Bản án số 495/2026/DS-PT ngày 05/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 495/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 495/2026/DS-PT ngày 05/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 495/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng kiện Lê Mỹ C tranh chấp "Hợp đồng vay"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 495/2026/DS-PT Bản án số 495/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 495/2026/DS-PT Bản án số 495/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Bản án số: 495/2026/DS-PT
Ngày: 05/6/2026
V/v tranh chấp: “Hợp đồng
vay tài sản”

- - 
NHÂN DANH



- Ông Trương Vĩnh Hữu.
Ông Trần Văn Đạt.
Ông Sỹ Danh Đạt.
 Bà Nguyễn Thị Trúc Hương – Thẩm tra viên.
 Bùi Thị Thanh Bạch
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 29 tháng 5 ngày 05 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án
nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xphúc thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số:
235/2026/TLPT-DS ngày 16 tháng 4 năm 2026 vviệc tranh chấp “Hợp đồng
vay tài sản”;
Do bản án dân sthẩm số: 169/2025/DS-ST, ngày 26/12/2025 của Tòa
án nhân dân Khu vực 3 - tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1011/2026/QĐ-PT ngày
13/5/2026, giữa các đương sự:
: Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1;
Trụ sở: Số G phố L, phường C, thành phố Hà Nội.

Phạm Văn Đ - Chủ tịch hội đồng thành viên

Nguyễn Trường T Giám đốc - Chi nhánh T4;
:
Lê Minh K Trưởng phòng Quản lý tín dụng;
Trần Thị Thanh T1 Nhân viên quản lý tín dụng;
Cùng địa chỉ: Khu phố T, phường T, tỉnh Đồng Tháp (Quyết định ủy quyền
số 207/QĐ-TGG ngày 25/12/2025).
Lê Mỹ C, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

2
Đoàn Thị L, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Số B Ấp B, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.
Trương Quốc T2, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Số D - T, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
 Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1; bị
đơn Lê Mỹ C.
Tại phiên tòa, có mặt anh Lê Minh K, chị Lê Mỹ C và bà Đoàn Thị L.

   
thành viên S1  trình bày:
Ngày 28/7/2014, chị Mỹ C kết hợp đồng tín dụng số
0093473801T14009 với Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 (nay Ngân hàng
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1) với số tiền vay 30.000.000đồng, thời
hạn vay 02 năm kể từ ngày 06/8/2014 đến 06/8/2016, mục đích vay: Vay tiêu
dùng trả góp, lãi suất vay trong hạn 8,5%/năm, lãi suất vay quá hạn
12,75%/năm. Quá trình vay từ ngày 06/8/2014 đến ngày 17/5/2018, chị Mỹ
C chỉ trả được tổng số tiền 30.706.025 đồng, trong đó: Vốn 25.906.968 đồng, lãi
trong hạn 3.978.000đồng, lãi quá hạn 821.057đồng. Do chị Mỹ C vi phạm
nghĩa vụ trả nợ, từ ngày 04/6/2019, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn
thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 24/3/2025, tổng số tiền chMỹ C còn
nợ 12.266.526 đồng, trong đó: Vốn 4.093.032 đồng, lãi trong hạn 1.122.000
đồng, lãi quá hạn 7.051.494 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu chị Mỹ Chi T3
cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1 tổng số tiền còn nợ
(gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn, vốn) tính đến ngày 24/3/2025 là 12.266.526
đồng tiền lãi phát sinh từ ngày 24/3/2025 đến ngày chị Mỹ Chi T3 hết n
cho Ngân hàng theo lãi suất quá hạn được quy định tại Giấy đăng ký vay tiền trả
góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 28/7/2014.
 
trình bày: Chị thừa nhận có ký Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận
nợ ngày 28/7/2014 với Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 (nay Ngân hàng
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1), stiền vay 30.000.000 đồng thời
hạn vay 02 năm đúng như đại diện Ngân hàng trình bày. Tuy nhiên, tổng số tiền
vốn lãi chị đã trả cho Ngân hàng hơn 40.000.000 đồng. Sau khi Ngân hàng
khởi kiện, chị đến Ngân hàng tđược xem tờ sao của Ngân hàng mới
phát hiện số tiền chị đã đóng có những phiếu nhân viên Ngân hàng đã thu nhưng
không có trong sao kê cụ thể:
Ngày 04/11/2015:Thu 1.500.000đồng (người thu Huỳnh Thanh S);
Ngày 24/4/2016: Thu 1.500.000đồng (người thu Huỳnh Thanh S);
3
Ngày 26/7/2016: Thu 1.500.000đồng (người thu Huỳnh Thanh S);
Tháng 8, tháng 9/2016: Thu 02 tháng 3.000.000đồng (người thu Huỳnh
Thanh S);
Ngày 20/10/2016: Thu 1.500.000đồng (người thu Huỳnh Thanh S);
Ngày 01/3/2017: Thu 3.000.000đồng (người thu Nguyễn Thị Cẩm N);
Ngày 28/9/2017: Thu 2.000.000đồng (người thu Huỳnh Thanh S);
Tổng số tiền theo các phiếu thu này 14.000.000đồng. Tất cả các phiếu
thu do anh Huỳnh Thanh S chị Nguyễn Thị Cẩm N thu, người nộp tiền mẹ
chị bà Đoàn Thị L nhưng không có trong sao kê.
Nay chị không đồng ý yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng do số tiền chị đã
nộp cho Ngân hàng nhiều hơn số nợ chị đã vay.

 trình bày: mẹ của chị Lê Mỹ C, thống nhất
ý kiến chị C. Ngoài ra, đối với biên bản làm việc ngày 21/11/2017 do Ngân hàng
cung cấp không phải là chữ của bà, không thừa nhận. Quá trình trả nợ
nhân viên Ngân hàng nhiều lần đến nhà nhưng đều nói miệng không làm
biên bản.
 
 trình bày: Chị với anh Huỳnh Thanh S đồng
nghiệp cùng làm việc tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 (nay Ngân hàng
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1) trong khoảng thời gian từ cuối năm
2009 đến khoảng năm 2017. Anh chị nhân viên Ngân hàng, hợp đồng
lao động với ngân hàng, theo hợp đồng anh chị phụ trách tín dụng, trong quá
trình làm việc vào tháng 3/2017, lúc đó chị đi công tác ngang nhà khách hàng
chị Lê Mỹ C và được anh S nhờ thu giúp khoản tiền vay của khách hàng này nên
chị thu hộ số tiền 3.000.000đồng, người nộp tiền chị không nhớ tuy nhiên
theo giấy nộp tiền kiêm bảng kê ngày 01/3/2017 do Toà án cung cấp đúng là chữ
ký của chị. Sau khi nhận tiền của khách hàng chị đã giao lại ngay cho anh S, còn
việc anh S nộp tiền vào tài khoản của khách hàng để hạch toán thu nợ vay
hay không thì chị không . Do việc giao tiền giữa chị và anh S không làm
biên bản chị cũng không gặp được anh S để trao đổi về số tiền này nên nay
Ngân hàng chị C tranh chấp liên quan đến việc trả nợ vay của chị C, chị
đồng ý hoàn trả lại số tiền này cho chị Mỹ C hoặc Ngân hàng tuỳ theo thoả
thuận của chị C Ngân hàng. Đối với stiền này nếu gặp được anh S chị sẽ
thoả thuận với anh S, nếu không thoả thuận được chị sẽ yêu cầu giải quyết sau
bằng một vụ kiện khác. Đối với toàn bộ các phiếu thu tiền (Phiếu nộp tiền kiêm
bảng kê) do chị C giao nộp cho Toà án chị đã xem qua thì chữ của người lập
phiếu anh Huỳnh Thanh S đúng chữ của anh S (về nguyên tắc người lập
phiếu người thu tiền). Đối với mẫu Phiếu nộp tiền kiêm bảng đúng mẫu
phiếu thu tiền của Ngân hàng Đ1 phát hành tại thời điểm đó. Về nơi trú hiện
nay của anh S chị không biết do đã không còn liên lạc khoảng 02 năm.
4
ày 22/10/2025, 
liên quan anh   trình bày: Trước đây anh nhân viên Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đ1 (nay Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên S1). Trong quá trình làm việc vào khoảng năm 2017, năm 2018, anh
đến nhà khách hàng chị Mỹ C để xử khoản nợ quá hạn, tuy nhiên khi
anh đến nhà chị C chỉ gặp mẹ chị L, sau khi gặp thoả thuận hàng tháng
sẽ đến nhà bà L để thu tiền, do L, chị C không đến Ngân hàng để nộp tiền
được, số lần đóng tiền anh không nhớ do thời gian đã lâu, khi nhận tiền từ L
anh lập phiếu thu ghi tên người nộp L, nội dung đóng tiền cho chị C,
sau khi thu tiền anh trực tiếp nộp lại tiền cho bộ phận quản tín dụng. Toàn bộ
các lần thu tiền của anh, anh đã nộp lại đầy đủ cho bộ phận quản lý tín dụng. Do
vậy, sự việc tranh chấp giữa các bên không liên quan đến anh, anh không ý
kiến. Đối với mẫu Phiếu nộp tiền kiêm bảng đúng mẫu phiếu thu tiền của
Ngân hàng Đ1 phát hành tại thời điểm đó. Anh có biết anh Huỳnh Thanh S do là
đồng nghiệp cũ nhưng hiện nay anh không biết anh S ở đâu.
Bản án dân sự thẩm số: 169/2025/DS-ST, ngày 26/12/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 3 - tỉnh Đồng Tháp đã Quyết định:
Căn cứ vào: Điều 463, Điều 466, Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227,
Điều 228; Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lphí Tòa
án.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên S1.
Ghi nhận chị Mỹ Chi T3 cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên S1 số tiền 2.215.032đồng (hai triệu hai trăm mười lăm ngàn không
trăm ba mươi hai đồng).
Kể từ ngày Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1 đơn yêu
cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu chị Lê Mỹ C chậm thi hành án
thì chị Mỹ C còn phải chịu số tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1 phải chịu 366.628đồng
án phí dân sthẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 307.000đồng theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 12787 ngày 25/4/2025 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang (nay Phòng Thi hành
án dân sự khu vực 3 Đồng Tháp). Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên S1 còn phải nộp 59.628đồng.
Chị Lê Mỹ C phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra bản án dân s sơ thẩm còn tuyên quyền kháng o của các đương sự;
5
Ngày 06/01/2026, nguyên đơn Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên S1 kháng cáo với nội dung: Mỹ C phải trả cho Ngân hàng tổng cộng
9.547.598 đồng trong đó nợ gốc 1.093.032 đồng, lãi trong hạn 1.122.000 đồng
và lại quá hạn 7.33.566 đồng và chị C phải tiếp tục trả lại phát sinh tại giấy đăng
ký vay tiền trả góp, kiêm khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán hết nợ tại V;
Ngày 09/01/2026, bị đơn Thị C1 kháng cáo với nội dung: Không chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn
một thành viên S1 vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo với nội dung: Chị Mỹ
C phải trả cho Ngân hàng tổng cộng 9.547.598 đồng trong đó nợ gốc 1.093.032
đồng, lãi trong hạn 1.122.000 đồng lại quá hạn 7.33.566 đồng chị C phải
tiếp tục trả lại phát sinh tại giấy đăng vay tiền trả góp, kiêm khế ước nhận nợ
cho đến khi thanh toán hết nợ tại V;
Bị đơn Thị C1 vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo với nội dung: Không
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các
đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Về nội dung vụ án đại diện Viện kiểm sát đề nghị: Không chấp nhận yêu
cầu của người kháng cáo, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát
viên và những quy định pháp luật, Tòa án nhận định:
[1]. Xét quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thời hạn
kháng cáo, sự có mặt, vắng mặt của đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì vụ án thuộc quan hệ pháp
luật tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân
sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 3
Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào đơn kháng cáo của người kháng cáo và biên lai nộp tạm ứng án
phí dân sự phúc thẩm thì người kháng cáo bản án dân sự thẩm trong thời hạn
theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Xét trong quá trình thụ vụ án và chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp
lệ các văn bản tố tụng cho đương sự, nguyên đơn, bị đơn mặt, đương sư còn
lại vắng mặt và đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, Hội đồng xét xử quyết định vẫn
tiến hành xét xử vụ án theo quy định.
[2]. Xét yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng Trách nhiệm hữu
6
hạn một thành viên S1 và bị đơn Lê Mỹ C, Hội đồng xét xử xét thấy:
Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1 yêu cầu chị Lê Mỹ Chi
T3 cho Ngân hàng tổng số tiền vay lãi 9.547.598 đồng, trong đó nợ gốc
1.093.032 đồng, lãi trong hạn 1.122.000 đồng, lãi quá hạn 7.332.566 đồng và nợ
lãi phát sinh từ ngày 27/12/2025 cho đến khi chị Chi trả hết nợ cho Ngân hàng
theo lãi suất quá hạn thoả thuận tại Giấy đăng vay tiền trả góp kiêm khế ước
nhận nợ ngày 28/7/2014, nhận thấy:
Ngày 28/7/2014, chị Mỹ C kết hợp đồng tín dụng số
0093473801T14009 với Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 (nay Ngân hàng
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1) với số tiền vay 30.000.000 đồng, thời
hạn vay 02 năm kể từ ngày 06/8/2014 đến 06/8/2016, mục đích vay: Vay tiêu
dùng trả góp, lãi suất vay trong hạn 8,5%/năm, lãi suất vay quá hạn
12,75%/năm;
Theo đại diện Ngân hàng cho rằng tính đến ngày 17/5/2018 (lần trả tiền
cuối cùng của chị C), tổng số tiền gốc lãi chị C phải trả Ngân hàng
38.422.342 đồng;
Căn cứ các phiếu nộp tiền kiêm bảng kê do chị C giao nộp thể hiện tổng số
tiền gốc i chị C đã trả cho Ngân hàng tính đến ngày 17/5/2018
44.000.000 đồng;
Các phiếu nộp tiền kiêm bảng do chị C cung cấp được đại diện Ngân
hàng thừa nhận là của Ngân hàng phát hành nhưng không hợp lệ;
Tuy nhiên, căn cứ vào lời trình bày của chị Nguyễn Thị Cẩm N, anh
Trương Quốc T2 đều nhân viên Ngân hàng tại thời điểm phát sinh thực
hiện hợp đồng giữa chị C với Ngân hàng đều thừa nhận các phiếu nộp tiền kiêm
bảng hợp lệ, đúng với mẫu Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 (nay
Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1) phát hành tại thời điểm thu
tiền;
Đại diện Ngân hàng cho rằng việc nhân viên Ngân hàng thu tiền không
quyết định phân công của lãnh đạo Ngân hàng và phiếu thu không có đầy đủ chữ
theo quy định đối với chứng từ thanh toán nên không hợp lệ tuy nhiên chị N,
anh T2 nhân viên Ngân hàng đều thừa nhận quá trình làm việc tại ngân hàng
A cũng từng thực hiện việc thu nợ ngoài trụ sở, không quyết định phân công
phiếu thu tại thời điểm thu tiền cũng chỉ chữ của bên thu, bên nộp,
trong đó lần thu tiền tại nhà khách hàng đối với khoản vay của chị C, anh T2
sau khi thu tiền đã nộp lại cho Ngân hàng và việc thu nộp của những lần thu này
của anh T2 được Ngân hàng chấp nhận;
Đại diện Ngân hàng thừa nhận từ ngày 04/6/2019, Ngân hàng đã chuyển
toàn bộ số nợ vay còn thiếu của chị C sang nợ quá hạn, tính đến ngày Ngân hàng
đơn khởi kiện ngày 24/3/2025 gần 06 năm nhưng Ngân hàng hoàn toàn
không có một văn bản thông báo hay bất kỳ biên bản làm việc nào đối với chị C
về khoản vay quá hạn;
7
Do vậy, việc nhân viên của Ngân hàng đã thu tiền của khách hàng nhưng
không hạch toán hợp lệ không phải do lỗi của khách hàng lỗi của Ngân
hàng trong vấn đề quản lý, kiểm soát nên nay Ngân hàng yêu cầu chị C phải trả
toàn bộ số tiền vay lãi quá hạn mà thc tế chị C đã thanh toán không phù
hợp;
Tại phiên toà thẩm, chị C xác định cũng một phần lỗi trong quá trình
thực hiện việc trả nợ vay nên chị C đồng ý trả số tiền gốc lãi trong hạn cho
Ngân hàng tổng cộng là 2.215.032 đồng;
Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận mt phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
ghi nhận chị Lê Mỹ Chi T3 cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
S1 số tiền 2.215.032 đồng là phù hợp.
Tại phiên tòa cấp phúc phẩm, người kháng cáo không cung cấp được chứng
cứ nào khác ngoài những chứng cứ Tòa án cấp thẩm đã xem xét nên
không có căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người kháng cáo.
thế Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người
kháng cáo, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
[3]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Đương sphải chịu án phí dân sự phúc
thẩm theo quy định.
[4]. Đối với đnghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử;
Vì các lẽ trên,

Căn cứ Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án Dân Sự.
Xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng Trách nhiệm
hữu hạn một thành viên S1 và bị đơn chị Lê Mỹ C.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 169/2025/DS-ST, ngày 26/12/2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - tỉnh Đồng Tháp;
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên S1.
Chị Mỹ C nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên S1 số tiền 2.215.032 đồng (hai triệu hai trăm mười lăm ngàn không
trăm ba mươi hai đồng);
Kể từ ngày Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1 đơn yêu
8
cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu chị Lê Mỹ C chậm thi hành án
thì chị Mỹ C còn phải chịu số tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1 phải chịu 366.628
đồng án phí dân sự thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 307.000 đồng
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 12787 ngày 25/4/2025 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang (nay là Phòng Thi
hành án dân skhu vực 3 Đồng Tháp). Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên S1 n phải nộp 59.628 đồng.
Chị Lê Mỹ C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1 phải chịu 300.000
đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1 đã nộp 300.000 đồng theo
biên lai thu số 0000967 ngày 15/01/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng
Tháp.
Chị Lê Mỹ C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu
số 0001079 ngày 16/01/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti các Điều 6, 7 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định ti
Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
*. Nơi nhận:
- TPTTANDTC tại TPHCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Đăng cổng thông tin điện tử;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 495/2026/DS-PT Bản án số 495/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 495/2026/DS-PT Bản án số 495/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất