Bản án số 501/2026/DS-PT ngày 10/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 501/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 501/2026/DS-PT ngày 10/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 501/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 11 tháng 02 năm 2026, bị đơn Lê Văn N có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bao gồm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 501/2026/DS-PT Bản án số 501/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 501/2026/DS-PT Bản án số 501/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 501/2026/DS-PT
Ngày: 10-6-2026
V/v tranh chấp: “Hợp đồng
góp hụi”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đạt
Các Thẩm phán: Ông Sỹ Danh Đạt
Nguyễn Ái Đoan
- Thư phiên tòa: Mai Gia Khánh - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm t nhân dân tỉnh Đồng Tháp
tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Cẩm Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 06 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 272/2026/TLPT-DS ngày 16 tháng
4 năm 2026 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.
Do Bản án dân sự thẩm số 30/2026/DS-ST ngày 04 tháng 02 m
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1008/2026/QĐ-PT
ngày 11 tháng 05 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Đặng Thị Hồng D, sinh năm 1977;
Địa chỉ: ấp B, xã N, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm Minh Đ, sinh năm 1988 (có
mặt).
Địa chỉ: ấp C, xã V, tỉnh Cà Mau.
(Văn bản ủy quyền ngày 16/9/2025)
- Bị đơn:
1. Ông Lê Văn N, sinh năm 1960 (có mặt);
2. Bà Lê Thị Thu Đ1, sinh năm 1961 (vắng mặt).
2
Cùng địa chỉ: ấp T, xã N, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Bị đơn Lê Văn N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án thẩm, nguyên đơn Đặng Thị Hồng D người đại diện theo
uỷ quyền của nguyên đơn Phạm Minh Đ trình bày:
Thị Thu Đ1 ông Văn N hụi viên trong năm 2024 2025
có tham gia 02 dây hụi do D làm đầu thảo cụ thể như sau:
Dây thứ 01: Hụi 3.000.000đồng khui ngày 25/11/2024 âm lịch (nhằm
ngày 25/12/2024 dương lịch) hụi tháng, gồm 25 phần, Đ1 ông N tham
gia 02 phần, đóng hụi sống 02 kỳ thì hốt hụi 01 phần hụi vào ngày 25/01/2025
âm lịch, D đã giao hụi đầy đủ cho Đ1 ông N, nhưng từ ngày 25/6/2025
âm lịch đến nay Đ1 ông N ngưng không đóng hụi chết. Đối với 01 phần
hụi sống còn lại Đ1 ông N đã đóng được 07 kỳ với số tiền
21.000.000đồng, nhưng ông N Đ1 còn nợ lại 18 phần hụi chết x
3.000.000đồng = 54.000.000đồng được trừ đi số tiền hụi sống 21.000.000đồng,
nên còn nợ lại 11 kỳ hụi số tiền 33.000.000đồng chưa tới kỳ khui.
Dây thứ 02: Hụi 1.000.000đồng khui ngày 10/01/2025 âm lịch (nhằm
ngày 10/02/2025 dương lịch), hụi tháng, gồm 27 phần, vợ chồng Đ1 và ông
N tham gia 03 phần, đóng hụi sống được 02 kỳ thì hốt 01 phần vào ngày
10/3/2025 âm lịch, nhưng từ ngày 10/6/2025 âm lịch đến nay thì vợ chồng
Đ1 ông N ngưng không đóng. Còn 02 phần hụi sống tvợ chồng Đ1 đã
đóng được 05 kỳ với số tiền 10.000.000đồng ngưng không đóng tiếp. Vợ chồng
Đ1 và ông N nợ lại 22 k hụi chết số tiền 22.000.000đồng được trừ đi
10.000.000đồng tiền hụi sống, nên còn nợ lại 12 k hụi số tiền 12.000.000đồng
chưa tới kỳ khui.
Tổng cộng 02 dây hụi vợ chồng bà Đ1 và ông N còn nợ 02 dây hụi với số
tiền 33.000.000đồng + 12.000.000đồng = 45.000.000đồng cho đến nay chưa trả
dù đến đòi rất nhiều lần.
Do đó, nay bà D yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết:
Buộc bà Thị Thu Đ1 và ông Văn N nghĩa vụ liên đới trả số tiền
hụi 45.000.000đồng trả theo kỳ khui hụi.
Bị đơn ông Văn N trình bày: Ông N Đ1 vợ chồng chung sống
với nhau từ năm 1986 nhưng không đăng kết hôn, mặc sinh sống
chung nhà nhưng tiền ai nấy xài, việc Đ1 tham gia chơi hụi do D làm đầu
thảo thì ông N không biết không tên vào các giấy tờ tham gia hụi.
3
Khi Tòa án giấy triệu tập thì ông N mới biết việc Đ1 nợ hụi của D số
tiền 45.000.000đồng. Nay ông N không đồng ý liên đới cùng với bà Đ1 trả s
nợ 45.000.000đồng này cho bà D.
Bị đơn Thị Thu Đ1 đã được Tòa án tống đạt hợp lquyết định đưa vụ
án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không do không
cung cấp ý kiến lời khai đối với vụ kiện.
Tại bản án dân sự thẩm số 30/2026/DS-ST ngày 04 tháng 02 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 Đồng Tháp đã áp dụng các Điều 471,
khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; 227, 228, 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân
sự; Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 24 Nghị định s19/2019/NĐ-CP
ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ hụi, biêu, phường; Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án; Điều 2 Luật người cao tuổi xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Hồng D.
Buộc bà Thị Thu Đ1ông Lê Văn N nghĩa vụ liên đới trả cho bà
Đặng Thị Hồng D số tiền hụi 45.000.000 đồng (Bốn ơi lăm triệu đồng) trả
theo kỳ khui hụi cụ thể như sau:
+ Lần thứ 01: Ngày 25/2/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 02: Ngày 25/3/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 03: Ngày 25/4/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 04: Ngày 10/5/2026 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 05: Ngày 25/5/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 06: Ngày 10/6/2026 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 07: Ngày 25/6/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 08: Ngày 10/7/2026 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 09: Ngày 25/7/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 10: Ngày 10/8/2026 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 11: Ngày 25/8/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 12: Ngày 10/9/2026 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 13: Ngày 25/9/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 14: Ngày 10/10/2026 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 15: Ngày 25/10/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 16: Ngày 10/11/2026 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 17: Ngày 25/11/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 18: Ngày 10/12/2026 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 19: Ngày 25/12/2026 trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 20: Ngày 10/01/2027 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 21: Ngày 10/02/2027 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 22: Ngày 10/3/2027 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
4
+ Lần thứ 23: Ngày 10/4/2027 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
Kể từ ngày đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật dân sự.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 11 tháng 02 năm 2026, bị đơn Lê Văn N đơn kháng cáo yêu cu
Tòa án cp phúc thm gii quyết bao gồm: Yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm xét
xử theo hướng sửa Bản án thẩm số 30/2026/DS-ST ngày 04/02/2026 của
Toà án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp là không chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn đối với yêu cầu buộc ông N phải liên đới với Đ1 trả cho
D số tiền nợ hụi là 45.000.000đồng.
oTại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị
đơn Văn N vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. c đương sự không thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng
quy định của pháp luật. Các đương sự cũng chấp hành theo đúng quy định của
pháp luật. Riêng Đ1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng
vẫn vắng mặt không do, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án
vắng mặt bà Đ1.
- Về nội dung vụ án yêu cầu kháng cáo: Xét nội dung bản án thẩm
đã xét xử căn cứ, đúng pháp luật. Sau khi xét xử thẩm, bà Đ1 cũng
không kháng cáo bản án thẩm. Ông N kháng cáo nhưng không cung cấp thêm
chứng cứ mới đchứng minh. Đề nghị Hội đồng xét xcăn cứ khoản 1 Điều
308 của Bộ luật tố tụng dân sự, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, nội dung yêu cầu kháng cáo của bị đơn Lê Văn N, lời trình
bày của các đương sự kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát
biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tòa án thẩm xác định quan hệ tranh chấp “Hợp đồng
góp hụi” căn cứ, đúng pháp luật. Sau khi xét xthẩm, bị đơn Lê Văn
5
N kháng cáo bản án thẩm trong thời hạn luật định, ông N thuộc trường hợp
miễn nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nên được xem xét theo thủ tục phúc
thẩm.
[1.1] Đối với bị đơn Thị Thu Đ1 đã được Tòa án triệu tập hợp l
nhiều lần đdphiên tòa phúc thẩm nhưng vẫn cố tình vắng mặt không
do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt Đ1 theo qui định tại
khoản 3 Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: D chủ thảo hụi, Đ1 là hụi viên tham gia chơi
hụi do D làm chủ thảo. Đ1 tham gia 02 dây hụi (gồm hụi 3.000.000đồng
khui ngày 25/11/2024 âm lịch dây hụi 1.000.000đồng khui ngày 10/01/2025
âm lịch). Sau khi hốt 01 phần hụi của dây hụi 3.000.000đồng hốt 01 phần
hụi của dây hụi 1.000.000đồng thì Đ1 bđịa phương. Nay D khởi kiện
đòi ông N, Đ1 phải nghĩa vụ hoàn trả số tiền hụi còn thiếu
45.000.000đồng. Sau khi Tòa án sơ thẩm xét xử thì ông N kháng cáo bản án
thẩm, không đồng ý liên đới cùng bà D trả tiền nợ hụi cho bà D.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn Lê Văn N, nhận thấy:
[3.1] Trước hết, đối với phần nợ hụi còn thiếu 45.000.000đồng thì sau
khi xét xử thẩm các đương sự không kháng cáo, viện kiểm sát không kháng
nghị, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Ông N chỉ kháng cáo về trách
nhiệm liên đới trả nợ.
[3.2] Đối với trách nhiệm liên đới trả nợ: Ông N kháng cáo cho rằng ông
Đ1 sống chung từ năm 1986 nhưng không đăng ký kết hôn, Đ1 hốt
hụi đchi tiêu nhân, không dùng số tiền đchi tiêu cho gia đình. Xét thấy,
mặc ông N, bà Đ1 không đăng kết hôn nhưng xác lập quan hvợ
chồng từ năm 1986, nên được xem xét là hôn nhân thực tế. Quá trình giải quyết
vụ án thì Tòa án sơ thẩm có tiến hành xác minh tại địa phương được biết, trước
khi Đ1 vắng mặt tại địa phương thì sống chung nhà với ông N. Stiền nợ
hụi phát sinh trong thời kỳ hôn nhân thực tế của Đ1 ông N. Tòa án
thẩm đã căn cứ vào Điều 27 của luật hôn nhân gia đình để buộc ông N liên đới
trả nợ cùng bà Đ1 là có căn cứ, đúng pháp luật.
[4] Ông N kháng cáo nhưng không cung cấp thêm chứng cứ mới đ
chứng minh. Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án thẩm theo qui định tại
khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự.
6
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là căn
cứ phù hợp với nhận định của Hội đồng t xử, chấp nhận ý kiến đề nghị của
đại diện Viện kiểm sát.
[5] Về án phí: Ông N được miễn toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm do
ông N là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 296, khoản 1 Điều 308, điều 148 của Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ c Điều 471, khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Điều 27 Luật
Hôn nhân gia đình; Điều 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019
của Chính phủ quy định về họ hụi, biêu, phường; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về án phí và lệ phí Toà án; Điều 2 Luật người cao tuổi.
Xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Văn N. Giữ nguyên
bản án dân sự thẩm số 30/2026/DS-ST ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 4 Đồng Tháp.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Hồng D.
Buộc bà Thị Thu Đ1ông Lê Văn Nnghĩa vụ liên đới trả cho
Đặng Thị Hồng D số tiền hụi 45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) trả
theo kỳ khui hụi cụ thể như sau:
+ Lần thứ 01: Ngày 25/2/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 02: Ngày 25/3/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 03: Ngày 25/4/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 04: Ngày 10/5/2026 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 05: Ngày 25/5/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 06: Ngày 10/6/2026 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 07: Ngày 25/6/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 08: Ngày 10/7/2026 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 09: Ngày 25/7/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
7
+ Lần thứ 10: Ngày 10/8/2026 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 11: Ngày 25/8/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 12: Ngày 10/9/2026 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 13: Ngày 25/9/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 14: Ngày 10/10/2026 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 15: Ngày 25/10/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 16: Ngày 10/11/2026 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 17: Ngày 25/11/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 18: Ngày 10/12/2026 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 19: Ngày 25/12/2026 trả 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
+ Lần thứ 20: Ngày 10/01/2027 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 21: Ngày 10/02/2027 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 22: Ngày 10/3/2027 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
+ Lần thứ 23: Ngày 10/4/2027 trả 1.000.000đồng (Một triệu đồng).
Kể từ ngày đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm thi hành án.
3. Về án phí :
- Ông Văn N được miễn toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm. Miễn toàn
bộ tiền án phí dân sự thẩm cho Thị Thu Đ1 ông Văn N với s
tiền 2.250.000đồng (Hai triệu hai trăm năm chục ngàn đồng) án phí dân sự
thẩm.
- Hoàn trả cho Đặng Thị Hồng D stiền 1.125.000đồng (Một triệu
một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án pđã nộp theo biên lai thu số
0006992 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
8
bị cưỡng chế thi hành án theo điều 6,7 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhn:
- Tòa phúc thm TANDTC ti TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND khu vc 4 Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Trần Văn Đạt
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 501/2026/DS-PT Bản án số 501/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 501/2026/DS-PT Bản án số 501/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất