Bản án số 96/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 96/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 96/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 96/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG NGÃI
Bn án s: 96/2026/DS-PT
Ngày: 26/5/2026
V/v tranh chp v
tha kế tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG NGÃI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có :
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Vũ Văn Thuấn
Các Thm phán: Ông Nguyn Hành;
Bà Lê Th M Giang.
- Thư phiên tòa: Trn Th Tuyết - Thư Tòa án nhân dân tnh
Qung Ngãi.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi: Lưu Thị -
Kim sát viên.
T ngày 19 đến ngày 26 tháng 5 năm 2026, ti Phòng xét x ca Tòa án
nhân dân tnh Qung Ngãi, Tòa án nhân dân tnh Qung Ngãi xét x phúc thm
công khai v án dân s th s 162/2025/TLPT-DS ngày 30 tháng 12 năm 2025,
v vic: Tranh chp v tha kế tài sn.
Do bn án dân s sơ thẩm s 21/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 2 - Qung Ngãi b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 50/2026/QĐ-PT ngày
02 tháng 3 năm 2026, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Bà Th Đ, sinh năm 1940; người đại din theo u quyn ca bà Lý
Th Đ: Ông Trnh Xuân M, sinh năm 1963; cùng nơi tr: Thôn XYT, ĐS,
tnh Qung Ngãi (theo Hợp đồng y quyn ngày 10/5/2021); ông Mai mt ti
phiên tòa.
Ngưi bo v quyn, li ch hp pháp ca bà Lý Th Đ: Ông Trn Vit N,
Tr giúp viên pháp lý ca Trung tâm Tr gip pháp Nhà nước tnh s 1; mt
ti phiên tòa.
1.2. Th Ph, sinh năm 1950, người đại din theo u quyn ca
Lý Th Ph: Ông Nguyn Tn H, sinh năm 1946; cùng nơi tr: Thôn XYT,
2
ĐS, tỉnh Qung Ngãi (theo Hợp đồng y quyn ngày 10/5/2021); ông Hội có đơn
xin xét x vng mt.
Ni bo v quyn, li ch hp pháp ca bà Lý Th Ph: Ông Trnh Văn
H, Luậtthực hin tr giúp pháp ca Trung tâm Tr gip pháp lý Nhà c
tnh s 1; có mt ti phiên tòa.
1.3. Bà Th H, sinh năm 1955, người đại din theo u quyn ca Lý
Th H: Ông Lê Minh L, sinh năm 1958; cùng nơi tr: Thôn TB, TP, tnh
Quảng Ngãi (theo văn bản y quyn ngày 10/5/2021); ông Long có mt ti phiên
tòa.
Ngưi bo v quyn, li ch hp pháp ca bà Lý Th H: Ông Trn Vit N,
Tr giúp viên pháp lý ca Trung tâm Tr gip pháp Nhà nước tnh s 1; mt
ti phiên tòa.
1.4. Ông Tài T, sinh năm 1955, nơi tr: Thôn LT, ĐS, tnh Qung
Ngãi; có mt ti phiên tòa.
2. B đơn: Ông Tài X, sinh năm 1950, nơi tr: Thôn LTĐ, ĐS,
tnh Quảng Ngãi; người đại din theo u quyn ca ông Lý Tài Xuân: Ch Nguyn
Th Như Hunh, sinh ngày 14/5/2001, nơi tr: Thôn Ph Long 1, xã Vn
ng, tnh Qung Ngãi; ông Xuân, ch Hunh có mt ti phiên tòa.
3. Người có quyn li, ngha v liên quan:
3.1. Ông Tài Đức, sinh năm 1978, nơi cư tr: Thôn LTĐ, ĐS, tnh
Qung Ngãi; có mt ti phiên tòa.
3.2. Bà Nguyn Th Ti, sinh năm 1955 bà Lý Th N,sinh năm 1985;
cùng nơi cư tr: Thôn LTĐ, xã ĐS, tnh Qung Ngãi; vng mt ti phiên tòa.
3.3. Phm Th M Tr,sinh năm 1979, anh Lý Tài Q, sinh năm 2000,
anh Lý Tài Qu,sinh năm 2001; cùng nơi tr: Thôn LTĐ, ĐS, tnh Qung
Ngãi; đều vng mt ti phiên tòa.
3.4. Ông Tài T,, sinh năm 1965, bà Nguyn Th T, sinh năm 1969, anh
Tài L, sinh năm 1993, Th H, sinh năm 1971, anh Nguyễn Đ, sinh
năm 2006 Th Ph, sinh năm 1976; cùng nơi tr: Thôn XYT, ĐS,
tnh Qung Ngãi; đều vng mt ti phiên tòa.
3.5. y ban nhân dân huyn BS, tnh Qung Ngãi; người kế tha quyn
và ngha v ca y ban nhân dân huyn BS: y ban nhân dân xã ĐS, tnh Qung
Ngãi; người đại din theo pháp lut: Ông Phan Đnh C, chc v: Ch tch y ban
nhân dân xã ĐS; vng mt ti phiên tòa.
NI DUNG V ÁN:
3
1. Tóm tắt nội dung vụ án và quyết định của bản án sơ thẩm:
Theo ni dung đơn khi kin ngy 30/3/2021, cc đơn khi kiện bsung
ngy 14/6/2021, 09/4/2024, nguyên đơn l b Thị Đ, Thị Ph, b Lý Thị
Hải v ông Lý Ti Thiện (sau đây viết tắt l b Đông, b Phương, b Hải v ông
Thiện) v trong qu trình giải quyết vụ n, người đại diện hợp php của cc b
Đông, Phương, Hải trình by:
Cha mẹ của các ông cụ Đoạt (sau đây viết tt là c Đoạt) và cụ
Đinh Thị Nghiêng (sau đây viết tt là c Nghiêng), có 05 người con chung là các
ông Lý Thị Đ, Lý Thị Ph, Thị Hải (sau đây viết tt là các bà Đông, Phương,
Hải), Lý Thị Phiên (chết lc nhỏ) và Tài Bảy (chết lc nhỏ). Ngoài ra, cụ Đoạt
còn một người vợ khác cụ Châu Thị Cấn (sau đây viết tt là c Cấn), giữa
cụ Đoạt cụ Cấn 02 người con chung ông Tài Xuân ông Tài
Thiện (sau đây viết là các ông Xuân, Thin). Cụ Đoạt chết vào ngày 06/12/1981,
cụ Nghiêng chết vào ngày 26/5/1991 cụ Cấn chết vào ngày 18/8/1990, đều
không để li di chc.
Thửa đất số 1055, tờ bản đồ số 9, Bnh Hiệp, huyện Bnh Sơn, tỉnh
Quảng Ngãi, nay Đông Sơn, tỉnh Quảng Ngãi với diện tch đo đạc thực tế
(sau khi tr phn din tch lối đi và các ngôi mộ) là 1.622,9m² (sau đây viết tt là
thửa đất s 1055) có nguồn gốc do cụ Đoạt, cụ Nghiêng tạo lập, sử dụng, xây nhà
ở từ trước năm 1945 đến khi cụ Đoạt, cụ Nghiêng chết. Sau khi cụ Nghiêng chết
vào năm 1991 th bà Đông đã về sinh sống và trực tiếp quản lý thửa đất số 1055.
Năm 1999 th ngôi nhà bị sụp đổ, đến năm 2009 th Đông được nhà nước
hỗ trợ để xây dựng lại một ngôi nhà cấp 4 và tiếp tục quản lý, sử dụng thửa đất số
1055 cho đến nay.
Tuy không có sự thỏa thuận, đồng ý nào của các ông, , nhưng ông Xuân
đã tự ý khai được y ban nhân dân huyện Bnh Sơn, tnh Qung Ngãi cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L394285, vào sổ số 00089QSDĐ/668/QĐ-
UB(H) ngày 19/02/2000 cho hộ ông Xuân đi vi thửa đất s 1055. Việc cấp
GCNQSDĐ cho hộ ông Xuân là xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi ch hợp
pháp của các ông, bà.
Các ông yêu cu Tòa án gii quyết chia di sản của c c Đoạt, Nghiêng
là thửa đất số 1055 theo diện tch thực tế là 1.622,9m², cụ th:
Chia di sản của cụ Đoạt để lại là diện tch đất 811,45m² (1/2 thửa đất nêu
trên) cho 05 người con của c Đot các ông bà Đông, Phương, Hải, Thiện, Xuân
cho 02 người vợ ca c Đot là c Nghiêng, c Cấn, trong đó các ông bà
Phương, Hải, Thiện, Xuân, c Nghiêng, c Cấn mỗi người được hưởng 01 k
phn là 101,43m², riêng bà Đông được ởng 02 kỷ phần là 202,86m².
4
Chia di sn ca c Nghiêng là din tch đất 811,45m² (1/2 thửa đất nêu
trên) và phn tài sn c Nghiêng được hưởng ca c Đot là 101,43m² cho 03
người con của c Nghiêng các bà Phương, Hải mỗi người được hưởng 01 kỷ
phần là 228,22m², riêng bà Đông được hưởng 02 k phần là 456,44m².
Chia di sản của cụ Cấn là 101,43m² (phn tài sn mà c Cấn được hưởng
di sản của cụ Đoạt) cho 02 người con chung của c Đot, c Cn gm các ông
Thiện, Xuân mỗi người được 50,71m².
Buộc ông Lý Tài Đức (sau đây viết tắt ông Đức) phải thu dọn cây keo
giâm hom trồng trên đất và tường rào trụ bê tông, kẽm lưới B40 xung quanh thửa
đất nêu trên.
Ngoài yêu cu khi kin nêu trên th ông bà có ý kiến đ ngh Tòa án xem
xt hy quyết định cá bit là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L394285,
vào sổ số 00089QSDĐ/668/QĐ-UB(H) ngày 19/02/2000 do y ban nhân dân
huyện Bnh Sơn cấp cho hộ ông Lý Tài Xuân đối vi thửa đất s 1055 nêu trên.
Tại bản trình by ý kiến ngy 13/5/2021 v trong qu trình gii quyết v
n, bị đơn l ông Lý Ti Xuân v người đại din hp php ca ông Lý Ti Xuân
trình bày:
V quan h hôn nhân, huyết thng ca c Đot, c Nghiêng và c Cn
đng như nguyên đơn đã trnh bày. Tuy nhiên, ông Xuân được cụ Đoạt đưa v
nuôi dưỡng từ nhỏ, sinh sống cùng với cụ Nghiêng, c Đot ti thửa đất s 1055
và người trực tiếp phụng dưỡng cụ Đoạt, cụ Nghiêng cho đến khi các cụ qua
đời, duy tr việc thờ cng cho đến nay.
Thửa đất số 1055 nguồn gốc do ông, để lại cho c Đoạt. Khi cụ
Đoạt cưới cụ Nghiêng th hai cụ cùng sử dụng chung, sau đó hai c đã giao lại
thửa đất này cho ông sử dụng và bản thân ông đã sinh sống trên thửa đất đó cùng
c Đoạt, Nghiêng từ khi n nhỏ. Sau khi đi kinh tế mới vào năm 1980, ông trở
về địa phương Bnh Hiệp vào cuối năm 1981 tiếp tục sống cùng cĐoạt, c
Nghiêng trên thửa đất số 1055. Sau khi cụ Nghiêng qua đời vào năm 1991, ông
tiếp tục quản sử dụng đất. Ngôi ncủa cụ Đoạt, cụ Nghiêng đã bsụp
đổ vào năm 1999. Vào năm 2009, do hoàn cảnh khó khăn nên bà Đông đã hỏi
mượn một phần diện tch thửa đất số 1055 để xây dựng quán buôn bán mưu sinh.
V tnh chị em, ông đã cho bà Đông mượn mt phn din tch đất để xây dựng
quán, phần diện tch đất còn lại được ông cùng con trai ông Đức quản , s
dụng.
Hộ gia đnh ông đã được Nhà nước xt cân đối thửa đt s 1055 theo Nghị
định 64-CP ngày 27/9/1993 của Chnh phủ vviệc ban hành bản quy định về việc
giao đất nông nghiệp cho hộ gia đnh, nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục
5
đch sản xuất nông nghiệp (sau đây viết tắt Nghị định 64-CP) đã được y
ban nhân dân huyện Bnh Sơn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
L394285, vào sổ số 00089QSDĐ/668/QĐ-UB(H) ngày 19/02/2000 đối vi tha
đất s 1055. Việc đăng ký, kê khai đđược cấp giấy chứng nhận đt là công khai,
phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm đó theo Thông 346/1998/TT-
TCĐC ngày 16/3/1998 hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chnh và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt Thông 346/1998/TT-
TCĐC) và các anh chị em trong gia đnh đều biết việc này nhưng không ai phản
đối hay tranh chấp g.
Ông không đồng ý với toàn bộ nội dung khởi kiện của nguyên đơn v tha
đất s 1055 do c Đot, c Nghiêng đã giao lại cho ông sử dụng t lâu, đã đưc
Nhà ớc cân đối theo Ngh định 64-CP, được Nhà nước cp giy chng nhn
quyền sử dụng đất theo đng quy định pháp luật, thời hiệu để các nguyên đơn yêu
cầu chia di sản của c Đot, cụ Cấn đã hết nên đ ngh áp dng thi hiu khi
kiện. Trong trường hợp Tòa án xác định thửa đất số 1055 di sản ca cụ Đot và
cụ Nghiêng, ông Xuân đ ngh Tòa án xem xt phần đóng p của ông Xuân trong
việc quản lý di sn và th cng ông bà, t tiên trong mt thi gian dài.
Tại đơn trình by ý kiến ngy 12/4/2024 v trong qu trình giải quyết vụ
n, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan l cc ông b Lý Ti Đức, Nguyễn Thị
Tình, Lý Thị Nga, Phạm Thị Mỹ Trang, anh Lý Ti Quyền trình by: Thng nht
với ý kiến, trnh bày của bị đơn là ông Xuân và không đồng ý với toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của các nguyên đơn; các ông bà không có yêu cầu độc lập trong vụ án.
Tại biên bản lm việc ngy 28/5/2021, người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan là ông Lý Tài T, trình bày:
Ông là người sử dụng đất liền kề thửa đất số 1055; theo ông được biết th
nguồn gốc thửa đất số 1055 là của cụ Đoạt cụ Nghiêng được thừa hưởng của
ông, bà và đã sử dụng từ trước năm 1975 cho đến khi cụ Đoạt, cụ Nghiêng chết.
Lối đi vào nhà ông hin nay là mt phn din tch thửa đất s 1055 do các đương
s cho ông vào năm 2019; ranh giới thửa đất s 1055 ổn định, không có tranh
chp g; những người s dng lối đi nêu trên gồm ông, v ông là bà Nguyn Th
Tiện, anh Lý Tài L, bà Lý Th Hoa, anh Nguyn Lý Đen, bà Lý Th Phượng.
Anh Ti Quang, cc ông b Thị Tiện, Tài L, Thị H, Nguyễn
Lý Đ, Lý Thị Phượng không có ý kiến đi vi yêu cu khi kin của nguyên đơn.
UBND huyện Bình Sơn v người kế thừa quyền, nghĩa vụ t tụng của Ủy
ban nhân dân huyện Bình Sơn l UBND Đông Sơn không có ý kiến đi vi yêu
cu khi kin của nguyên đơn.
6
* Bn án s 21/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc
2 - Qung Ngãi đã x:
1. Hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s L394285, vào s s
00089QSDĐ/668/QĐ-UB(H) ngày 19/02/2000 do y ban nhân dân huyn Bình
Sơn, tnh Qung Ngãi cp cho h ông Tài Xuân đối vi thửa đất s 1055, t
bản đồ s 9, Bình Hip, huyện Bnh Sơn, tnh Quảng Ngãi (nay Đông
Sơn, tỉnh Qung Ngãi).
2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn về vic tranh
chp v tha kế tài sn; xác định quyn s dụng đất thửa đất s 1055, t bản đồ
s 9, Bình Hip, huyện Bnh Sơn, tnh Quảng Ngãi (nay là xã Đông Sơn, tnh
Qung Ngãi), diện tch đo đc thc tế 1.622,9m² di sn tha kế ca c Đoạt,
c Đinh Thị Nghiêng c Châu Th Cấn, trong đó di sn ca c Lý Đot
405,72m², ca c Đinh Thị Nghiêng 811,45m², ca c Châu Th Cn
405,72m² phân chia tha kế đối vi di sn ca c Lý Đot, c Đinh Thị Nghiêng
như sau:
2.1. Th Đông được quyn s dng diện tch đất 332,2m², thuc
thửa đất s 1055, t bản đ s 9, xã Bình Hip, huyện Bnh Sơn, tỉnh Qung Ngãi
(nay là xã Đông Sơn, tnh Qung Ngãi); phn diện tch đất này được hiu là
B1 trên sơ đồ địa chính thửa đất kèm theo bn án.
2.2. Bà Th Hi, bà Lý Th Ph và ông Lý Tài Thiện được quyn s
dng din tch đất 502,1m
2
thuc thửa đất s 1055, t bản đồ s 9, xã Bình Hip,
huyện Bnh Sơn, tnh Qung Ngãi (nay là xã Đông Sơn, tỉnh Qung Ngãi); phn
diện tch đất này được hiu là B2 trên đồ địa chính thửa đất kèm theo bn
án.
2.3. Ông Tài Xuân được quyn s dng diện tch đất 332,2m², thuc
thửa đất s 1055, t bản đ s 9, xã Bình Hip, huyện Bnh Sơn, tỉnh Qung Ngãi
(nay Đông Sơn, tnh Qung Ngãi); phn diện tch đất này được hiu là
B3 trên sơ đồ địa chính thửa đất kèm theo bn án.
3. Buc ông Lý Tài Xuân, ông Tài Đức d dn toàn b tài sn gn lin
vi phần đất đã chia cho các ông bà Lý Th Đ, Lý Th Ph, Lý Th Hi và Lý Tài
Thiện như đã nêu trên.
4. Đnh ch gii quyết đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn về vic
yêu cu chia di sn ca c Châu Th Cn thuc thửa đất s 1055, t bản đồ s 9,
Bình Hip, huyện Bnh Sơn, tnh Quảng Ngãi (nay Đông Sơn, tỉnh Qung
Ngãi); không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn về vic yêu cu chia
di sn tha kế ca c Đoạt đối vi diện tch đất 405,72m² (nguyên đơn yêu cầu
chia đối vi din tích 811,45m² nhưng chỉ đưc chp nhn chia din tích 405,72m²
7
như đã nêu trên và không chp nhận chia đối vi din tích 405,72m²) thuc tha
đất s 1055, t bản đồ s 9, Bình Hip, huyện Bnh Sơn, tỉnh Qung Ngãi (nay
là xã Đông Sơn, tỉnh Qung Ngãi).
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng khác, quyn
thi hành án và quyn kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
2. Kháng cáo:
- Ngày 02/10/2025, ông Tài Đc kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm, đề
ngh tòa án cp phúc thm hy bản án thm. do: bản án thm vi phm
nghiêm trng th tc t tụng, không xem xt đánh giá chứng c mt cách khách
quan, đã hết thi hiu chia di sn tha kế ca c Đoạt nhưng Tòa án vn chia di
sn là sai pháp lut, c Nghiêng chết trước Ngh định 64-CP nên không đt
nông nghip. Tòa án buc ông tháo d tài sản trên đất là gây thit hi cho ông,
ông được cha ông Lý Tài Xuân giao qun lý, s dng trng cây t năm 2021,
do đó các bên phải thanh toán li giá tr tài sn y trồng trên đất cho ông.
- Ngày 08/10/2025, ch Nguyn Th Như Hunh (là người đại din theo
y quyn ca ông Tài Xuân) kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm, đề ngh tòa án
cp phúc thm hy bản án thẩm. do: H gốc ca tha đất không còn
nhưng cấp sơ thẩm vẫn căn cứ Công văn số 323/UBND ngày 28/8/2023 ca
UBND xã Bình Hiệp xác định thửa đất 1055 không được cân đi theo Ngh định
64-CP là không có căn cứ; đã hết thi hiu chia di sn tha kế ca c Đoạt nhưng
Tòa án vn chia di sn sai pháp lut, c Nghiêng chết trước Ngh định 64-CP
nên không có đất nông nghip.
- Ngày 09/10/2025, ông Tài T, bà Lý Th Ph, Th Hi kháng cáo,
đề ngh tòa án cp phúc thm sa bn án sơ thẩm theo hướng:
+ Chia tài sn chung ca c Đot, c Đinh Th Nghiêng để li là tha
đất s 1055, t bn đồ s 09, diên tích 1.500m² (nay là tha đất 137, t bn đồ s
24, din tích thc tế 1622.9m²) ti xã Đông Sơn, tnh Qung Ngãi thành 02
phn bng nhau, mi phn gm din tích 811,45m² đất (1622.9m²: 2).
+ CĐot và c Châu Th Cn, c Đinh Th Nghiêng sng chung nên
c Đot, c Cn, c Nghiêng đưc s hu chung như nhau v tài sn tương ng
270,48m²/1 người (811,45m²: 3).
+ Chia di sn ca c Lý Đot đ li cho hàng tha kế th nht gm các
ông, bà Lý Th Đ, Lý Th Ph, Lý Th Hi, Lý Tài T, Tài X, Châu Th Cn
Đinh Th Nghiêng thành 08 k phn bng nhau, mi k phn gm 33,81đất
(270,48m²: 8). Mi đồng tha kế ca c Đot đưc hưởng 01 k phn ngang
nhau là 33,81m². Riêng bà Lý Th Đông là người có công gìn gi, qun lý di sn
ca cĐot nên đề ngh chia cho bà Đông được nhn thêm 01 k phn.
+ Chia di sn ca c Đinh Th Nghiêng để li gm: 811,45m²; 270,48m²
c Nghiêng đưc hưởng chung vi c Đot 33,81m² k phn c Đinh Th
8
Nghiêng đưc hưởng tha kế ca c Đot đưc chia cho hàng tha kế th nht
thành 4 k phn cho 3 người concác ông, bà Lý Th Đ, Lý Th Ph, Lý Th Hi,
mi k phn gm 278,935m² đất (811,45m²+ 270,48+33.81): 4). Riêng bà Lý Th
Đ, là người có công gìn gi, qun lý di sn ca bà Đinh Th Nghiêng nên đề ngh
chia cho bà Đông được nhn thêm 01 k phn.
+ Đi vi k phn di sn ca Châu Th Cn gm 304,29m² đất
(270,48m²+ 33,81) đã hết thi hiu chia di sn nên đề ngh không chia đối vi
phn di sn ca c Cn. Hin nay Lý Th Đông và ông Lý Tài Xuân cùng qun
, s dngn đề ngh giao cho bà Lý Th Đông ông Lý Tài Xuân qun lý, s
dng phn di sn ca c Châu Th Cn.
3. Din biến ti phiên tòa phúc thm:
3.1 Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi phát biu ý kiến v
vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca Thm phán,
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia t tng k t khi th lý v án
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án đều đng theo quy định ca B
lut T tng dân s năm 2015.
V hình thc: Đơn kháng cáo của các đương s đng quy định ti Điu
271, 272, 273 B lut T tng dân s v thi hn, ch thni dung kháng cáo,
nên được cp phúc thm th lý, gii quyết.
V ni dung: Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s đã thỏa thuận được
vi nhau v vic gii quyết v án. Đề ngh Hội đồng xét x sa bản án thẩm
theo hướng công nhn s tha thun giữa các đương s.
3.2 Các đương s tha thuận được vi nhau v toàn b ni dung v án và
đề ngh Hội đồng xét xng nhn s tha thun.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được thm tra ti phiên tòa, sau khi
đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi phát biu ý kiến, Hi đồng xét
x nhận định:
[1] Ngày 29/9/2025, Tòa án nhân dân khu vc 2 - Qung Ngãi xét x v
án nêu trên. Ông Tài Đc, ch Nguyn Th Như Hunh, ông Tài T,
Th Ph, bà Lý Th Hi có đơn kháng cáo trong thi hạn theo quy định ti khon 1
Điu 273 B lut T tng dân s, nên được chp nhn xem xét, gii quyết theo
th tc phúc thm.
[2] Những người quyền ngha v liên quan là: Ông Tài T,,
Nguyn Th T, anh Tài L, Th H, anh Nguyễn Đ, Th Ph,
Nguyn Th Tình, Th Nga, Phm Th M Trang, anh Tài Quang, anh
Lý Tài Quyn, Ch tch y ban nhân dân xã Đông Sơn đã được Tòa án triu tp
9
hp l ln th hai nhưng vng mt. Căn cứ khon 2 Điu 296 B lut T tng dân
s, Hội đồng xét x tiến hành xét x v án.
[3] Ti phiên tòa phúc thẩm các đương s tha thuận được vi nhau v
vic gii quyết v án đề ngh Hội đồng xét x công nhn. Xét thy s tha
thun của các đương sự là t nguyn, không vi phạm điều cm ca lut và không
trái đạo đc hi, Hội đồng xét x công nhn s tha thun của các đương sự
như sau:
[3.1] Các ông, Th Đ, Th Ph, Th Hi, Tài X, Tài
Thin thng nht v người tha kế ca các c Đot, Đinh Thị Nghiêng Châu
Th Cn gm: bà Th Đ, Th Ph, Th Hi, ông Lý Tài Xuân và ông
Lý Tài T, ngoài ra không còn ngưi nào khác.
[3.2] Các ông, Th Đ, Th Ph, Th Hi, Tài X, Tài
Thin thng nhất xác định thửa đất s 1055 t bản đ s 9 (nay thửa đất s 137,
t bản đồ s 24 đo vẽ năm 2023) tại Bình Hip, huyện Bnh Sơn (nay
Đông Sơn), tỉnh Qung Ngãi, din tích theo Giy chng nhn quyn s dụng đất
1.550m², đưc y ban nhân dân huyện Bnh Sơn, tỉnh Qung Ngãi cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất s L394285, vào s s 00089QSDĐ/668/QĐ-
UB(H) ngày 19/02/2000 cho h ông Lý Tài X, diện tch đo thc tế là 1.738,8m
2
,
trong đó:
Phn đất lối đi din tích 65,0m
2
phần đất m m din tích
50,9m
2
không có tranh chp (Có ký hiệu A v C trong sơ đ kèm theo bn án).
Phần đất din tích 1.622,9m
2
di sn tha kế ca các c Đot, Đinh
Th Nghiêng và Châu Th Cn (Có ký hiu B trong sơ đồ kèm theo bn án).
[3.3] Các ông bà Lý Th Đ, Th Ph, Lý Th Hi, Lý Tài X, Lý Tài
Thin thng nht chia din tích 1.622,9m
2
thuc thửa đt s 1055 t bản đồ s 9
(nay là thửa đất s 137, t bn đ s 24 đo vẽ m 2023) tại xã Bình Hip, huyn
Bnh Sơn (nay là xã Đông Sơn), tỉnh Qung Ngãi là di sn tha kế ca các c
Đot, Đinh Thị Nghiêng và Châu Th Cn như sau:
Các ông, Th Đ, Th Ph, Th Hi, Tài Thiện được chia
chung phần đất din tích 1.080,1m
2
trong đó đất th 100m
2
, đất vườn
980,1m
2
, đưc ký hiu [B1 = 1.080,1m
2
] trong sơ đồ kèm theo bn án, độ dài
các cnh và gii cn th hiện trên sơ đồm theo bn án.
Ông Lý Tài Xuân được chia phần đất din tích 542,8m
2
, trong đó đt
th 100m
2
, đất vườn 442,8m
2
đưc hiu [B2 = 542,8m
2
] trong đ kèm
theo bản án, có đ dài các cnh và gii cn th hiện trên sơ đồ kèm theo bn án.
(Sơ đồ kèm theo bn án là mt b phn không tách ri bn án).
[3.4] Anh Tài Đức được tiếp tc khai thác cây trng, s dng hàng rào
tr bê tông, ko lưới B40các tài sn khác gn lin trên diện tch đất 1.080,1m
2
10
chia cho các ông Th Đ, Th Ph, Th Hi, Lý Tài Thin cho đến hết
ngày 31/12/2026. T ngày 01/01/2027, anh Tài Đức phi tháo d hàngo tr
bê tông, ko lưới B40, thu dn cây trng và các tài sn gn lin trên diện tch đất
này để tr đt cho các ông bà Lý Th Đ, Lý Th Ph, Lý Th Hi, Lý Tài Thin.
[3.5] Tng chi phí xem xét, thẩm định và thẩm định giá tài sn là
18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng). Các đồng nguyên đơn các ông
Th Đ, Lý Th Ph, Lý Th Hi, Lý Tài Thin t nguyn chịu và đã nộp đủ.
[4] V án phí dân s sơ thẩm và phúc thm:
Các ông, bà Lý Th Đ, bà Lý Th H, Lý Th Ph Lý Tài Xuân, Lý Tài Thin
là người cao tui và có đơn xin miễn án phí nên được min toàn b án phí là phù
hp với quy định ti điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường v Quc
hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l
phí Tòa án.
Ông Tài Đức không phi chu án phí dân s thẩm phi chu
300.000 (ba trăm nghn đồng) tin án phí dân s phúc thẩm, được tr vào s tin
tm ứng án ph đã nộp, theo biên lai s 2487 ngày 21/11/2025 ca Thi hành án
dân s tnh Qung Ngãi.
[5] Đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi phù hp
vi nhận định trên.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điu 300 ca B lut T tng dân s; điểm đ khoản 1 Điều 12,
khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 ca y ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, sửa bản án dân sự sơ thẩm
số 21/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi.
1. Xác định 1.622,9m
2
đất theo đo đạc thc tế
thuc tha đất s 1055 t
bản đồ s 9 (nay là thửa đất s 137, t bản đồ s 24 đo vẽ năm 2003) tại xã Bình
Hip, huyện Bnh Sơn (nay Đông Sơn), tnh Quảng Ngãi đã đưc y ban
nhân dân huyện Bnh Sơn, tỉnh Qung Ngãi cp Giy chng nhn quyn s dng
đất s L394285, vào s s 00089QSDĐ/668/QĐ-UB(H) ngày 19/02/2000 cho h
ông Tài Xuân di sn tha kế ca các c Đot, c Đinh Thị Nghiêng
c Châu Th Cn.
2. Chia chung cho các ông, Th Đ, Th Ph, Th Hi, Lý Tài
Thin phần đất din tích 1.080,1m
2
, trong đó din tích đất th ONT=100m
2
,
11
din tích đất vườn BHK= 980,1m
2
, đưc hiu [B1 = 1.080,1m
2
] (trong đồ
kèm theo bn án), có độ dài các cnh và gii cn th hiện trên sơ đồm theo bn
án.
Chia cho ông Tài Xuân phần đt din tích 542,8m
2
, trong đó din
tích đt th ONT=100m
2
, din tích đất vườn BHK= 442,8m
2
đưc ký hiu [B2
= 542,8m
2
] (trong đ kèm theo bn án), có độ dài các cnh gii cn th hin
trên sơ đồ kèm theo bn án.
(Sơ đồ kèm theo bn án là mt b phn không tách ri bn án).
Các ông bà Lý Tài X, Lý Th Đ, Lý Th Ph, Th Hi. Lý Tài Thin
ngha vụ liên h vi quan Nhà nước thm quyền để đưc cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
3. Anh Lý Tài Đức được tiếp tc khai thác cây trng, s dng hàng rào tr
tông ko lưới B40 và các tài sn khác gn lin trên diện tch đất 1.080,1m
2
chia
cho các ông bà Lý Th Đ, Lý Th Ph, Lý Th Hi, Lý Tài Thin cho đến hết ngày
31/12/2026. T ngày 01/01/2027, anh Lý Tài Đc phi tháo d toàn b hàng rào
tr bê tông ko lưới B40, thu dn cây trng và các tài sn gn lin trên dinch
đất này để tr đất cho các ông bà Lý Th Đ, Th Ph, Lý Th Hi, Tài Thin.
4. Chi phí xem xét, thẩm định ti ch và thẩm đnh giá tài sn là
18.000.000 đồng (mười tám triệu đng). Các ông bà Th Đ, Th Ph, Lý Th
Hi, Lý Tài Thin t nguyn chịu và đã nộp đủ.
5. Min toàn b án phí dân s thẩm phúc thm cho các ông, bà Lý
Th Đ, bà Lý Th H, Lý Th Ph Lý Tài Xuân, Lý Tài Thin.
Ông Tài Đức không phi chu án phí dân s thẩm phi chu
300.000 (ba trăm nghn đồng) tin án phí dân s phúc thẩm, được tr vào s tin
tm ứng án ph đã nộp, theo biên lai s 2487 ngày 21/11/2025 ca Thi hành án
dân s tnh Qung Ngãi. Ông Lý Tài Đức đã nộp đủ.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s th người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điu 6, 7, 7a 9 Lut thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Qung Ngãi;
- TAND khu vc 2 Qung Ngãi;
- Thi hành án dân s tnh Qung Ngãi;
- Các đương sự;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC
THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
12
- Lưu h v án; T HC-TP.
Vũ Văn Thuấn
Tải về
Bản án số 96/2026/DS-PT Bản án số 96/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 96/2026/DS-PT Bản án số 96/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất