Bản án số 546/2026/DS-PT ngày 09/06/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 546/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 546/2026/DS-PT ngày 09/06/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 546/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HĐ vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 546/2026/DS-PT Bản án số 546/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 546/2026/DS-PT Bản án số 546/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Hùng
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hữu Lương
Ông Lê Văn Phận
- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Thị Út - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Khắc Phiên - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long tiến
hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 297/2026/TLPT-DS ngày 06 tháng
5 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 30/2026/DS-ST ngày 02 tháng 4 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 4 Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 517/2026/QĐ - PT ngày
14 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà NguyễnThị Bình, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ú, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật Phạm Văn H,
Văn phòng luật sư Phạm Văn H, thuộc đoàn luật sư tỉnh V (có mặt).
- Người kháng cáo:Nguyễn Thị Ú là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, lời khai của nguyên đơn NguyễnThị B lời khai của
ông ông Trần Văn người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
NguyễnThị Bình bà Nguyn Th Ú là ch em rut vi nhau nên vào tháng
11/2021, B cho bà Ú vay s tiền 9.000.000 đồng, không viết biên nhn,
không có tha thun lãi sut, hai bên tha thun vài tháng thì bà Ú s tr tin vay cho
B. Đến ngày 18/9/2025, ti Giy tha thun ngày 18/9/2025 do ông Huỳnh Văn T
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 546/2026/DS - PT
Ngày 09 - 6 - 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
trưởng p H, H, tỉnh Vĩnh Long chng kiến ni dung bà Ú còn n B s tin
9.000.000đồng, bà B và bà Ú trc tiếp ký tên vào giy tha thuận. Đến ngày
30/9/2025, bà Ú tr cho bà B đưc s tiền là 500.000đ, còn nợ li bà B là 8.500.000đ
đến nay chưa tr. Nay bà B yêu cu bà Ú phải có nghĩa vụ tr cho bà B s tin vay là
8.500.000 đồng, bà B không yêu cầu tính lãi. Đối vi yêu cu phn t ca bà Ú thì bà
B không đồng ý. Do cùng thi gian tháng 11/2021, B cho Ú vay s tin
10.000.000đồng, B trc tiếp gi tiền qua bưu đin cho Ú, không viết biên
nhn, hai bên thỏa thuận lãi suất 600.000đ/tháng. Thời gian trả tiền vay vài
tháng sau bà Ú sẽ trả tiền vay cho bà B. Tại giấy viết tay ngày 17/3/2025 nội dung bà
Ú đã trả tiền vốn vay cho bà B 10.000.000đ còn thiếu tiền lãi 9.000.000đ, có chữ ghi
tên “B” thì B thống nhất chữ viết tên “B” là của bà B nhưng sau đó bà Ú đã trả đủ
số tiền lãi còn lại cho bà B. Hình thức là bà B nhận tiền trực tiếp do bà Ú trả và bà có
nhận tiền 02 lần qua bưu điện do bà Ú chuyển trả cho bà B.
Theo đơn yêu cầu phn t trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn
Nguyễn Thị Ú trình bày: Vào ngày 16/12/2021, vay của Nguyễn Thị B1 số
tiền 10.000.000đồng, thỏa thuận lãi suất 600.000đồng/tháng, không viết biên
nhận, hai bên không thỏa thuận thời gian trả nợ, do trực tiếp nhận tiền của bà
B1. Hàng tháng trả tiền lãi cho B1, hình thức do chuyển tiền lãi cho
B1 qua bưu điện, có chứng từ giao dịch và có khi bà giao tiền lãi trực tiếp cho B1
nhận, đối với những lần trả tiền lãi cho B1 nhận trực tiếp thì hai bên không
viết biên nhận, tổng cộng số tiền lãi đã trả cho B1 với số tiền
21.600.000đồng. Đối với số tiền vốn 10.000.000đồng thì đã trả đủ cho B1,
làm biên nhận do bà viết B1 trực tiếp tên. Tại giấy thỏa thuận ngày
18/9/2025 do ông Huỳnh Văn T là trưởng ấp chứng kiến với nội dung còn nợ
B1 9.000.000đồng, chữ tại giấy thỏa thuận đúng của nhưng số tiền
9.000.000đồng này là tiền lãi trước đây bà còn nợ bà B1. Đến ngày 30/9/2025, bà trả
cho bà B1 số tiền 500.000đồng còn lại 8.500.000đ bà chưa trả cho bà B1. Nay bà B1
yêu cầu bà phải có nghĩa vụ trả số tiền vay là 8.500.000 đồng, không yêu cầu tính lãi
thì bà không đồng ý mà bà yêu cầu phản tố đối với số tiền lãi mà bà đã trả cho bà B1
21.600.000đồng sẽ trừ vào số tiền lãi còn nB1 là 8.500.000đồng đtrừ
ngang khoản nợ. Đối với số tiền lãi còn lại đã trả B1 13.100.000đồng,
không yêu cầu bà B1 trả lại cho bà.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 30/2026/DS-ST ngày 02 tháng 4 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 4 Vĩnh Long đã quyết định:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị B1.
2. Buộc Nguyễn Thị Ú phải nghĩa vụ trả lại cho Nguyễn Thị B1 số
tiền vay là 4.579.533đồng.
3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B1 về việc yêu cầu
Nguyễn Thị Ú trả số tiền 3.920.467đ (Ba triệu chín trăm hai mươi nghìn bốn trăm
sáu mươi bảy đồng).
4. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn bà Nguyn Th Ú.
3
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án người phải
thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả
lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, nghĩa vụ chậm thi
hành án và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 15 tháng 4 năm 2026, bị đơn Nguyn Th Ú kháng o bản án
thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết sửa bản án thẩm theo
hướng không buộc bà Ú phải trả cho bà Nguyễn Thị B1 số tiền vay là 4.579.533đồng
và không buộc Ú phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, nguyên đơn Nguyễn Thị B1 không rút
yêu cầu khởi kiện; bị đơn Nguyễn Thị Ú giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các
đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn cho rằng: Số tiền
8.500.000đồng B1 khởi kiện Ú số tiền lãi của số tiền nợ vay
10.000.000đồng B1 cho Ú vay vào ngày 16/12/2021; số tiền
9.000.000đồng ghi trong tờ Giấy thỏa thuận ngày 18/9/2025 số tiền lãi của số tiền
nợ vay 10.000.000đồng trên. Ú đã trả lại cho bà B1 vượt số tiền lãi Ú
nghĩa vụ trả cho B1 nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo
của bà Ú.
Ý kiến của vị Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử Tđã tiến hành đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ
theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, vị Kiểm sát viên cho rằng: Bà Nguyễn Thị B1 cho rằng
cho Nguyễn Thị Ú vay số tiền 9.000.000 đồng nhưng không làm biên nhận,
trong khi đó Ú không thừa nhận vay số tiền trên của B1. Ú cho rằng số
tiền 9.000.000 đồng ghi trong tờ Giấy thỏa thuận ngày 18/9/2025 là số tiền lãi của số
tiền nvay 10.000.000 đồng bà B1 cho Ú vay vào ngày 16/12/2021. Xét tờ
giấy viết tay thể hiện nội dung ngày 17/3/2025
trả vốn 10 triệu đồng còn tiền đóng
lời 9 triệu Trả 10 triệu còn 9 triệu = B1”, B1 thừa nhận chữ ký tên B1của
B1; như vậy, sở khẳng định số tiền 9.000.000 đồng ghi trong Giy tha
thun ngày 18/9/2025 là s tin lãi ca s tiền vay 10.000.000 đng B1 cho bà Ú
vay vào ngày 16/12/2021. Về số tiền lãi mà bà Ú đã trã cho B1 đã vượt số tiền lãi
mà bà Ú có nghĩa vụ trả cho bà B1, bà Ú không yêu cầu bà B1 trả lại số tiền lãi vượt
này nên không xém xét giải quyết. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng
cáo của Ú, sửa bản án thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của bà B1, chấp nhận yêu cầu phản tố của Ú.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
4
[1] Xét kháng cáo của Nguyễn Thị Ú không đồng ý trả số tiền
4.579.533đồng cho bà Nguyễn Thị B1, Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyễn Thị B1
cho rằng vào tháng 11/2021 B1 cho Ú vay s tiền 9.000.000 đồng. Để
chng minh cho li trình bày này, B1 cung cp cho Tòa án Giy tha thun
ngày 18/9/2025 do ông Hunh Văn T trưởng p H, H, tỉnh Vĩnh Long chng kiến
th hin ni dung Nguyn Th Ú tha nhn còn n B1 s tiền 9.000.000 đồng
(BL 24). Trong khi đó, Ú cho rng vào ngày 16/12/2021, bà Ú vay của B1
số tiền 10.000.000đồng, Ú đã trả được số tiền gốc 10.000.000 đồng còn nợ lại số
tiền lãi 9.000.000 đồng; số tiền 9.000.000 đồng ghi trong Giy tha thun ngày
18/9/2025 là s tin lãi ca s tiền 10.000.000đồng mà bà Ú vay ca bà B1 vào ngày
16/12/2021. Để chng minh cho li trình bày ca mình, bà Ú có cung cp cho Tòa án
t giấy viết tay thể hiện nội dung ngày 17/3/2025
trả vốn 10 triệu đồng còn tiền
đóng lời 9 triệu Trả 10 triệu còn 9 triệu = B1(BL 52). Hội đồng xét xử xét thấy,
tại phiên tòa thẩm phiên tòa phúc thẩm hôm nay B1 thừa nhận chữ tên
B1trong tờ giấy viết tay trên của B1; như vậy, sở khẳng định số tiền
9.000.000 đồng ghi trong Giy tha thun ngày 18/9/2025 B1 khi kin Ú
s tin lãi ca s tiền vay 10.000.000 đng Ú vay ca bà B1 vào ngày
16/12/2021.
[2] Xét về số tiền lãi Ú đã trả cho B1: Ú cho rằng đã trả cho
B1 được số tiền lãi 21.600.0000 đồng, trong đó trả trực tiếp cho B1 số tiền
11.200.000đồng, chuyển tiền qua đường bưu điện 10.400.000 đồng. B1 không
thừa nhận có nhận trực tiếp của bà Ú số tiền lãi 11.200.000 đồng và cho rằng có nhận
số tiền lãi của Ú qua bưu điện 02 lần nhưng số tiền bao nhiêu thì B1 không
nhớ. Theo các biên nhận chuyển tiền qua bưu điện cho B1 Ú cung cấp cho
Tòa án thể hiện: Ngày 20/10/2022 số tiền 2.150.000đ, ngày 20/3/2023 số tiền
2.500.000đồng, ngày 05/01/2024 số tiền 550.000đồng; ngày 29/01/2024 số tiền
600.000đồng, ngày 20/3/2024 số tiền 4.000.000đồng, ngày 02/5/2024 số tiền
600.000đồng. Như vậy, tổng cộng số lãi mà bà Ú đã trả cho bà B1 10.400.000đồng.
Số tiền lãi bà Ú nghĩa vụ trả cho B1 tính từ ngày Ú vay tiền của
B1 (ngày 16/12/2021) đến ngày Ú trả tiền vốn 10.000.000đồng cho B1
(ngày 17/3/2025) là 39 tháng 01 ngày, lãi suất 20%/năm (tương đương 1,66%/tháng)
với số tiền 6.479.533đồng (10.000.000đồng × 1,66% × 39 tháng 01 ngày). Như
vậy, thực tế Ú đã trả tiền lãi cho bà B1 nhiều hơn số tiền lãi mà Ú có nghĩa vụ
trả cho B1 3.920.467đồng (10.400.000đồng - 6.479.533đồng). Đối với số tiền
lãi 3.920.467đồng Ú trả vượt này, trong qtrình giải quyết vụ án, Ú ý
kiến không yêu cầu bà B1 trả lại cho bà Ú nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Từ những chứng cứ và phân tích trên [1], [2], Hội đồng xét thấy kháng cáo
của bị đơn bà Ú là có cơ sở chấp nhận.
[4] Xét ý kiến của người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn, của vị
Kiểm sát viên, như phân tích phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy sở chấp
nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm:
5
Do bà Nguyễn Thị B1 là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn
bộ án phí dân sự sơ thẩm cho B1.
Nguyễn Thị Ú không phải chịu án phí dân sthẩm. Hoàn trả cho Ú
300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0003257 ngày 25/02/2026
của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
[6] Về án phí dân sự phúc thẩm:
Nguyễn Thị Ú không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả cho
Ú 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo biên lai số 0007041 ngày
15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Nguyn Th Ú.
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 30/2026/DS-ST ngày 02 tháng 4 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 4 Vĩnh Long.
Áp Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dng Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị B1 yêu
cầu bà Nguyễn Thị Ú trả số tiền 8.500.000 đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn Nguyễn Thị Ú về việc Ú yêu
cầu tính lại số tiền lãi mà bà Ú đã trả cho B1.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị B1.
Nguyễn Thị Ú không phải chịu án phí dân sthẩm. Hoàn trả cho
Nguyễn Thị Ú 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm theo biên lai số
0003257 ngày 25/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Nguyễn Thị Ú không phải chịu án phí dân sphúc thẩm. Hoàn trả cho bà
Nguyễn Thị Ú 300.000đồng tiền tạm ứng án pdân sự phúc thẩm theo biên lai số
0007041 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành
6
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Khu vực 4 – Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- u: Hồ sơ vụ án, TDS.
Đặng Văn Hùng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 546/2026/DS-PT Bản án số 546/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 546/2026/DS-PT Bản án số 546/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất