bn đồ s 5, din
tích 104 m
2
đất th 01 nhà cấp bn xây dng trên thửa đất, tại địa ch: T
A, phường M, thành ph P, tnh Hà Nam (nay phường P, tnh Ninh Bình) đã
đưc y ban nhân dân th P, tỉnh Nam (nay phường P, tnh Ninh Bình)
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông Phạm Văn C1 s X 902927
cp ngày 10/9/2004. Thi hiu yêu câu chia di sn tha kế ca c X1, C1, c N2
đã hết.
4. Giao cho Phm Th C bà Phm Th N đưc quyn s hu, s
dụng đi vi 104m m
2
đt , ti thửa đất s 90, t bn đồ 5, đa ch ti: T,
phưng M, thành ph P, tỉnh Nam (nay phưng P, tnh Ninh Bình) đã
đưc Uy ban nhân dân th P, tỉnh Nam (nay phường P, tnh Ninh Bình)
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông Phạm Văn C1, s X 902927
ngày 10/9/2004.
Ghi nhn s tha thun ca Phm Th C Phm Th N đưc s
hữu chung đi vi 104m m
2
đất ti thửa đất s 90, t bn đồ 5, địa ch ti: T,
phưng M, thành ph P, tỉnh Hà Nam (nay là phường P, tnh Ninh Bình).
Các đương s đưc quyn liên h với quan nhà nước thâm quyn
làm th tục đề đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định ca
pháp lut.
5. Bác các yêu cu khác của các bên đương sự.
Ngoài ra, bn án sơ thẩm còn tuyên án phí quyền kháng cáo, nghĩa v
thi hành án ca các đương sự.
Ngày 26/8/2025 ông Quán Quang P1 người đại din theo y quyn ca
Phan Th T; anh Phạm Văn T2; anh Phạm Văn Q, Phm Th H1;ch Phm
Th H2 ch Phm Th T5 có đơn kháng cáo vi ni dung: Kháng cáo toàn b bn
án dân s s 09/2025/DS-ST ngày 22/08/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 5 -
Ninh Bình.
do ca việc kháng cáo: Đã hết thi hiu chia tha kế; nguyên đơn
Phm Th C và b đơn Phm Th N không phi là người qun lý di sn; quyn và
li ích hp pháp của nguyên đơn, b đơn không bị xâm phm; không s vic
tranh chp chia tha kế giữa nguyên đơn, bị đơn và người có quyên lợi, nghĩa vụ
liên quan; di sn tha kế tài sn chung chưa chia của các tha kế; Toà án đã
không chp nhận đ ngh Đình chỉ gii quyết v án theo đề ngh của người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan .
Bn án thấm đã tuyên vi phạm nghiêm trng th tc t tng dân s
trong c quá trình gii quyêt v án, t khi th lý gii quyêt v án đến quyết định
9
đưa v án ra xét x tuyên án. Hu qu gii quyết v án Hội đồng xét x
đã tuyện án xâm phm nghiêm trọng đến quyền được hưởng tài sn chung t di
sn tha kế đối với người quyn li nghiã v liên quan (là những người tha
kế thế v).
Yêu cu cu Tòa án cp phúc thm Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình áp
dng Khon 4 Điều 308 Lut T tng dân s năm 2015 hủy bn án sơ thẩm
đình chỉ gii quyết v án.
Ngày 17 tháng 09 m 2025. Quán Q1 đơn xin rt kháng cáo mt
phn vi ni dung:
1- Phan Th T vn gi nguyên quan đim kháng cáo toàn b bn án
dân s s 09/DS-ST ngày 22/08/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 5 - Ninh
Bình.
2 - Các anh Phạm Văn T2; anh Phạm Văn Q; ch Phm Th H1; ch Phm
Th H2;ch Phm Th T5 cùng xin rt kháng cáo. do: Không đ tiền đóng
án phí và l phí phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thm:
+ Nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu khi kiện, người đại din ca
ngưi quyền, nghĩa vụ liên quan vn gi nguyên yêu cu kháng cáo; các
đương sự không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Người đại diện, ngưi bo v quyn li ích hp pháp của người kháng
cáo trình bày:
Vic Tòa án cấp sơ thẩm xác định v án có tranh chấp là không có căn cứ;
Yêu cu của nguyên đơn, bị đơn yêu cu gii quyết vic dân sự; Nguyên đơn
b đơn to ra tranh chấp để xâm phm quyn ca những người quyền, nghĩa
v liên quan; Di sn ca c C1 để li tài sn chung chưa chia; Các bên đương
s đều đề ngh áp dng thi hiệu; Đề ngh HĐXX phc thẩm áp dng khon
4 Điều 308 Lut T tng dân s năm 2015 hy bn án thẩm đình chỉ gii
quyết v án.
- Người bo v quyn lợi, người đại din của nguyên đơn trình bày
tranh lun v yêu cầu kháng cáo như sau:
C Phạm Văn C1, sinh năm 1921, chết ngày 10/12/1988; c Nguyn Th
X chết năm 1943; cụ Phm Th N2, sinh năm 1918, chết ngày 13/6/1990. Khi c
X, c C1 c N2 chết đều không đ li di chúc. Những người thuc hàng tha
kế ca các c không ai ý kiến v di sn tha kế cũng như văn bn tha
thun tài sn chưa chia. Căn c khon 1 Điều 623 BLDs khon 4 Điu 36
10
Pháp lnh tha kế thì đã hết thi hiệu chia thưa kế;C N người đang
trc tiếp qu di sn xy ra tranh chấp. Do đó không nhất tvi kháng cáo
đề ngh ginguyên bn án dân sự thẩm số 09/2025/DS-ST ngày 22- 8 -2025
ca TAND Khu vc 5 - Ninh Bình.
+ Kim sát viên tham gia phiên tòa phát biu ý kiến:
Về tố tụng, quá trình gii quyết v án ti cấp phc thm, Thm phán
Hội đồng xét x đã tuân theo các quy đnh pháp lut t tụng dân sự. Các đương
s chấp hành đng các quy định ca BLTTDS, quyn li của các đương s đưc
bo đm.
V ni dung kháng cáo: Lý do kháng cáo ca người đại din của người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan nêu ra không căn c pháp lý. Đề ngh Hội đng
xét x phúc thẩm căn cứ khon 1 Điều 308 BLTTDS, không chấp nhn toàn b
kháng cáo của người đại din của người quyn lợi nghĩa vụ liên quan. Gi
nguyên Bn bn án dân s thẩm số 09/2025/DS-ST ngày 22- 8 -2025 ca
TAND Khu vc 5 - Ninh Bình.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu tài liu trong h vụ án được thm tra ti phiên
toà;căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên toà, HĐXX nhận định như sau:
[1] Kháng cáo ca ông Quán Quang P1 người đi din của người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Phan Th T làm trong thi hn luật định nên
đưc Hội đngt x xem xét theo trình t t tng phúc thm.
[2] Xét ni dung kháng cáo ca ông Quán Quang P1:
2.1.V th tc t tng: Quá trình gii quyết v án, cấp thẩm đã thc
hiện đầy đủ các quy định ca BLTTDS, không có vi phm nghiêm trng th tc
t tng, bo đm được quyền và nghĩa vụ t tng của các đương sự trong v án.
2.2. V thm quyn gii quyết v án: Nguyên đơn Phm Th C khi
kin yêu cu chia tha kế ca c Phạm Văn C1 c Phm Th N2 để li; Sau
đó đ ngh áp dụng quy đnh v thi hiệu đ công nhn quyền hưởng di sn tha
kế quyn s dụng đất ti t F, phường M, thành ph P, tnh Nam (nay
phưng P, tnh Ninh nh). B đơn bà Phm Th N địa ch ti: t F, phường
M, thành ph P (nay phường P, tnh Ninh Bình). Căn cứ vào khoán 5
khon 14 Điêu 26; điêm a khon 1 Điều 35; khon1 Điêu 39 Bộ lut tng
dân s tđây "Tranh chp v chia di sn tha kế, công nhận quyên đưc
ng di sn tha k". Mt khác, trong quá trình gii quyết cấp thẩm,
Phan Th T, ch Phm Th H2, ch Phm Th T5, anh Phạm Văn T2, anh Phm
11
Văn Q, ch Phm Th H1 đều quan điểm: Đề ngh Tòa án chia tha kế tha
đất các c để lại theo quy đnh ca pháp luật, đề ngh chia đều cho 05 ngưi con
ca ông C2 được hưởng tha thế v đối vi phn di sn tha kế mà b các
anh, ch được hưởng, các anh ch xin được nhn bng tiền. Do đó, việc Tòà án
nhân dân khu vc 5 - Ninh Bình gii quyết v án tranh chp dân s theo th tc
sơ thẩm là đng quy định ca pháp lut.
2.3. Trong quá trình chun b xét x phúc thm: Ông Quán Quang P1
đề ngh triu tp Ch tch Uy ban nhân dân phường P, tnh Ninh Bình tham d
phiên tòa P thm v án với cách Người quyền, nghĩa v liên quan đến
v án vi lý do: Ngày 10/09/2004, UBND th xã P, tnh Hà Nam cp Giy chng
nhn quyn s dụng đt s X902927 vào s cấp GCN QSDĐ số
00602QSDĐ/748/QĐ-UB(TX), thửa đất s 90, t bn đồ 5, din tích (m
2
) 104,0,
cho h ông Phạm Văn C1. Trong khi c Phạm Văn C1 không còn ch h
đã qua đời t năm 1988, cụ Phm Th N2 v c C1 qua đời năm 1990. Tính
đến thời điểm UBND th P cp Giy chng nhn quyn s dụng đt cho h
gia đình cụ Phạm Văn C1 thì c C1 đã qua đời 16 năm, cụ N2 qua đời 14 năm.
Vic UBND th P chng nhận cho người đã chết đã vi phạm quy đnh ca
pháp lut v dân sự, đât đai, hộ tch, nh hưởng trc tiếp đến quyn, li ích hp
pháp của người tha kế. S vic cần được gii trình ti phiên tòa.
V yêu cầu này HĐXX thấy: V ngun gc, quá trình s dụng đối vi
diện tích đất đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s X902927 cp
ngày 10/9/2004 cho h ông Phạm Văn C1 đã được UBND phưng C, thành ph
P (nayphường P, tnh Ninh Bình) cung cp. Vic cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất cp cho h ông Phạm Văn C1. Quá trình gii quyết cấp
thm, các bên không yêu cu hy Giy chng nhn quyn s dụng đất này.
Mặt khác, các đương s đu nht trí thi hiu khi kin chia di sn tha kế đã
hết đ ngh áp dng thi hiệu hưởng quyn dân sự, người kháng cáo yêu
cu hy Bn án thẩm đình chỉ v án. Do đó HĐXX thấy không căn cứ
triu tp Ch tch UBND phường P, tnh Ninh Bình tham d phiên tòa phúc
thm v án với cách người quyền, nghĩa vụ liên quan đến v án. Ti
phiên tòa, ông P1 cũng không ý kiến gì v vic triu tp Ch tch UBND
phưng P, tnh Ninh nh.
[3] V di sn tha kế: Theo biên bn làm vic ngày 22/5/2025 gia Tòa
án cấp thm UBND phường C, theo li trình bày thng nht ca các
đương s ti biên bn hòa gii ngày 06/6/2025 các tài liu trong h vụ
án thì di sn tha kế ca c X, c C1 c N2 để li gm: Thửa đất s 90. t
bn đồ s 5. din tích 104m
2
đất th (trị giá 3.640.000.000 đng), tại địa ch:
12
T A, phường M, thành ph P, tỉnh Nam (nay là phường P, tnh Ninh Bình);
01 nhà câp 4 trên thửa đất tr giá 18.020.500 đồng; đã được y ban nhân dân th
P, tnh Nam (cú) cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông
Phạm Văn C1 s X 902927 cp ngày 10/9/2004. K t khi các c chết đến nay
thì thửa đất và tài sn trên đất đều do bà C và bà N qun , s dng.
[4] V thi hiu và yêu cầu được hưởng di sn:
- V thi hiu yêu cu chia di sn tha kế: C Nguyn Th X chết năm
1943, c Phạm Văn C1 chết ngày 10/12/1988, c Phm Th N2 chết ngày
13/6/1990 đều không để lại di chc. Theo quy định ti khon 1 Điều 623 B lut
Dân s năm 2015 thì thời hiu yêu cu chia tha kế vi bất động sn 30 năm
k t thời điểm m tha kế. Khon 4 Điều 36 Pháp lnh tha kế năm 1990 quy
định "... đối vi các việc đã m thừa trước ngày ban hành pháp lnh nay thì
thi hạn quy đnh ti khon 1, khon 2 điều này được tính t ngày công b Pháp
lnh này".
Như vậy thi hiệu để người tha kế yêu cu chia di sn đổi vi bất động
sn là 30 năm tính t ngày 10/9/1990; đến thời điểm C khi kiện (năm 2024)
đã trên 30 năm, do vy thi hiu yêu cu chia di sn tha kế đã hết.
- V yêu cu khi kin: Tại đơn khởi kin, bà Phm Th C yêu cu Tòa án
chia di sn tha kế ca các c để lại theo quy đnh ca pháp lut. Tuy nhiên, ti
phiên hòa gii ngày 06/6/2025, tại đơn đ ngh ngày 09/6/2025 ti phiên tòa
C đã thay đồi yêu cầu, xác đnh thi hiu yêu cu chia di sn tha kế ca c
các đã hết, đề ngh được hưởng quyn dân sự, hưởng di sn tha kế ca các c
để li, giao cho bà và bà N qun lý s dng toàn b thửa đât này.
-V yêu cầu được hưởng di sn tha kế: Phm Th C Phm Th
N đều yêu cu áp dng thi hiệu, được hưởng toàn b tha đt là di sn ca
các c để lại nêu trên do người tha kế đang qun di sn tha kế. HĐXX
thy rng: Vic C N qun toàn b thửa đt tài sn trên đất t sau
khi c C1, c N2 chết đến nay là thc tế khách quan đưc chính quyn phường
C xác nhận, các đương s cũng đều tha nhận. Như đã nêu trên, do thi hiu
yêu cu chia di sn tha kế ca c X, c C1 c N2 đã hết, khi chết các c
không ai để li di chúc nên di sn ca các c thửa đất s 90, t bn đồ 5, s
thuc v người tha kế đang qundi sn là Phm Th C Phm Th N
theo quy định ti khon 1 Điều 623 B lut Dân s 2015. Quá trình gii quyết
v án, bà C và bà N thng nhất đề ngh Tòa án giao cho c hai bà quyn qun lý
chung đối vi thửa đt nêu trên.
13
Xét thy, c C N đều đang qun thửa đất này, nguyn vng
ca các bà phù hp vi thc t và không trái quy định ca pháp lut, nên cn ghi
nhn s thng nht tha thun ca C N nnhận định ca Tòa án cp
sơ thẩm là có căn cứ.
[5] Đối vi yêu cu của đại din theo y quyn của người quyn li,
nghĩa v liên quan Phan Th T, ch Phm Th T5, anh Phạm Văn T2, anh
Phạm Văn Q, ch Phm Th H1, ch Phm Th H2 người bo v quyn li
ích hp pháp ca Phan Th T đề ngh Tòa án căn cứ vào Điu 623 B lut
Dân s, khon 4 Điều 308 Lut T tng dân s năm 2015 hủy bn án sơ thẩm và
đình ch gii quyết v án:
Xét thy: Ti khon 1 Điều 623 B lut Dân s quy định: "Thi hiệu để
ngưi tha kế yêu cu chia di sn 30 năm đối vi bất động sn, 10 năm đi
với đng sn, k t thời điểm m tha kế. Hết thi hn này thì di sn thuc v
ngưi tha kế đang qun lý d sn đó...". Như vậy, bà C và bà N đề ngh áp dng
thi hiu khi kiện, đồng thời đề ngh được hưởng quyn dân s do hết thi hiu
yêu cu chia di sn tha kế ca c C1 c N2, do C và N là người tha
kế đang qun s dng thửa đất này. Vic C N đề ngh chia di sn
thừa kê, đ ngh áp dng thi hiệu căn c để xem xét vic chp nhn hay
không chp nhận quyên được hưởng di sn ca C N ni dung cn
xem xét gii quyt v án được triệt đ. vy, Tòa án cấp thẩm không chp
nhn yêu câu đình chi gii quyet v án của đại din theo y quyn của người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan cũng như người bo v quyn li ích hp pháp
ca h có căn cứ. Cn giao cho C N qun lý s dng di sn là tha
đất nêu trên là phù hp với quy định ca pháp lut.
Do đó, kháng cáo của người có quyền lợi nghĩa vụ lien quan không có căn
cứ pháp lý nên không được Hội đồng xét xử phc thẩm chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự phc thẩm: Phan Thị T người cao tuổi đơn
xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự phc thẩm.
[4] Các quyết định khác của bn án sơ thẩm không kháng cáo - kháng
nghị, Hội đồng xét xử phc thẩm không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH: ,
Căn cứ vào khon 1 Điều 308 BLTTDS; Nghị Quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
14
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án pl phí Toà
án:
1. Không chp nhn kháng cáo ca người có quyn lợi nghĩa v liên quan
là bà Phan Th T - Người đại din là ông Quán Quang P1.
2. Gi nguyên Bn bn án dân sự thẩm số 09/2025/DS-ST ngày 22 - 8
-2025 ca TAND Khu vc 5 tnh Ninh Bình.
Căn cứ khon 5 khon 14 Điêu 26, các Điu 35, 39, 146, 147, 157,
165, 184, 185, 186, 227, 228, 244, 271, 273, 280 ca B lut T tng dân s
2015.Căn cứ Điu 15 Lut hôn nhân gia đình năm 1959; Căn c các điều 611,
623, 688 ca B lut Dân s 2015. Căn cứ các Điêu 26, 135, 137, 236 của Lut
đất đai năm 2024;
2.1.Chp nhn yêu cu của nguyên đơn Phm Th ng V2 vic yêu
cu áp dng thi hiệu chia đi sn tha k, công nhn quyền được hưởng di sn
tha kế.
2.2. Xác định hàng tha kế ca các c Phm Th X1, Phạm Văn C1, Phm
Th N2 gm: Phm Th C, ông Phạm Văn L; Phm Th N; ch Phm Th
T5, anh Phạm Văn Q, anh Phạm Văn T2, ch Phm Th H1, ch Phm Th H2
(tha kế thế v ca ông Phạm Văn C2); Phm Th Thu T6 (tha kế thế v ca
ông Phm Quang A).
2.3. Xác định di sn các c để li gm: Thửa đất s 90, t bn đồ s 5,
din tích 104 m
2
đất th cư và 01 nhà cấp bn xây dng trên thửa đất, tại địa ch:
T A, phường M, thành ph P, tỉnh Nam (nay phường P, tnh Ninh Bình)
đã được y ban nhân dân th P, tỉnh Nam (nay phưng P, tnh Ninh
Bình) cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông Phạm Văn C1 s X
902927 cp ngày 10/9/2004. Thi hiu yêu câu chia di sn tha kế ca c X1,
C1, c N2 đã hết.
2.4.Giao cho bà Phm Th C Phm Th N đưc quyn s hu, s
dụng đi vi 104m m
2
đt , ti thửa đất s 90, t bn đồ 5, địa ch ti: T,
phưng M, thành ph P, tỉnh Nam (nay phưng P, tnh Ninh Bình) đã
đưc Uy ban nhân dân th P, tỉnh Nam (nay phường P, tnh Ninh Bình)
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông Phạm Văn C1, s X 902927
ngày 10/9/2004.
Ghi nhn s tha thun ca Phm Th C Phm Th N đưc s
hữu chung đi vi 104 m
2
đất ti thửa đất s 90, t bn đồ 5, địa ch ti: T,
phưng M, thành ph P, tỉnh Hà Nam (nay là phường P, tnh Ninh Bình).
15
Các đương s đưc quyn liên h với quan nhà nước thâm quyn
làm th tục đề đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định ca
pháp lut.
2.5. Bác các yêu cu khác của các bên đương sự.
3. Án phí dân s phúc thm: Min án pdân s phúc thm cho Phan
Th T.
4. Các quyết định khác ca Bn án thẩm không kháng cáo - kháng
nghị, đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Trường hp bn án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điu 6, 7, 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại điu 30
Lut thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Ninh Bình
- TAND Khu vc 5 - Ninh Bình;
- Phòng THADS Khu vc 5 tnh Ninh Bình;
- Các đương sự;
- Lưu HS, tòa DS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Chu Thái Hà
(Đã ký)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 84/2026/DS-PT Bản án số 84/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 84/2026/DS-PT Bản án số 84/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất