Bản án số 118/2026/HNGĐ-ST ngày 27/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 118/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 118/2026/HNGĐ-ST ngày 27/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 118/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án số 118
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 118/2026/HNGĐ-ST Bản án số 118/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 118/2026/HNGĐ-ST Bản án số 118/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 118/2026/HNGĐ-ST
Ngày 27 5 2026
Về việc xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp.
Ông Huỳnh Hoàng Khởi.
- Thư ký phiên toà: Phạm Thị Cúc, Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1
- Cà Mau.
Ngày 27 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 221/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm
2026 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
1512/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Việt H, sinh năm 1978; Căn cước công dân số
************ (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: khóm X, phường L, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974. Căn cước công dân số
************ (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: khóm X, phường L, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, chị Nguyễn Thị Việt H trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn T sống chung vợ chồng và có đăng ký
kết hôn vào ngày 09/7/2002 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Quá trình chung sống hạnh phúc, đến năm 2020 giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn,
do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên
cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng phát sinh vợ chồng không khắc phục được. Chị xác
định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể hàn gắn
tình cảm nên chị yêu cầu ly hôn anh T.
Về con chung: Chị xác định có 02 con chung tên Nguyễn Hà Thanh T1, sinh
ngày 03/10/2003; Nguyễn Nhật M, sinh ngày 26/6/2012, hiện 02 cháu đang sống với
chị. Khi ly hôn, chị H yêu cầu được nuôi cháu M, không yêu cầu cấp dưỡng. Đối với
cháu T1 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Về nợ chung: Chị khai không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị.
- Tại bản tự khai, anh Nguyễn Văn T trình bày:
Về thời gian chung sống, điều kiện kết hôn, nơi đăng kết hôn mâu thuẫn
vợ chồng đúng như chị H trình bày. Nay chị H yêu cầu ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: Anh xác định 02 con chung tên Nguyễn Hà Thanh T1, sinh
ngày 03/10/2003; Nguyễn Nhật M, sinh ngày 26/6/2012, hiện 02 cháu đang sống với
chị H. Khi ly hôn, anh đồng ý giao cháu M cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, anh không
cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu T1 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Anh xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Anh khai không nợ ai và cũng không ai nợ lại anh chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Việt H, anh Nguyễn Văn T nộp Đơn yêu
cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mặt các đương sự
theo quy định tại các Điều 227, 228 ca B lut t tng dân s.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Việt H anh Nguyễn Văn T chung sống
vợ chồng đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh
Mau vào ngày 09/7/2002 tại số F, quyển số 04 nên hôn nhân hợp pháp được pháp
luật công nhận bảo vệ. Quá trình chung sống theo chị H trình bày thời gian đầu hạnh
phúc, đến năm 2020 giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm
trong cuộc sống, tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn
ngày càng phát sinh vợ chồng không khắc phục được. Chị xác định không còn tình
cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể hàn gắn tình cảm nên chị yêu
cầu ly hôn anh T. Đối với anh T cũng thống nhất yêu cầu chị H, đồng ý ly hôn,
vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ca chị H, cho anh chị được ly hôn.
[3] Vcon chung: Chị H, anh T xác định 02 con chung tên Nguyễn
Thanh T1, sinh ngày 03/10/2003; Nguyễn Nhật M, sinh ngày 26/6/2012, hiện 02
cháu đang sống với chị H. Khi ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu M cho chị H
tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện cháu M đang sống
với chị H, nguyện vọng cháu M muốn sống với mẹ nếu cha mẹ ly hôn và tránh xáo
trộn cuộc sống sinh hoạt nên Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu M cho chị H tiếp
tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm
nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Đối với cháu T1 đã
trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.
[4] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra yêu cầu nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung: Anh T, chị H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[6] Về nợ chung: Anh chị khai vợ, chồng không nợ ai không ai nợ lại vợ,
chồng nên không đặt ra giải quyết.
[7] Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự thẩm trong vụ án ly hôn theo quy
định tại điểm a khoản 5 Điều 27 ca Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016.
3
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điu 227, 228 ca B lut t tng dân s. Các Điều 51, 56, 81,
82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 ca Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ca chị Nguyễn Thị Việt H, cho chị Nguyễn
Thị Việt H được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 26/6/2012 cho chị
Nguyễn Thị Việt H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con. Đối với cháu Nguyễn Hà Thanh T1 đã trưởng thành nên không đặt ra giải
quyết.
Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân gia đình, chị Nguyễn Thị Việt H phải
chịu 300.000đ. Ngày 23 tháng 4 năm 2026, chị H đã dnộp tiền tạm ứng án phí
300.000đ theo biên lai số 0005061 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được đối
trừ chuyển thu sung công quỹ nhà nước.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Lê Thị Thu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 118/2026/HNGĐ-ST Bản án số 118/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 118/2026/HNGĐ-ST Bản án số 118/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất