Bản án số 1251/2026/DS-PT ngày 24/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1251/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1251/2026/DS-PT ngày 24/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1251/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Ngọc N - Nguyễn Thị Mộng T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1251/2026/DS-PT Bản án số 1251/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1251/2026/DS-PT Bản án số 1251/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 1251/2026/DS-PT
Ngày: 24-6-2026
V/v tranh chấp chia thừa kế tài
sản, hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Mai.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Trung Dũng;
Ông Nguyễn Thanh Tùng.
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Mỹ Dung - Thư Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Trần
Đức Thoại - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 17 24 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự
thụ lý số 1156/2025/TLPT-DS ngày 10/11/2025 về việc “tranh chấp chia thừa kế
tài sản và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,
Do Bản án dân sự thẩm số 66/2025/DS-ST ngày 09/6/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 379/2026/QĐ-PT ngày
12 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1958, địa chỉ: tổ A, khu
phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là phường K, thành phố
T, tỉnh Bình Dương).
Người đại diện hợp pháp: Ông Hữu T, sinh năm 1983, địa chỉ: số D
khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây thành phố T, tỉnh
Bình Dương), người đại diện theo y quyền (văn bản ủy quyền ngày
10/02/2023). Có mặt.
- Bị đơn:Nguyễn Thị Mộng T1, sinh năm 1963, địa chỉ: tổ D, khu phố
K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T,
tỉnh Bình Dương);
2
Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Nguyễn Duy K, sinh năm 2000, địa
chỉ: số F, đường Đ, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là phường P,
thành phố T, tỉnh Bình Dương), người đại diện theo ủy quyền; số điện thoại:
0967.767.887. Có mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Văn S, Luật
Công ty L5, Đoàn Luật sư Thành phố H. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị Ngọc T2, sinh năm 1959, địa chỉ: tổ D, khu phố G, phường
T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường U, thành phố T, tỉnh Bình
Dương), số điện thoại: 0392.523.632.
2. Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1961, địa chỉ: tổ D, khu phố K, phường
T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T, tỉnh Bình
Dương); số điện thoại: 0932.958.495.
3. Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1969;
4. Ông Trần Thanh H1, sinh năm 1995, cùng địa chỉ: tổ B, khu phố T,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T, tỉnh
Bình Dương);
5. Trần Thị Trúc Đ, sinh năm 1992, địa chỉ: số A, tổ I, khu phố A,
phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường P, thành phố T, tỉnh
Bình Dương);
6. Trần Thị Trúc N1, sinh năm 2001, địa chỉ: tổ B, khu phố T, phường
T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T, tỉnh Bình
Dương).
Người đại diện hợp pháp của Trần Thị Ngọc N, Đỗ Thị H, Trần
Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1 Trần Thị Trúc N1: Ông Hữu T, sinh
năm 1983; địa chỉ: D khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt.
7. Bà Trần Cẩm Thu Thảo L, sinh năm 1995; Vắng mặt.
8. Bà Trần Thảo Nguyên Tường V, sinh năm 1996; Vắng mặt.
9. Ông Trần Thái Trung Hồng L1, sinh năm 2000; Có mặt.
Cùng địa chỉ: tổ D, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước
đây phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương), số điện thoại: 0366.178.227.
Có mặt.
10. Ông Hồ Công H2, sinh năm 1983 Nguyễn Thị H3, sinh năm
1987, cùng thường trú: S, tỉnh Lâm Đồng (trước đây S, huyện H, tỉnh
Bình Thuận); địa chỉ: tổ D, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
(trước đây phường T, thành phố T, tỉnh nh Dương); số điện thoại:
0973.121.721. Vắng mặt.
11. Ông Trần H4, sinh năm 1987 và bà Đinh Thị T3, sinh năm 1990, cùng
thường trú: thôn Đ, Đ, tỉnh Tĩnh (trước đây M, huyện C, tỉnh
3
Tĩnh), địa chỉ: D, chợ C, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây
phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương); số điện thoại: 0868.035.816. Vắng
mặt.
12. Ông Hồ Công K1, sinh năm 1949, (chết ngày 18/02/2025).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông K1: Hồ Thị Minh T4, sinh
năm 1990 Hồ Thị Ngọc T5, sinh năm 1993, cùng thường trú: khóm E,
phường H, tỉnh Cà Mau (trước đây phường G, thành phố C, tỉnh Cà Mau), địa
chỉ: tổ D, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường
T, thành phố T, tỉnh Bình Dương); số điện thoại: 0906.602.143. Bà T4 vắng mặt,
T5 có mặt.
13. Ông Trần B1, sinh năm 1981, thường trú: thôn Đ, Đ, tỉnh Tĩnh
(trước đây xã M, huyện C, tỉnh Tĩnh), địa chỉ: khu phố Đ, phường B,
Thành phố Hồ C Minh (trước đây phường B, thành phố T, tỉnh Bình
Dương); số điện thoại: 0965.178.188. Vắng mặt.
14. Phạm Ngọc L3, sinh năm 1991, thường trú: ấp B, xã X, tỉnh Đồng
Nai (trước đây là xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai), địa chỉ: khu phố Đ, phường B,
Thành phố Hồ C Minh (trước đây là phường B, thành phố T, tỉnh Bình
Dương); số điện thoại: 0965.178.188. Vắng mặt.
15. Ông Trần Hoàn N2, sinh năm 1981, thường trú: ấp N, H, tỉnh
Mau (trước đây là xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu). Vắng mặt.
16. Ông Đới Xuân L2, sinh năm 1980, địa chỉ: xã Y, tỉnh Thanh Hóa
(trước đây P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa), địa chỉ: tổ D, khu phố K, phường
T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T, tỉnh Bình
Dương). Vắng mặt.
17. Thị N3, sinh năm 1983, thường trú: thôn A, xã T, tỉnh Thanh
Hóa (trước đây là xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa). Vắng mặt.
18. Thị H5, sinh năm 1980, thường trú: thôn G, xã T, tỉnh Thanh
Hóa (trước đây là xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa). Vắng mặt.
19. Ông Hoàng Văn T6, sinh năm 1979, thường trú: thôn M, T, tỉnh
Quảng Trị, (trước đây là xã P, huyện T, tỉnh Quảng Bình), địa chỉ: tổ D, khu phố
K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T,
tỉnh Bình Dương); số điện thoại: 0936.047.809. Vắng mặt.
20. Ông Nguyễn Văn T7, sinh năm 1970, thường trú: số A đường T,
phường N, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Phường A, Quận C, Thành
phố Hồ Chí Minh); số điện thoại: 0983.464.889. Vắng mặt.
21. Ông Hồ Tấn P, sinh năm 1969, thường trú: số A đường T, phường Đ,
Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Phường E, quận P, Thành phố Hồ Chí
Minh). Vắng mặt.
22. Cao Thị T8, sinh năm 1985, thường trú: thôn H, N, tỉnh Thanh
Hóa (trước đây là xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa). Vắng mặt.
4
23. Ông Hồ Văn H6, sinh năm 1995 Thái Thị Thu T9 sinh năm
1989, cùng thường trú: xóm V, xã G, tỉnh Nghệ An, trước đây G, huyện T,
tỉnh Nghệ An), địa chỉ: tổ D, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
(trước đây phường T, thành phố T, tỉnh nh Dương); số điện thoại:
0344.812.202, 0978.451.143. Vắng mặt.
24. Ông Trọng P1, sinh năm 1984, thường trú: số B đường P, phường
B, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Phường F, Quận H, Thành phố Hồ Chí
Minh); số điện thoại: 0934.549.674. Vắng mặt.
25. Ông Nguyễn Văn T10, sinh năm 1972, thường trú: số B đường X, khu
phố T, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là phường D, thành phố
D, tỉnh Bình Dương), địa chỉ: tổ D, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh (trước đây phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương); số điện thoại:
0328.378.745. Vắng mặt.
26. Ông Trần Minh Q, sinh năm 1984 cùng vợ Dương Thị H7, sinh
năm 1987, thường trú: T, tỉnh Tĩnh (trước đây là thị trấn T, huyện T, tỉnh
Tĩnh); địa chỉ: tổ C, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước
đây là phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương); số điện thoại: 0901098036.
Vắng mặt.
27. Ông Trần Đức C, sinh năm 1981, thường trú: xóm M, xã Q, tỉnh Nghệ
An (trước đây Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An); địa chỉ: tổ C, khu phố K,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T, tỉnh
Bình Dương); số điện thoại: 0987.075.102. Vắng mặt.
28. Ông Nguyễn Chí C1, sinh năm 2003, thường trú: số B, ấp H, H,
tỉnh An Giang (trước đây xã H, huyện G, tỉnh Kiên Giang); địa chỉ: tổ D, khu
phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố
T, tỉnh Bình Dương); số điện thoại: 0357.842.549; 0762.727.379. Có mặt.
29. Ông Hồ Công B2, sinh năm 1979, thường trú: số B, đường P, khóm E,
phường G, thành phố C, tỉnh Mau; địa chỉ: tổ D, khu phố K, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là phường T, thành phố T, tỉnh Bình
Dương); số điện thoại: 0973.121.721. Vắng mặt.
30. Ông Nguyễn Văn H8, sinh năm 1985, thường trú: H, tỉnh Nghệ An
(trước đây là T, huyện T, tỉnh Nghệ An); địa chỉ: tổ D, khu phố K, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là phường T, thành phố T, tỉnh Bình
Dương); số điện thoại: 0854.205.658. Vắng mặt.
31. Ông Dương Đình Q1, sinh năm 1989, địa chỉ: t C, khu phố K,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T, tỉnh
Bình Dương); số điện thoại: 0983.318.418. Vắng mặt.
32. Nguyễn Thị T11, sinh năm 1995, địa chỉ: xóm N, Đ, tỉnh
Tĩnh (trước đây xã T, huyện C, tỉnh Tĩnh); địa chỉ: tổ D, khu phố K,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T, tỉnh
Bình Dương); số điện thoại: 0396.138.515. Vắng mặt.
5
33. Bùi Thị T12, sinh năm 1980, địa chỉ: xóm A, thôn H, N, tỉnh
Quảng Ngãi (trước đây H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi); địa chỉ: tổ D, khu
phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố
T, tỉnh Bình Dương); số điện thoại: 0961.159.654, 0396.560.580. Vắng mặt.
34. Ông Minh H9, sinh năm 2001, địa chỉ: số B đường số B, phường
A, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường A, quận B, thành phố Hồ Chí
Minh); địa chỉ: số A đường A, khu phố A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh
(trước đây là thành phố T, tỉnh Bình Dương); số điện thoại: 0362.885.715. Vắng
mặt.
35. Ông Nguyễn Tiến T13, sinh năm 1993, thường trú: thôn H, L, tỉnh
Ninh Bình (trước đây L, huyện T, tỉnh Nam); tạm trú: số F khu phố B,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường B, thành phố T, tỉnh
Bình Dương); số điện thoại: 0968.652.938. Vắng mặt
36. Ông Nguyễn Văn C2, sinh năm 1981, địa chỉ: xóm Y, xã G, tỉnh Nghệ
An (trước đây là P, huyện Y, tỉnh Nghệ An); địa chỉ: hẻm I, tổ D, khu phố A,
phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường H, thành phố T, tỉnh
Bình Dương); số điện thoại: 0869.521.113. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
37. Ông Phan Văn C3, sinh năm 1988, địa chỉ: thôn Q, K, tỉnh Lâm
Đồng (trước đây là xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông). Vắng mặt.
38. Ông Phạm Thanh V1, sinh năm 1993, địa chỉ: số E, đường X, phường
B, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh); số điện thoại: 0948.624.151. Vắng mặt.
39. Bà Đậu Thị P2, sinh năm 1993, thường trú: xóm I, xã B, tỉnh Nghệ An
(trước đây là xã T, huyện Đ, tỉnh Nghệ An), địa chỉ: tổ D, khu phố K, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là phường T, thành phố T, tỉnh Bình
Dương); số điện thoại: 0969.404.515. Vắng mặt.
40. Ông Quốc T14, sinh năm 1993, địa chỉ: số H, khu phố C, phường
T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là phường B, thành phố T, Thành phố Hồ
Chí Minh); số điện thoại: 0376.675.972. Có mặt.
41. Ông Nguyễn Thiện A, sinh năm 1993, địa chỉ: ấp A, P, tỉnh Đồng
Tháp (trước đây P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp), địa chỉ: tổ D, khu phố K,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T, tỉnh
Bình Dương); số điện thoại: 0978.743.155. Vắng mặt.
42. Thị Đoan T15, sinh năm 1994, địa chỉ: khu phố K, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là phường T, thành phố T, tỉnh Bình
Dương). Vắng mặt.
43. Ông Văn S1, sinh năm 1987, thường trú: xóm Y, X, tỉnh Nghệ
An (trước đây T, huyện T, tỉnh Nghệ An), địa chỉ: khu phố B, phường T,
Thành phố Hồ C Minh (trước đây là phường B, thành phố T, tỉnh Bình
Dương); Vắng mặt.
6
44. Ông Mai Văn T16, thường trú: xóm T, Đ, tỉnh Tĩnh (trước đây
X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh), địa chỉ: tổ A, khu phố K, phường T, Thành phố
Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố T, tỉnh nh Dương); số điện
thoại: 0343.434.280. Vắng mặt.
45. Ông Thanh B3, sinh năm 1990, địa chỉ: thôn V, T, tỉnh Thanh
Hóa (trước đây là xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa). Vắng mặt.
46. Nông Thị H10, sinh năm 1993, địa chỉ: thôn V, Đ, tỉnh Lâm
Đồng (trước đây là xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng). Vắng mặt.
47. Ông Nguyễn Trung P3, sinh năm 1982, thường trú: thôn Y, xã Q, tỉnh
Thanh Hóa (trước đây là Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa); địa chỉ: 8, tổ A, khu
phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường T, thành phố
T, tỉnh Bình Dương). Vắng mặt.
48. Ông Công H11, sinh năm 1989 Thị Ngọc Á, sinh năm
1993, thường trú: thôn L, N, tỉnh Gia Lai (trước đây C, huyện P, tỉnh
Bình Định). Vắng mặt.
49. Ông Nguyễn Hữu Q2, sinh năm 1981, thường trú: xóm T, T, tỉnh
Hà Tĩnh (trước đây là xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh). Vắng mặt.
50. Ông Nguyễn Trọng T17, sinh năm 1988, thường trú: số A, khu phố B,
phường A, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường B, thành phố T, tỉnh
Bình Dương). Vắng mặt.
51. Ông Nguyễn Văn T18, sinh năm 1983, thường trú: khu phố B, phường
A, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường B, thành phố T, tỉnh Bình
Dương). Vắng mặt.
52. Ông Trần Văn V2, sinh năm 1989, thường trú: thôn E, T, tỉnh
Quảng Trị (trước đây là xã L, huyện Q, tỉnh Quảng Bình). Vắng mặt.
53. Đỗ Thị H12, sinh năm 1965, thường trú: khu phố P, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là phường T, thành phố T, tỉnh Bình
Dương). Vắng mặt.
54. Ông Phạm Hữu M, sinh năm 1990, thường trú: thôn A, Q, tỉnh
Nghệ An (trước đây là xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An). Vắng mặt.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc N, người có quyền lợi,
nghĩa vliên quan Đỗ Thị H, Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1,
Trần Thị Trúc N1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Cha mẹ của Trần Thị Ngọc N là cụ Trần Văn N4, không năm sinh,
chết năm 1965 cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1, sinh năm 1937, chết ngày
09/12/2021. CN4, cụ Đ1 có 05 người con gồm:
1. Bà Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1958;
7
2. Bà Trần Thị Ngọc T2, sinh năm 1959;
3. Bà Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1961,
4. Ông Trần Văn N5, sinh năm 1963, chết ngày 22/11/2020;
(có vợ bà Đỗ Thị H 03 người con Trần Thị Trúc Đ, ông Trần
Thanh H1, bà Trần Thị Trúc N1)
5. Ông Trần Văn T19, sinh năm 1965, chết ngày 19/12/2021;
(có vợ Nguyễn Thị Mộng T1, 03 người con Trần Cẩm Thu Thảo
L, Trần Thảo Nguyên T, Trần Thái Trung Hồng L1)
Khi còn sống, cụ N4 cụ Đ1 đã khai hoang tạo lập được khối tài sản
phần đất diện tích 4.436 m
2
, đo đạc thực tế 4700 m
2
thuộc thửa đất số
52, tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Các tài
sản gắn liền với đất: Trên đất một căn nhà cấp 4, diện tích 184,2 m
2
, kết cấu
tường xây gạch, trát, mái lợp tôn, nền lát gạch men. Phần đất trên được
UBND huyện (nay là thành phố) Tân Uyên cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số vào sổ 01478/QSDĐ/TU ngày 24/9/2002 cho cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1.
Trước khi chết, cụ Đ1 không lập di chúc, các đồng thừa kế không thống
nhất được việc chia di sản nêu trên. Hiện Nguyễn Thị Mộng T1, vợ ông Trần
Văn T19, đang quản lý, sử dụng di sản nêu trên. Khi N yêu cầu chia thừa kế
thì bà T1 không đồng ý.
N khởi kiện yêu cầu chia thừa kế đối với di sản của cụ Huỳnh Thị
Ngọc Đ1, cụ thể:
1. Chia di sản thừa kế của cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1, cho Trần Thị Ngọc
N hưởng thừa kế theo quy định pháp luật đối với di sản phần diện đất 4.500
m
2
thuộc thửa đất số 52 tờ bản đồ 5 tọa lạc tại phường T, thị (nay thành
phố ), tỉnh Bình Dương căn nhà cấp 4, diện tích khoảng 184,2 m
2
. Trong đó,
N được hưởng thừa kế, nhận hiện vật phần đất diện tích 900 m
2
thửa đất số
52 tờ bản đồ 5 tọa lạc tại phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Yêu cầu Tòa án tuyên hiệu đối với Di chúc lập ngày 03/11/2016 do
bị đơn cung cấp và giải quyết hậu quả của Di chúc vô hiệu.
3. Yêu cầu Tòa án tuyên hiệu giải quyết hậu quả của hợp đồng
hiệu, do việc chuyển nhượng một phần thửa đất số 52 tờ bản đồ số 5 không được
thực hiện đúng quy định của pháp luật, đối với:
3.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 06/5/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với bà Lê Thị Đoan T15;
3.1.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Thị Đoan
T15 với ông Lê Văn S1;
3.1.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 04/7/2019,
giữa ông Lê Văn S1 với ông Nguyễn Văn H8;
8
3.2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 14/5/2018,
giữa cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với ông Đới Xuân L2;
3.2.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 08/4/2019,
giữa ông Đới Xuân L2 với ông Nguyễn Văn C2;
3.2.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 12/02/2020,
giữa ông Nguyễn Văn C2 với ông Mai Văn T16;
3.2.3 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 19/4/2021,
giữa ông Mai Văn T16 với bà Cao Thị T8;
3.2.4 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 30/5/2022,
giữa bà Cao Thị T8 với ông Nguyễn Tiến T13;
3.3 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 14/5/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với ông Lê Thanh B3;
3.3.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 16/7/2022,
giữa Lê Thanh B3 với ông Dương Đình Q1;
3.4 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 12/7/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với bà Nông Thị H10;
3.4.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất lập ngày 21/12/2021,
giữa bà Nông Thị H10 với ông Trần Đức C;
3.5 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 15/7/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 và ông Nguyễn Trung P3;
3.5.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/9/2022,
giữa ông Nguyễn Trung P3 với vợ chồng bà Võ Thị Ngọc Á, ông Lê Công H11;
3.5.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 19/5/2023,
giữa vợ chồng bà Võ Thị Ngọc Á, ông Lê Công H11 với bà Đậu Thị P2;
3.5.3 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất lập ngày 14/11/2018,
giữa ông Nguyễn Trung P3 với ông Nguyễn Hữu Q2;
3.5.4 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất lập ngày 02/01/2021,
giữa ông Nguyễn Hữu Q2 với bà Bùi Thị T12;
3.5.5 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất lập ngày 09/01/2019,
giữa ông Nguyễn Trung P3 với ông Nguyễn Trọng T17;
3.5.6 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/5/2020,
giữa ông Nguyễn Trọng T17 với ông Nguyễn Văn T18;
3.5.7 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 16/5/2022,
giữa ông Nguyễn Văn T18 với ông Lê Minh H9;
3.6 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 02/8/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với ông Nguyễn Thiện A;
3.7 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 02/8/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với ông Trần Văn V2;
9
3.7.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 17/5/2022,
giữa ông Trần Văn V2 với bà Nguyễn Thị T11;
3.8 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 14/7/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với bà Đỗ Thị H12;
3.8.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 10/8/2018,
giữa bà Đỗ Thị H12 với ông Phạm Hữu M;
3.8.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 19/9/2018,
giữa ông Phạm Hữu M với ông Võ Quốc T14;
3.9 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 20/6/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với ông Phan Văn C3;
3.9.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 24/6/2018,
giữa ông Phan Văn C3 với ông Phạm Thanh V1;
3.10 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/5/2018,
giữa ông Trần Văn T19 với vợ chồng ông Hồ Công H2, bà Nguyễn Thị H3;
3.10.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 30/7/2018,
giữa vợ chồng ông Hồ Công H2, bà Nguyễn Thị H3 với ông Trần H4;
3.11 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 15/6/2018,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Hồ Công K1;
3.12 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/6/2018,
giữa ông Trần Văn T19 với vợ chồng ông Hồ Công H2, bà Nguyễn Thị H3;
3.12.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 30/7/2018,
giữa vợ chồng ông Hồ Công H2, Nguyễn Thị H3 với ông Trần B1, Phạm
Thị Ngọc L3;
3.13 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 25/6/2018,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Trần Hoàn N2;
3.13.1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa ông Trần Hoàn
N2 với ông Đới Xuân L2;
3.13.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 16/3/2021,
giữa ông Đới Xuân L2 với bà Lê Thị N3;
3.13.3 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/5/2022,
giữa bà Lê Thị N3 với bà Lê Thị H5;
3.13.4 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/5/2022,
giữa bà Lê Thị H5 với ông Hoàng Văn T6;
3.14 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/3/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Nguyễn Văn T7;
3.15 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/3/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Hồ Tấn P;
10
3.15.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/3/2021,
giữa ông Hồ Tấn P với bà Cao Thị T8;
3.15.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 11/8/2022,
giữa bà Cao Thị T8 với ông Hồ Văn H6;
3.16 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 05/4/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Hồ Công B2;
3.17 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 05/4/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Lê Trọng P1;
3.18 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 13/4/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Nguyễn Văn T10;
3.19 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 13/4/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Trần Minh Q và bà ơng Thị H7;
3.20 Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất lập ngày 08/11/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Trần Đức C;
3.21 Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất lập ngày 12/11/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Nguyễn Chí C1;
Trong quá trình tố tụng tại phiên tòa bị đơn người đại diện hợp
pháp thống nhất trình bày:
Bị đơn Nguyễn Thị Mộng T1 thống nhất với ý kiến trình bày của
nguyên đơn về quan hệ huyết thống, những người thuộc hàng thừa kế của cụ
Huỳnh Thị Ngọc Đ1 .
Về tài sản tranh chấp: quyền sử dụng đất 4.436 m
2
, theo kết quả đo đạc
thực tế là 4700 m
2
thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại phường T,
thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào
sổ 01478/QSDĐ/TU ngày 24/9/2002 do UBND huyện (nay thành phố) Tân
Uyên cấp cho cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 và căn nhà cấp 4, diện tích 184,2 m
2
, kết
cấu tường xây gạch, có tô trát, mái lợp tôn, nền lát gạch men là di sản của cụ Đ1.
Ngày 03/11/2016, cụ Đ1 để lại di chúc viết tay, trong đó thể hiện nội
dung chia di sản quyền sử dụng đất nêu trên như sau: chia cho bà Trần Thị
Ngọc N một phần đất chiều ngang 15m, chiều dài từ 11m đến 16m; chia cho
Trần Thị Ngọc T2 một phần đất chiều ngang 10m, chiều dài từ 10m đến 12m;
chia cho ông Trần Văn N5 chiều ngang 10m, chiều dài từ 13m đến 15m; phần
còn lại để cho chồng của Nguyễn Thị Mộng T1 hưởng. Đối với bà Trần Thị
Ngọc B thì trước đó đã được cụ Đ1 tặng cho trước đó nên không được phân chia
phần đất thuộc thửa 52 tbản đồ số 5 nêu trên. Tuy nhiên, do không thể thực
hiện được việc tách thửa đất nêu trên để giao cho các con quản sử dụng nên
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 đã bán cho nhiều người khác bằng hình thức ký hợp
đồng chuyển nhượng, không công chứng cho nhiều người khác nhau. Khi
nhận được tiền thì cụ Đ1 giao cho các con, tương ứng với phần đã hứa trong di
chúc. Trong đó ông Trần Văn N5 đã nhận được số tiền 400.000.000 đồng của cụ
11
Đ1, cụ Đ1 viết giấy tay xác nhận việc này, tờ viết tay nêu trên cũng xác
nhận của ông Trần Thanh H1 là con của ông Trần Văn N5.
Ngoài ra, đối với diện tích đất ngang 10m, chiều dài 13m đến 15m đã
được cụ Đ1 thay thế bằng việc giao cho ông Trần Văn N5 số tiền 400.000.000
đồng và tại văn bản ngày 26/8/2018, cụ Đ1 cũng khẳng định ông N5 đã nhận đủ
số tiền 400.000.000 đồng thì “sau này không nói hết”; văn bản này chữ
ký của ông Trần Thanh H1, con của ông N5.
Đối với diện tích đất ngang 15m, chiều dài 11m đến 16 m đã được cụ Đ1
thay thế bằng việc giao cho Trần Thị Ngọc N số tiền 600.000.000 đồng. Đối
với diện tích đất ngang 10m, chiều dài 11m đến 12 m đã được cụ Đ1 thay thế
bằng việc giao cho bà Trần Thị Ngọc T2 số tiền 700.000.000 đồng.
Đề nghị Tòa án công nhận di chúc do cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 ngày
03/11/2016 hợp pháp, chia di sản theo di chúc của cụ Đ1 đlại, đây di
nguyện của cụ Đ1 khi còn sống. căn cứ vào việc cụ Đ1 đã thực hiện việc
phân chia di sản cho các con bà Trần Thị Ngọc N, Trần Văn N5, Trần Thị
Ngọc T2 để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Cẩm Thu Thảo L,
Trần Thảo Nguyên Tường V, ông Trần Thái Trung Hồng L1 trình bày:
Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo Nguyên Tường V, ông Trần
Thái Trung Hồng L1 thống nhất với trình bày của bị đơn Nguyễn Thị Mộng
T1 đại diện hợp pháp của bị đơn về di sản, quan hệ nhân thân, hàng thừa kế
của cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1. Đề nghị Tòa án công nhận di chúc do cụ Huỳnh Th
Ngọc Đ1 ngày 03/11/2016 hợp pháp, chia tài sản theo di chúc của cụ Đ1 để
lại, vì đây là di nguyện của cụ Đ1 khi còn sống.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị H, Trần Thị Trúc Đ,
ông Trần Thanh H1 và người đại diện hợp pháp trình bày:
Đỗ Thị H, Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1 thống nhất với
trình bày của nguyên đơn Trần Thị Ngọc N đại diện hợp pháp của nguyên
đơn về di sản, quan hệ nhân thân, hàng thừa kế của cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1.
H vợ của ông Trần Văn N5, còn Đ, ông H1, N1 con của ông N5. Đề
nghị Tòa án chia thừa kế theo quy định, cho H, Đ, ông H1, N1 được
nhận kỷ phần mà ông N5 được hưởng theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Ngọc T2 trình bày:
Trần Thị Ngọc T2 thống nhất với trình bày của nguyên đơn Trần
Thị Ngọc N đại diện hợp pháp của nguyên đơn về di sản, quan hnhân thân,
hàng thừa kế của cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1. Cha T2 Trần Văn N4 chết năm
1965, chết sau khi ông Trần Văn T19 sinh được khoảng 4 tháng. Trước khi ông
N4 chết gia đình T2 sinh sống tại Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi
ông N4 chết, mẹ T2 Huỳnh Thị Ngọc Đ1 đưa các con gồm Trần Thị Ngọc
N, Trần Thị Ngọc T2, Trần Thị Ngọc B, Trần Văn N5, Trần Văn T19 về nhà
ngoại Bình Dương để sinh sống. Sau khi thống nhất đất nước vào năm 1975
thì cụ Đ1 được gia đình ngoại phân chia dọn về sinh sống tại thửa đất số 52
12
tờ bản đồ số 5 tại phường T. Khi lớn lên, lập gia đình thì các anh chị em bà Thu
D ra riêng, chỉ ông Trần Văn T19 con út nên tiếp tục sinh sống cùng cụ
Đ1. Năm 2016, T2 nghe cụ Đ1 nói sẽ cho T2, N, ông N5 một
phần đất để cất nhà trên thửa 52. Nhưng sau đó không tách được đất để làm
thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên vào năm 2018 cụ Đ1 đã lần
lượt bán đất bằng hợp đồng chuyển nhượng (không thông qua công chứng) cho
nhiều người rồi lần lượt cho tiền các con là Trần Thị Ngọc N, Trần Thị Ngọc
T2, Trần Văn N5, trong đó Thu N6 được thực tế 390.000.000 đồng, ông
N5 nhận được là 400.000.000 đồng (do con ông N5Trần Thanh H1 nhận, chia
làm 02 lần, lần 01 300.000.000 đồng, lần 2 100.000.000 đồng). Cụ Đ1 còn
dùng tiền do bán được đất để xây dựng căn nhà diện tích 184,2 m
2
theo kết quả
thẩm định của Tòa án. Ngày 09/12/2021 cụ Đ1 chết, đến ngày 19/12/2021 t
ông T19 chết, đều là do bị C4.
Nếu Tòa án chia thừa kế vụ án nêu trên theo pháp luật, T2 đề nghị Tòa
án chia thừa kế theo quy định để được nhận 01 phần đất do mẹ cụ Đ1 chết
để lại để làm k niệm. Trường hợp không tách được đất và giao cho T2 được
nhận kỷ phần hiện vật thì T2 yêu cầu những người thừa kế của ông T19,
đang quản lý sử dụng đất giao cho bà T2 số tiền 1.000.000.000 đồng để bà T2
tiền trị bệnh.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Thị Ngọc B, Trần Thị
Trúc N1 không có văn bản trình bày ý kiến.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Tiến T13 trình bày:
Ngày 30/5/2022, ông Nguyễn Tiến T13 ký hợp đồng nhận chuyển nhượng
diện tích đất 58,5 m
2
(chiều ngang 3,9m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất số
52, tờ bản số 5 tại phường T, thành phố T từ bà Cao Thị T8 với giá là
320.000.000 đồng (bà T8 nhận chuyển nhượng từ ông Mai Văn T16; ông T16
nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn Văn C2; ông C2 nhận chuyển nhượng từ
ông Đới Xuân L2; ông L2 nhận chuyển nhượng từ Huỳnh Thị Ngọc Đ1). Hai
bên lập Văn bản thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn
liền với đất ngày 30/5/2022, ng ngày 30/5/2022, ông T8 đã thanh toán cho
T8 số tiền 320.000.000 đồng, được Văn phòng T21 ghi nhận việc giao nhận số
tiền 200.000.000 đồng; thực tế ông T8 đã thanh toán cho Cao Thị T8 đủ số
tiền 320.000.000 đồng, bằng hình thức chuyển khoản (ông T8 sẽ cung cấp cho
Tòa án các tài liệu liên quan việc chuyển khoản sau). Đất nhận chuyển nhượng
đất trống, khi nhận chuyển nhượng thì ông T8 được bà Cao Thị T8 giao lại
các tài liệu liên quan việc chuyển nhượng từ cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 sang cho
những người khác sau đó đến bà Cao Thị T8 như ông T8 đã trình bày ở trên. Sau
khi nhận chuyển nhượng ông T8 thấy nhiều người xây dựng công trình nhà
trên đất nhưng chưa đủ tiền để xây dựng nên ông T8 chưa xây. Sau đó thì
nghe ông Trần Trung Thái Hồng L4 những người dân mua đất thông báo
đất tranh chấp giữa những người con của cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 về việc
yêu cầu chia thừa kế. Ông T8 mong muốn Tòa án giải quyết vụ án theo quy định
13
để người dân có cuộc sống ổn định, đảm bảo việc làm, ông T8 không có yêu cầu
độc lập trong vụ án.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Minh H9 trình bày:
Tháng 5/2022, ông Minh H9 hợp đồng nhận chuyển nhượng diện
tích đất 60 m
2
(chiều ngang 4m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất số 52, tờ bản
số 5 tại phường T, thành phố T từ ông Nguyễn Văn T18 với glà 385.000.000
đồng, ông H9 vẫn chưa nhận đất để sử dụng trên thực tế. Ông H9 đề nghị Tòa án
giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Trọng P1 trình bày:
Tháng 4/2021, ông Trọng P1 vi bằng để nhận chuyển nhượng
diện tích đất 120 m
2
(chiều ngang 8m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất số 52,
tờ bản số 5 tại phường T, thành phố T từ ông Trần Văn T19 (con cụ Đ1) với giá
384.000.000 đồng, ông P1 vẫn chưa nhận đất để sử dụng trên thực tế. Ông P1
đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hồ Công H2 trình bày:
Ông H2 nhận chuyển nhượng của ông Trần Văn T19 quyền sử dụng
đất thuộc một phần thửa đất số 52, tờ bản số 5 tại phường T nhưng đã chuyển
nhượng lại cho ông Trần B1, bà Phạm Thị Ngọc L3 vào năm 2018. Đề nghị Tòa
giải quyết theo quy định pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị T12 trình bày:
Tháng 1/2021, Bùi Thị T12 hợp đồng nhận chuyển nhượng diện
tích đất 60 m
2
thuộc một phần thửa đất số 52, tờ bản số 5 tại phường T từ ông
Nguyễn Hữu Q2 với giá là 640.000.000 đồng. T12 đề nghị Tòa án giải quyết
vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Chí C1 trình bày:
Tháng 12/2021, ông Nguyễn Chí C1 có ký vi bằng để nhận chuyển
nhượng diện tích đất 75 m
2
(chiều ngang 5m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất
số 52, tờ bản số 5 tại phường T, thành phố T từ ông Trần Văn T19 (con cụ Đ1)
với giá 760.000.000 đồng. Ông C1 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy
định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hồ Văn H6 trình bày:
Ngày 11/8/2022, ông Hồ Văn H6 vi bằng để nhận chuyển nhượng
diện tích đất 60 m
2
(chiều ngang 5m, dài 12m) thuộc một phần thửa đất số 52, tờ
bản số 5 tại phường T, thành phố T từ Cao Thị T8 với giá 830.000.000
đồng. Ông H6 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T11 trình bày:
Ngày 17/5/2022, Nguyễn Thị T11 hợp đồng nhận chuyển
nhượng diện tích đất 77,5 m
2
(ngang 5m dài 15,5m) thuộc một phần thửa đất số
52, tờ bản số 5 tại phường T từ ông Trần Văn V2 với giá 430.000.000 đồng.
Bà T11 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
14
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Quốc T14 trình bày:
Tháng 8/2018, ông Quốc T14 hợp đồng nhận chuyển nhượng
diện tích đất 75 m
2
(ngang 5m dài 15m) thuộc một phần thửa đất số 52, tờ bản
số 5 tại phường T từ ông Phạm Hữu M với giá 340.000.000 đồng, ông T14
chưa nhận đất để quản lý sử dụng. Ông T14 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo
quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hữu Q2 trình bày:
Ông Nguyễn Hữu Q2 có ký hợp đồng nhận chuyển nhượng của cụ Huỳnh
Thị Ngọc Đ1 diện tích đất 60 m
2
, nxây sẵn trên đất thuộc một phần thửa
đất số 52, tờ bản số 5 tại phường T với giá là 750.000.000 đồng. Ông Q2 đề nghị
Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H8 trình bày:
Tháng 7/2019, ông Nguyễn Văn H8 hợp đồng nhận chuyển nhượng
diện tích đất 55 m
2
thuộc một phần thửa đất số 52, tbản số 5 tại phường T t
ông Văn S1 với giá 650.000.000 đồng. Ông H8 đề nghị Tòa án giải quyết
vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mai Văn T16 trình bày:
Tháng 2/2020, ông Mai Văn T16 hợp đồng nhận chuyển nhượng
diện tích đất 58,5 m
2
thuộc một phần thửa đất số 52, tờ bản số 5 tại phường T từ
ông Nguyễn Văn C2. Sau đó, ông T16 đã chuyển nhượng lại cho Cao Thị T8
vào ngày 30/5/2022. Ông T16 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của
pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thiện A trình bày:
Tháng 8/2018, ông Nguyễn Thiện A có ký hợp đồng nhận chuyển nhượng
diện tích đất 75 m
2
(ngang 5m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất số 52, tờ bản
số 5 tại phường T từ cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với giá 250.000.000 đồng. Ông
A đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T7 trình bày:
Năm 2018, ông Nguyễn Văn T7 hợp đồng nhận chuyển nhượng
diện tích đất 75 m
2
(ngang 5m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất số 52, tbản
số 5 tại phường T từ cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với giá 300.000.000 đồng. Ông
T7 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn C2 trình bày:
Ngày 08/4/2019, ông Nguyễn Văn C2 hợp đồng nhận chuyển nhượng
diện tích đất 58,5 m
2
(chiều ngang 3,9m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất số
52, tờ bản số 5 tại phường T, thành phố T từ ông Đới Xuân L2 với giá
300.000.000 đồng (ông Đới Xuân L2 nhận chuyển nhượng từ Huỳnh Thị Ngọc
Đ1). Hai bên lập Văn bản thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất ngày 08/4/2019, cùng ngày ông C2 đã thanh toán cho
ông L2 số tiền 300.000.000 đồng, được ông L2 xác nhận đã nhận đủ số tiền với
15
sự chứng kiến của ông Nguyễn Văn T20 phần cuối của hợp đồng. Đất nhận
chuyển nhượng đất trống, khi nhận chuyển nhượng thì ông C2 được ông Đới
Xuân L2 giao lại các tài liệu liên quan việc chuyển nhượng từ cụ Huỳnh Th
Ngọc Đ1 sang cho ông Đới Xuân L2 như ông C2 đã trình bày trên. Sau khi
nhận chuyển nhượng ông C2 có thấy nhiều người xây dựng công trình nhà ở trên
đất nhưng vì chưa đủ tiền để xây dựng nên ông C2 chưa xây. Ông C2 mong
muốn Tòa án giải quyết vụ án theo quy định để người dân có cuộc sống ổn định,
đảm bảo việc làm, ông C2 không yêu cầu độc lập trong vụ án. Nếu yêu
cầu thì ông C2 yêu cầu trong vụ án khác sau khi việc giải quyết xong việc chia
thừa kế tài sản.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hồ Công K1 trình bày:
Ngày 15/6/2018, ông Hồ Công K1 ký hợp đồng để nhận chuyển
nhượng diện tích đất 80 m
2
(chiều ngang 5m, dài 16m) thuộc một phần thửa đất
số 52, tờ bản s5 tại phường T, thành phố T từ ông Trần Văn T19 với giá
240.000.000 đồng. Ông K1 đã nhận đất xây nhà trên đất nêu trên. Ông K1 đề
nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Minh Q trình bày:
Ông Trần Minh Q hợp đồng để nhận chuyển nhượng diện tích đất
75 m
2
(chiều ngang 5m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất số 52, tbản số 5 tại
phường T, thành phố T từ cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với giá 345.000.000 đồng.
Ông Q đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đậu Thị P2 trình bày:
Ngày 17/5/2022, Nguyễn Thị T11 hợp đồng nhận chuyển
nhượng diện tích đất 60 m
2
(ngang 4m dài 15m) thuộc một phần thửa đất số 52,
tờ bản số 5 tại phường T tThị Ngọc Á với giá 400.000.000 đồng.
P2 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Đức C trình bày:
Ngày 08/11/2021, ông Trần Đức C có ký hợp đồng để nhận chuyển
nhượng diện tích đất 75 m
2
(chiều ngang 5m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất
số 52, tờ bản s5 tại phường T, thành phố T từ ông Trần Văn T19 với giá
352.000.000 đồng. Ông Trần Đức C đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy
định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Dương Đình Q1 trình bày:
Ông Dương Đình Q1 hợp đồng để nhận chuyển nhượng diện tích
đất 75 m
2
(chiều ngang 5m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất số 52, tờ bản số 5
tại phường T, thành phố T. Ông Q1 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy
định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần B1 trình bày:
Ngày 30/7/2018, ông Trần B1 cùng vợ Phạm Thị Ngọc L3 hợp
đồng để nhận chuyển nhượng diện tích đất 80 m
2
(chiều ngang 5m, dài 16m)
16
thuộc một phần thửa đất số 52, tờ bản số 5 tại phường T, thành phố T. Ông B1
đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần H4 trình bày:
Ngày 30/7/2018, ông Trần H4 hợp đồng để nhận chuyển nhượng
diện tích đất 80 m
2
(chiều ngang 5m, dài 16m) thuộc một phần thửa đất số 52, tờ
bản số 5 tại phường T, thành phố T. Ông H4 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án
theo quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Thanh V1 trình bày:
Tháng 6 năm 2018, ông Phạm Thanh V1 hợp đồng để nhận chuyển
nhượng diện tích đất 75 m
2
(chiều ngang 5m, dài 15m) thuộc một phần thửa đất
số 52, tờ bản số 5 tại phường T, thành phố T từ ông Phan Văn C3 với giá
350.000.000 đồng. Ông V1 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của
pháp luật.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Thị Ngọc L3, ông Trần
Hoàn N2, ông Đới Xuân L2, bà Lê Thị N3, bà Thị H5, ông Hồ Tấn P, bà Cao
Thị T8, ông Nguyễn Văn T10, Thị Đoan T15, ông Văn S1, ông
Thanh B3, bà Nông Thị H10, ông Nguyễn Trung P3, ông Công H11,
Thị Ngọc Á, ông Nguyễn Trọng T17, ông Nguyễn Văn T18, ông Trần Văn V2,
Đỗ Thị H12, ông Phạm Hữu M, ông Hoàng Văn T6 không văn bản trình
bày ý kiến.
Bản án dân sự sơ thẩm số 66/2025/DS-ST ngày 09/6/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh đã tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị
Ngọc N với bị đơn Nguyễn Thị Mộng T1 về việc “Tranh chấp chia thừa kế
tài sản” đối với thửa đất số 52 tờ bản đồ số 5 tại phường T, thành phố T, tỉnh
Bình Dương.
2. Công nhận Di chúc do cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 tự viết ký ngày
03/11/2016 là di chúc hợp pháp.
3. Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn Trần Thị Ngọc N về việc “Tranh
chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”:
Tuyên bố các hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất sau đây
hiệu:
3.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 06/5/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với bà Lê Thị Đoan T15;
3.1.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Thị Đoan
T15 với ông Lê Văn S1;
3.1.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 04/7/2019,
giữa ông Lê Văn S1 với ông Nguyễn Văn H8;
3.2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 14/5/2018,
giữa cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với ông Đới Xuân L2;
17
3.2.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 08/4/2019,
giữa ông Đới Xuân L2 với ông Nguyễn Văn C2;
3.2.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất lập ngày 12/02/2020,
giữa ông Nguyễn Văn C2 với ông Mai Văn T16;
3.2.3 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 19/4/2021,
giữa ông Mai Văn T16 với bà Cao Thị T8;
3.2.3 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 30/5/2022,
giữa bà Cao Thị T8 với ông Nguyễn Tiến T13;
3.3 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 14/5/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với ông Lê Thanh B3;
3.3.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 16/7/2022,
giữa Lê Thanh B3 với ông Dương Đình Q1;
3.4 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 12/7/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với bà Nông Thị H10;
3.4.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất lập ngày 21/12/2021,
giữa bà Nông Thị H10 với ông Trần Đức C;
3.5 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 15/7/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 và ông Nguyễn Trung P3;
3.5.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/9/2022,
giữa ông Nguyễn Trung P3 với vợ chồng bà Võ Thị Ngọc Á, ông Lê Công H11;
3.5.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 19/5/2023,
giữa vợ chồng bà Võ Thị Ngọc Á, ông Lê Công H11 với bà Đậu Thị P2;
3.5.3 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất lập ngày 14/11/2018,
giữa ông Nguyễn Trung P3 với ông Nguyễn Hữu Q2;
3.5.4 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất lập ngày 02/01/2021,
giữa ông Nguyễn Hữu Q2 với bà Bùi Thị T12;
3.5.5 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất lập ngày 09/01/2019,
giữa ông Nguyễn Trung P3 với ông Nguyễn Trọng T17;
3.5.6 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/5/2020,
giữa ông Nguyễn Trọng T17 với ông Nguyễn Văn T18;
3.5.7 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 16/5/2022,
giữa ông Nguyễn Văn T18 với ông Lê Minh H9;
3.6 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 02/8/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với ông Nguyễn Thiện A;
3.7 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 02/8/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với ông Trần Văn V2;
3.7.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 17/5/2022,
giữa ông Trần Văn V2 với bà Nguyễn Thị T11;
18
3.8 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 14/7/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với bà Đỗ Thị H12;
3.8.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 10/8/2018,
giữa bà Đỗ Thị H12 với ông Phạm Hữu M;
3.8.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 19/9/2018,
giữa ông Phạm Hữu M với ông Võ Quốc T14;
3.9 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 20/6/2018, giữa
cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 với ông Phan Văn C3;
3.9.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 24/6/2018,
giữa ông Phan Văn C3 với ông Phạm Thanh V1;
3.10 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/5/2018,
giữa ông Trần Văn T19 với vợ chồng ông Hồ Công H2, bà Nguyễn Thị H3;
3.10.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 30/7/2018,
giữa vợ chồng ông Hồ Công H2, bà Nguyễn Thị H3 với ông Trần H4;
3.11 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 15/6/2018,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Hồ Công K1;
3.12 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/6/2018,
giữa ông Trần Văn T19 với vợ chồng ông Hồ Công H2, bà Nguyễn Thị H3;
3.12.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 30/7/2018,
giữa vợ chồng ông Hồ Công H2, Nguyễn Thị H3 với ông Trần B1, Phạm
Thị Ngọc L3;
3.13 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 25/6/2018,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Trần Hoàn N2;
3.13.1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa ông Trần Hoàn
N2 với ông Đới Xuân L2;
3.13.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 16/3/2021,
giữa ông Đới Xuân L2 với bà Lê Thị N3;
3.13.3 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21/5/2022,
giữa bà Lê Thị N3 với bà Lê Thị H5;
3.13.4 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/5/2022,
giữa bà Lê Thị H5 với ông Hng Văn T6;
3.14 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/3/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Nguyễn Văn T7;
3.15 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/3/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Hồ Tấn P;
3.15.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/3/2021,
giữa ông Hồ Tấn P với bà Cao Thị T8;
19
3.15.2 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 11/8/2022,
giữa bà Cao Thị T8 với ông Hồ Văn H6;
3.16 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 05/4/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Hồ Công B2;
3.17 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 05/4/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Lê Trọng P1;
3.18 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 13/4/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Nguyễn Văn T10;
3.19 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 13/4/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Trần Minh Q và bà ơng Thị H7;
3.20 Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất lập ngày 08/11/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Trần Đức C;
3.21 Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất lập ngày 12/11/2021,
giữa ông Trần Văn T19 với ông Nguyễn Chí C1;
4. Xác định quyền sử dụng đất có diện tích đo đạc thực tế 4687m
2
ã trừ
diện tích nhà mồ 13m
2
) thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 5 tài sản gắn liền
với đất gồm: nhà cấp 4 diện tích 184,2m
2
tài sản riêng và di sản của cụ
Huỳnh Thị Ngọc Đ1 chết để lại.
5. Xác định nghĩa vụ tài sản do Huỳnh Thị Ngọc Đ1 đ lại
4.161.354.795 đồng. Xác định nghĩa vụ tài sản do ông Trần Văn T19 để lại
6.338.196.082 đồng.
6. Chia di sản của cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1 như sau:
6.1 Trần Thị Ngọc N được kỷ phần giá trị là 583.370.856 (năm
trăm tám mươi ba triệu ba trăm bảy mươi nghìn tám trăm năm mươi sáu) đồng.
6.2 Trần Thị Ngọc T2 được kỷ phần có giá trị 377.120.856 (ba trăm
bảy mươi bảy triệu một trăm hai mươi nghìn tám trăm năm mươi sáu) đồng.
6.3 Trần Thị Ngọc B được kỷ phần giá trị 77.120.856 (bảy ơi
bảy triệu một trăm hai mươi nghìn tám trăm năm mươi sáu) đồng.
6.4 Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1, Trần Thị Trúc N1 (là
người thừa kế thế vị của ông Trần Văn N5) được kỷ phần giá trị
77.120.856 (bảy mươi bảy triệu một trăm hai mươi nghìn tám trăm m mươi
sáu) đồng.
6.5 Nguyễn Thị Mộng T1 cùng các con Trần Cẩm Thu Thảo L,
Trần Thảo Nguyên Tường V, ông Trần Thái Trung Hồng L1 (là người thừa
kế chuyển tiếp của ông Trần Văn T19) được nhận kỷ phần sau khi thực hiện
nghĩa vụ tài sản do cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1, ông Trần Văn T19 chết để lại,
giá trị 728.819.979 đồng.
7. Giao cho Nguyễn Thị Mộng T1, Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần
Thảo Nguyên Tường V, ông Trần Thái Trung Hồng L1 được quyền quản lý, s
20
dụng chung diện tích đất đo đạc thực tế 4687m
2
(không bao gồm diện tích khu
nhà mộ 13 m
2
) (trong đó 300 m
2
đất thổ cư, 4387 m
2
đất trồng cây lâu năm)
tài sản gắn liền với đất căn nhà diện tích 184,2 m
2
(có đồ bản vẽ kèm
theo);
Nguyễn Thị Mộng T1, bà Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo
Nguyên Tường V, ông Trần Thái Trung Hồng L1 nghĩa vụ thanh toán cho
Trần Thị Ngọc N số tiền 583.370.856 đồng; thanh toán cho Trần Thị Ngọc
T2 số tiền 377.120.856 đồng; thanh toán cho bà Trần Thị Ngọc B s tiền
77.120.856 đồng; thanh toán cho Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1,
Trần Thị Trúc N1 số tiền 77.120.856 đồng.
8. Nguyễn Thị Mộng T1, Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo
Nguyên Tường V, ông Trần Thái Trung Hồng L1 trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ do cụ Huỳnh Thị Ngọc Đ1, ông Trần Văn T19 chết để lại như sau:
8.1. Trả cho Thị Đoan T15 số tiền gốc 350.000.000 đồng và tiền lãi
223.606.849 đồng, tổng cộng 573.606.849 (năm trăm bảy mươi ba triệu sáu
trăm linh sáu nghìn tám trăm bốn mươi chín) đồng;
8.2. Trả cho ông Đới Xuân L2 số tiền gốc 300.000.000 đồng tiền lãi
191.071.233 đồng, tổng cộng 491.071.233 (bốn trăm chín mươi một triệu
không trăm bảy mươi một nghìn hai trăm ba mươi ba) đồng;
8.3. Trả cho ông Nguyễn Trung P3 số tiền gốc 750.000.000 đồng tiền
lãi 466.212.329 đồng, tổng cộng 1.216.212.329 (một tỷ hai trăm mười sáu
triệu hai trăm mười hai nghìn ba trăm hai mươi chín) đồng;
8.4. Trả cho ông Nguyễn Thiện A số tiền gốc 250.000.000 đồng và tiền lãi
154.294.521 đồng, tổng cộng 404.294.521 (bốn trăm linh triệu hai trăm
chín mươi tư nghìn năm trăm hai mươi một) đồng;
8.5. Trả cho ông Trần Văn V2 số tiền gốc 340.000.000 đồng tiền lãi
208.750.685 đồng, tổng cộng 548.750.685 (năm trăm bốn mươi tám triệu bảy
trăm năm mươi nghìn sáu trăm tám mươi lăm) đồng;
8.6. Trả cho Đỗ Thị Hiệu S2 tiền gốc 225.000.000 đồng tiền lãi
139.919.178 đồng, tổng cộng 364.919.178 (ba trăm sáu mươi triệu chín
trăm mười chín nghìn một trăm bảy mươi tám) đồng;
8.7. Trả cho ông Thanh B3 số tiền 187.500.000 (một trăm tám ơi
bảy triệu năm trăm nghìn) đồng;
8.8. Trả cho Nông Thị H10 số tiền 187.500.000 (một trăm tám mươi
bảy triệu năm trăm nghìn) đồng;
8.9. Trả cho ông Phan Văn C3 số tiền 187.500.000 (một trăm tám mươi
bảy triệu năm trăm nghìn) đồng;
8.10. Trả cho ông Hồ Công H2 Nguyễn Thị H3 số tiền gốc
240.000.000 đồng tiền lãi 152.442.740 đồng, tổng cộng 392.442.740 (ba
21
trăm chín mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm bốn mươi)
đồng;
8.11. Trả người kế thừa quyền nghĩa vụ của ông Hồ Công K1 Hồ
Thị Minh T4, Hồ Thị Ngọc T5 số tiền gốc 240.000.000 đồng tiền lãi
150.963.288 đồng; tổng cộng 390.963.288 (ba trăm chín mươi triệu chín trăm
sáu mươi ba nghìn hai trăm tám mươi tám) đồng;
8.12. Trả cho bà Nguyễn Thị H3 số tiền gốc 240.000.000 đồng và tiền lãi
150.608.219 đồng, tổng cộng 390.608.219 (ba trăm chín mươi triệu sáu trăm
linh tám nghìn hai trăm mười chín) đồng;
8.13. Trả cho ông Trần Hoàn N2 số tiền gốc 216.000.000 đồng tiền lãi
135.334.356 đồng, tổng cộng là 351.334.356 (ba trăm năm mươi một triệu ba
trăm ba mươi tư nghìn ba trăm năm mươi sáu) đồng;
8.14. Trả cho ông Nguyễn Văn T7 số tiền gốc 300.000.000 đồng tiền
lãi 113.843.836 đồng, tổng cộng 413.843.836 (bốn trăm mười ba triệu tám
trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm ba mươi sáu) đồng;
8.15. Trả cho ông Hồ Tấn P số tiền gốc 550.000.000 đồng tiền lãi
208.713.699 đồng, tổng cộng 758.713.699 (bảy trăm m mươi tám triệu bảy
trăm mười ba nghìn sáu trăm chín mươi chín ) đồng;
8.16. Trả cho ông Hồ Công B2 số tiền gốc 480.000.000 đồng tiền lãi
180.611.507 đồng, tổng cộng 660.611.507 (sáu trăm sáu mươi triệu sáu trăm
mười một nghìn năm trăm linh bảy) đồng;
8.17. Trả cho ông Trọng P1 số tiền gốc 384.000.000 đồng tiền lãi
241.541.260 đồng, tổng cộng là 625.541.260 (sáu trăm hai mươi lăm triệu năm
trăm bốn mươi một nghìn hai trăm sáu mươi) đồng;
8.18. Trả cho ông Nguyễn Văn T10 số tiền gốc 320.000.000 đồng tiền
lãi 119.776.438 đồng, tổng cộng 439.776.438 (bốn trăm ba mươi chín triệu
bảy trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi tám) đồng;
8.19. Trả cho ông Trần Minh Q Dương Thị H7 số tiền gốc
345.000.000 đồng tiền lãi 130.920.411 đồng, tổng cộng 475.920.411 (bốn
trăm bảy mươi lăm triệu chín trăm hai mươi nghìn bốn trăm mười một) đồng;
8.20. Trả cho ông Trần Đức C số tiền gốc 352.000.000 đồng tiền lãi
113.614.027 đồng, tổng cộng 465.614.027 (bốn trăm sáu mươi lăm triệu sáu
trăm mười bốn nghìn không trăm hai mươi bảy) đồng;
8.21. Trả cho ông Nguyễn Chí C1 số tiền gốc 740.000.000 đồng tiền
lãi 232.826.301 đồng, tổng cộng 972.826.301 (chín trăm bảy mươi hai triệu
tám trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm linh một) đồng.
9. Nguyễn Thị Mộng T1, Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo
Nguyên Tường V, ông Trần Thái Trung Hồng L1 nghĩa vụ thanh toán giá trị
nhà và tài sản gắn liền với đất, cụ thể:
22
9.1 Trả cho ông Nguyễn Văn T10 với số tiền 227.152.500 (hai trăm hai
mươi bảy triệu một trăm năm mươi hai nghìn năm trăm) đồng;
9.2 Trả cho ông Hoàng Văn T6 với số tiền 169.324.800 (một trăm sáu
mươi chín triệu ba trăm hai mươi tư nghìn tám trăm) đồng;
9.3 Trả cho ông Nguyễn Văn H8 số tiền 166.187.700 (một trăm sáu mươi
sáu triệu một trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm) đồng;
9.4 Trả cho Bùi Thị T12 số tiền 127.697.400 (một trăm hai mươi bảy
triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm) đồng;
9.5 Trả cho người kế thừa quyền nghĩa vụ của ông Hồ Công K1 Hồ
Thị Minh T4, Hồ Thị Ngọc T5 số tiền 212.790.600 (hai trăm mười hai triệu
bảy trăm chín mươi nghìn sáu trăm) đồng.
10. Sau khi thanh toán xong số tiền nghĩa vụ do người chết để lại với tổng
số tiền 10.499.550.877 (mười tỷ bốn trăm chín mươi chín triệu năm trăm năm
mươi nghìn tám trăm bảy ơi bảy) đồng số tiền phải trả cho ông Nguyễn
Văn T10, ông Hoàng Văn T6, ông Nguyễn Văn H8, bà i Thị T12, Hồ Thị
Minh T4, Hồ Thị Ngọc T5 với tổng số tiền 903.153.000 (chín trăm linh ba
triệu một trăm năm mươi ba nghìn) đồng thì Nguyễn Thị Mộng T1, bà Trần
Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo Nguyên Tường V, ông Trần Thái Trung Hồng
L1 được quyền quản lý, sử dụng chung các căn nhà sau:
Căn nhà diện tích 77,5m
2
do ông Nguyễn Văn T10 quản sử dụng (ký
hiệu A), căn nhà diện tích 54,4 m
2
và mái che 28 m
2
do ông Hoàng Văn T6 quản
lý sử dụng (ký hiệu B), được quyền sử dụng đất và sở hữu căn nhà diện tích 56,7
m
2
do ông Nguyễn Văn H8 quản lý sử dụng (ký hiệu C), được quyền sử dụng đất
sở hữu căn nhà diện tích 61 m
2
do Bùi Thị T12 quản sử dụng (ký hiệu
D) sở hữu căn nhà diện tích 72,6m
2
do ông Hồ Công K1 quản sử dụng (ký
hiệu E), căn nhà diện tích 76,2 m
2
do ông Nguyễn Chí C1 quản sử dụng (ký
hiệu F) căn nhà diện tích 50,5 m
2
do ông Hồ Văn H6 quản sdụng (ký
hiệu G) cùng tọa lạc trên thửa đất số 52, tờ bản đồ s5 tại phường T, thành phố
T, tỉnh Bình Dương. (có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
Các đương sự nghĩa vụ liên hệ quan nhà nước thẩm quyền để
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cập nhật biến động Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của
Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng quyền
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 16/6/2025 nguyên đơn Trần Thị Ngọc N, người quyền lợi,
nghĩa vliên quan Đỗ Thị H, Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1,
Trần Thị Trúc N1 có đơn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm.
23
Tại Tòa án cấp phúc thẩm, nguyên đơn tự nguyện rút một phần yêu cầu
khởi kiện về việc tuyên bố các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
hiệu giải quyết hậu quả của các hợp đồng hiệu; bị đơn đồng ý với việc rút
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đồng thời, nguyên đơn người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan xác định lại phạm vi kháng cáo: đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu tăng giá trị phần di sản thừa kế nguyên đơn người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được hưởng, cụ thể đề nghị bị đơn hỗ trợ thêm cho
nguyên đơn 500.000.000 đồng, htrợ thêm cho người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan các con của ông Trần Văn N5 (gồm Trần Thị Trúc Đ, ông Trần
Thanh H1 và bà Trần Thị Trúc N1) 500.000.000 đồng.
Tòa án cấp phúc thẩm đã tiến hành hòa giải giữa các đương sự. Tại phiên
tòa, nguyên đơn, bị đơn những người quyền lợi, nghĩa vliên quan đã tự
nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án đề nghị
Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1. Nguyễn Thị Mộng T1, Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo
Nguyên Tường V ông Trần Thái Trung Hồng L1 (là những người thừa kế
chuyển tiếp của ông Trần Văn T19) nghĩa vụ liên đới thanh toán giá trị phần
di sản thừa kế cho Trần Thị Ngọc N 883.370.856 (tám trăm m mươi ba
triệu ba trăm bảy mươi nghìn tám trăm năm mươi sáu) đồng;
2. Nguyễn Thị Mộng T1, Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo
Nguyên Tường V ông Trần Thái Trung Hồng L1 (là những người thừa kế
chuyển tiếp của ông Trần Văn T19) nghĩa vụ liên đới thanh toán giá trị phần
di sản thừa kế cho bà Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1 và bà Trần Thị Trúc
N1 (là những người thừa kế thế vị của ông Trần Văn N5) 550.000.000 (năm
trăm năm mươi triệu) đồng.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong 05 (năm) tháng kể từ ngày
bản án có hiệu lực pháp luật và được chia thành hai đợt như sau:
Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 24/9/2026, Nguyễn Thị Mộng T1, Trần
Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo Nguyên Tường V và ông Trần Thái Trung
Hồng L1 nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Trần Thị Ngọc N 441.685.428
đồng thanh toán cho các ông, Trần Thị Trúc Đ, Trần Thanh H1, Trần Thị
Trúc N1 275.000.000 đồng.
Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 24/11/2026, Nguyễn Thị Mộng T1,
Trần Cẩm Thu Thảo L, bà Trần Thảo Nguyên Tường V và ông Trần Thái Trung
Hồng L1 nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Trần Thị Ngọc N 441.685.428
đồng thanh toán cho các ông, Trần Thị Trúc Đ, Trần Thanh H1, Trần Thị
Trúc N1 275.000.000 đồng.
Trường hợp đến hết ngày 24/9/2026, Nguyễn Thị Mộng T1, Trần
Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo Nguyên Tường V và ông Trần Thái Trung
Hồng L1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản tiền phải trả
của đợt 1, thì Trần Thị Ngọc N, Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1
Trần Thị Trúc N1 quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự tổ chức thi
24
hành ngay toàn bộ nghĩa vụ thanh toán còn lại theo bản án; đồng thời bên phải
thi hành án phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ đối với số tiền
chậm trả theo quy định của pháp luật kể từ ngày 25/9/2026 cho đến khi thanh
toán xong.
Những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Chí C1, ông
Quốc T14 Hồ Thị Ngọc T5 (là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
của ông Hồ Công K1) trình bày: thống nhất với ý kiến của nguyên đơn, bị đơn
những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa; đồng thời
xác nhận việc các đương sự thỏa thuận giải quyết vụ án không làm ảnh hưởng
đến quyền, lợi ích hợp pháp của các ông bà cũng như của những người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan khác và đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận
của các đương sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý
kiến:
Về tố tụng: Quá trình thụ giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm, những
người tiến hành tố tụng những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn tự nguyện
rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu Tòa án tuyên hiệu giải
quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu, bị đơn không có yêu cầu phản tố và đồng ý
với việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn và người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xác định lại yêu cầu kháng cáo chỉ yêu cầu chia
di sản thừa kế cho nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan số tiền
cao hơn so với mức của Tòa án cấp thẩm chấp nhận; các đương sự đã thỏa
thuận được với nhau vviệc giải quyết toàn bộ vụ án. Sự thỏa thuận của các
đương sự tự nguyện, không trái đạo đức hội, không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không ảnh hưởng đến quyền lợi ích của các đương skhác, đề
nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 300, khoản 2 Điều 308, Điều 309 và Điều 311
của Bộ luật Tố tụng dân sự, hủy một phần bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết
một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; sửa một phần bản án sơ thẩm, công
nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày
của đương sự, Luật sư, Kiểm sát viên,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Đơn kháng cáo của nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan thực hiện trong thời hạn luật định, nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc N được
miễn án phí phúc thẩm, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đỗ Thị H,
Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1, Trần Thị Trúc N1 đã nộp tiền tạm
ứng án phí phúc thẩm nên đủ điều kiện được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
25
[1.2] Về sự mặt của các đương sự: Tòa án đã tiến hành thủ tục thông
báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo Bộ luật Tố tụng dân sự và đã triệu
tập hợp lệ lần thhai đối với người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng
Trần Thị Ngọc B, bà Trần Thị Trúc N1, ông Hồ Công H2, Nguyễn Thị H3,
ông Trần H4, Đinh Thị T3, ông Trần B1, Phạm Ngọc L3, ông Trần Hoàn
N2, ông Đới Xuân L2, Thị N3, Thị H5, ông Hoàng Văn T6, ông
Nguyễn Văn T7, ông Hồ Tấn P, Cao Thị T8, Thái Thị Thu T9, ông
Trọng P1, ông Nguyễn Văn T10, ông Trần Minh Q, bà Dương Thị H7, ông Trần
Đức C, ông Hồ Công B2, ông Nguyễn Văn H8, ông Dương Đình Q1, bà Nguyễn
Thị T11, Bùi Thị T12, ông Minh H9, ông Nguyễn Tiến T13, ông Phan
Văn C3, ông Phạm Thanh V1, Đậu Thị P2, ông Nguyễn Thiện A, Thị
Đoan T15, ông Mai Văn T16, ông Thanh B3, Nông Thị H10, ông
Công H11, bà Thị Ngọc Á, ông Nguyễn Hữu Q2, ông Nguyễn Văn T18, ông
Trần Văn V2, Đỗ Thị H12, ông Phạm Hữu M. Xét thấy, việc vắng mặt của
những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có kháng cáo và không làm
ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ cũng như quyền, lợi ích hợp pháp
của người khác nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt những người này theo
quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.3] Về phạm vi xét xử phúc thẩm:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối
với tuyên bố các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hiệu giải
quyết hậu quả của giao dịch hiệu. Bị đơn đồng ý với việc rút yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Xét thấy, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và bị đơn
đồng ý với việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự
nguyện nên Hội đồng xét xử hủy bản án sơ thẩm đình chỉ giải quyết đối với
phần yêu cầu khởi kiện nguyên đơn đã rút.
Những người kháng cáo gồm nguyên đơn Trần Thị Ngọc N người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đỗ Thị H, Trần Thị Trúc Đ, ông Trần
Thanh H1, bà Trần Thị Trúc N1 kháng cáo yêu cầu bà Nguyễn Thị Mộng T1, bà
Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo Nguyên Tường V, ông Trần Thái Trung
Hồng L1 (là người thừa kế chuyển tiếp của ông Trần Văn T19) hỗ trợ thêm tiền
cho những người kháng cáo để được hưởng giá trị cao hơn mức Tòa án cấp
thẩm đã giải quyết. Do đó, Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết trong phạm
vi kháng cáo của bà N, bà H, bà Đ, ông H1 và bà N1 theo quy định tại Điều 293
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn, bị đơn và người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án,
cụ thể:
1. Nguyễn Thị Mộng T1, Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo
Nguyên Tường V ông Trần Thái Trung Hồng L1 (là những người thừa kế
chuyển tiếp của ông Trần Văn T19) nghĩa vụ liên đới thanh toán giá trị phần
di sản thừa kế cho Trần Thị Ngọc N 883.370.856 (tám trăm tám mươi ba
triệu ba trăm bảy mươi nghìn tám trăm năm mươi sáu) đồng;
26
2. Nguyễn Thị Mộng T1, Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo
Nguyên Tường V ông Trần Thái Trung Hồng L1 (là những người thừa kế
chuyển tiếp của ông Trần Văn T19) nghĩa vụ liên đới thanh toán giá trị phần
di sản thừa kế cho bà Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1 và bà Trần Thị Trúc
N1 (là những người thừa kế thế vị của ông Trần Văn N5) 550.000.000 (năm
trăm năm mươi triệu) đồng.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong 05 (năm) tháng ktừ ngày
bản án có hiệu lực pháp luật và được chia thành hai đợt như sau:
Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 24/9/2026, Nguyễn Thị Mộng T1, Trần
Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo Nguyên Tường V và ông Trần Thái Trung
Hồng L1 nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Trần Thị Ngọc N 441.685.428
đồng thanh toán cho các ông, Trần Thị Trúc Đ, Trần Thanh H1, Trần Thị
Trúc N1 275.000.000 đồng.
Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 24/11/2026, Nguyễn Thị Mộng T1,
Trần Cẩm Thu Thảo L, bà Trần Thảo Nguyên Tường V và ông Trần Thái Trung
Hồng L1 nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Trần Thị Ngọc N 441.685.428
đồng thanh toán cho các ông, Trần Thị Trúc Đ, Trần Thanh H1, Trần Thị
Trúc N1 275.000.000 đồng.
Trường hợp đến hết ngày 24/9/2026, Nguyễn Thị Mộng T1, Trần
Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo Nguyên Tường V và ông Trần Thái Trung
Hồng L1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản tiền phải trả
của đợt 1, thì Trần Thị Ngọc N, Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1
Trần Thị Trúc N1 quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự tổ chức thi
hành ngay toàn bộ nghĩa vụ thanh toán còn lại theo bản án; đồng thời bên phải
thi hành án phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ đối với số tiền
chậm trả theo quy định của pháp luật kể tngày 25/9/2026 cho đến khi thanh
toán xong.
[3] Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, không vi
phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức hội, không ảnh hưởng đến
quyền lợi ích hợp pháp của các đương sự khác nên Hội đồng xét xử phúc
thẩm công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa theo Điều 300 Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: các đương sự phải chịu theo quy định.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
là phù hợp.
[6] Về án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn Trần Thị Ngọc N được
miễn án phí do người cao tuổi đơn xin miễn án phí. Người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan Đỗ Thị H, Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1,
Trần Thị Trúc N1 phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
27
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 148, Điều 300, khoản 2 Điều 308, Điều 309,
điểm b khoản 1 Điều 299, Điều 311 và Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
- Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 29 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án,
Tuyên xử:
1. Hủy một phần Bản án số 66/2025/DS-ST ngày 09/6/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh đình chỉ xét xử phúc thẩm
đối với yêu cầu tuyên bố các hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng hiệu
và xử lý hậu quả của hợp đồng vô hiệu.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn và người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu chia di sản thừa kế, sửa một phần
Bản án s66/2025/DS-ST ngày 09/6/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 17 -
Thành phố Hồ Chí Minh, công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự, như
sau:
2.1. Nguyễn Thị Mộng T1, Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo
Nguyên Tường V ông Trần Thái Trung Hồng L1 (là những người thừa kế
chuyển tiếp của ông Trần Văn T19) nghĩa vụ liên đới thanh toán giá trị phần
di sản thừa kế cho Trần Thị Ngọc N 883.370.856 (tám trăm tám mươi ba
triệu ba trăm bảy mươi nghìn tám trăm năm mươi sáu) đồng;
2.2. Nguyễn Thị Mộng T1, Trần Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo
Nguyên Tường V ông Trần Thái Trung Hồng L1 (là những người thừa kế
chuyển tiếp của ông Trần Văn T19) nghĩa vụ liên đới thanh toán giá trị phần
di sản thừa kế cho bà Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1 và bà Trần Thị Trúc
N1 (là những người thừa kế thế vị của ông Trần Văn N5) 550.000.000 (năm
trăm năm mươi triệu) đồng.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong 05 (năm) tháng ktừ ngày
bản án có hiệu lực pháp luật và được chia thành hai đợt như sau:
Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 24/9/2026, Nguyễn Thị Mộng T1, Trần
Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo Nguyên Tường V và ông Trần Thái Trung
Hồng L1 nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Trần Thị Ngọc N 441.685.428
đồng thanh toán cho các ông, Trần Thị Trúc Đ, Trần Thanh H1, Trần Thị
Trúc N1 275.000.000 đồng.
Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 24/11/2026, Nguyễn Thị Mộng T1,
Trần Cẩm Thu Thảo L, bà Trần Thảo Nguyên Tường V và ông Trần Thái Trung
Hồng L1 nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Trần Thị Ngọc N 441.685.428
đồng thanh toán cho các ông, Trần Thị Trúc Đ, Trần Thanh H1, Trần Thị
Trúc N1 275.000.000 đồng.
Trường hợp đến hết ngày 24/9/2026, Nguyễn Thị Mộng T1, Trần
Cẩm Thu Thảo L, Trần Thảo Nguyên Tường V và ông Trần Thái Trung
28
Hồng L1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản tiền phải trả
của đợt 1, thì Trần Thị Ngọc N, Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1
Trần Thị Trúc N1 quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự tổ chức thi
hành ngay tn bộ nghĩa vụ thanh toán còn lại theo bản án; đồng thời bên phải
thi hành án phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ đối với số tiền
chậm trả theo quy định của pháp luật kể tngày 25/9/2026 cho đến khi thanh
toán xong.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của
Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Trần Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1, Trần Thị Trúc N1 liên đới
chịu số tiền 26.000.000 (hai mươi sáu triệu) đồng.
4. Các phần khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị đã
phát sinh hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Về chi phí tố tụng đăng báo công bố trên cổng thông tin điện tử tại cấp
phúc thẩm: Bị đơn phải chịu 4.695.000 (bốn triệu sáu trăm chín mươi lăm
nghìn) đồng được khấu trừ vào toàn bộ số tiền tạm ứng chi phí đã nộp.
6. Về án phí phúc thẩm: nguyên đơn Trần Thị Ngọc N được miễn án
phí phúc thẩm, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đỗ Thị H, Trần
Thị Trúc Đ, ông Trần Thanh H1, Trần Thị Trúc N1 mỗi người phải nộp
300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002214 ngày 07/7/2025; 0002211 ngày
07/7/2025; 0002197 ngày 07/7/2025; 0002220 ngày 07/7/2025 của Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
8. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- TAND khu vực 17;
- Phòng THADS khu vực 17;
- Các đương sự;
- Lưu: VTLT, Tòa DS, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Mai
29
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1251/2026/DS-PT Bản án số 1251/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1251/2026/DS-PT Bản án số 1251/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất