Bản án số 34/2026/DS-PT ngày 29/05/2026 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 34/2026/DS-PT ngày 29/05/2026 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 34/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Sửa bản án sơ thẩm do đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết nội dung vụ án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 34/2026/DS-PT Bản án số 34/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 34/2026/DS-PT Bản án số 34/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 34/2026/DS-PT
Ngày 29/5/2026
V/v: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thủy.
Các Thẩm phán: Ông Triệu Ngọc Thức và ông Trần Anh Tuấn
- Thư phiên toà: Ông Nguyễn Thành Nam - Thư Toà án nhân dân tỉnh
Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Đức Dân - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 05/02/2026 ngày 29/5/2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh
Tuyên Quang mở phiên tòa xét xử phúc thẩm ng khai ván dân sự thụ số
52/2025/TLPT-DS, ngày 30 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp Hợp đồng
vay tài sản”.
Do Bản án Dân sự thẩm số 04/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số 89/2025/QĐ-PT, ngày
30 tháng 12 năm 2025; Thông o hoãn phiên tòa số 11/2026/TB-TA ngày
28/01/2026; Quyết định tạm ngừng số 06/2026/QĐPT-DS ngày 05/02/2026;
Quyết định tạm đình chỉ số 05/2026/QĐ-PT ngày 05/3/2026; Quyết định tiếp tục
giải quyết vụ án số 08/2026/QĐPT-DS ngày 05/5/2026; Thông báo thời gian mở
phiên tòa số 08/TB-TA ngày 05/5/2026 Thông báo thay đổi thời gian mở phiên
tòa số 14/TB-TA ngày 08/5/2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Khng Th H, sinhm 1969;
Địa chỉ: Số nhà B, đường T, t E, phường H, tỉnh Tuyên Quang - Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Vương Thị Bích T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số nhà A, đường N, tổ A, phường H, tỉnh Tuyên Quang - Có mặt.
3. Người làm chứng: Phạm Thị P, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Số H, n D, đường N, phường H, tỉnh Tuyên Quang Có mặt;
4. Người kháng cáo: Bị đơn chị Vương Thị Bích T;
NỘI DUNG VỤ ÁN
2
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn bà Khổng Thị H trình bày:
Vào ngày 24/8/2022, tại trụ sở Văn phòng C, số nhà D đường B, tổ G,
phường N, thành phố H bà có cho ch Vương Th Bích T vay 1.300.000.000 đồng
(một tỷ ba trăm triệu đồng), có Công chứng viên Hoàng Kim T1 chứng thực, với
cam kết vay thời hạn 01 năm tính từ ngày 24/8/2022 đến ngày 24/8/2023, lãi
suất vay là 1,5%/tháng, được trả làm 02 lần cả gc và lãi. Sau nhiều lần bà đi đòi
và chị T đã có giấy hẹn trả, nhưng đến nay chị T vẫn chưa trả cho bà. Bà đề nghị
Tòa án giải quyết, yêu cầu chị T trả lại cho số tiền vay cả gốc lãi
1.943.500.000 đồng (Một tỷ chín trăm bốn mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng),
cụ thể:
- Tiền gốc: 1.300.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng).
- Tiền lãi từ ngày 24/8/2022 đến ngày 14/5/2025 33 tháng, với lãi suất
1,5%/tháng: 33 x 19.500.000 đồng = 643.500.000 đồng (Sáu trăm bốn mươi ba
triệu năm trăm nghìn đồng). Số tiền bà cho chị T vay đứng tên bà.
Chị Vương Thị Bích T gửi đơn đề nghị ngày 20/6/2025 theo đường bưu
điện, trình bày: Khoảng năm 2018 chị thường xuyên trao đổi công việc, cuộc
sống với chị Phạm Thị P cùng quan chị, tthời gian đó chị chị P đã phát
sinh nhiều khoản vay nợ qua lại giữa hai chị em. Trong khoảng đầu năm 2021 đến
tháng 8/2021 chị vay chị P 03 lần (mỗi lần 500.000.000 đồng), sau đó chị
chị P có nói chuyện và chốt công nợ, khi chốt lại chị còn nợ chị P 01 tỷ đồng, do
chị P tự tính. Đến tháng 8/2022 chị P đòi tiền chị, do khó khăn chị chưa tiền
trả chị P. Chiều ngày 24/8/2022 chị P có gọi điện cho chị đến số nhà D đường B,
tổ G, phường N để ký giấy nợ với chị P, qua điện thoại chị P có nói tiền gốc là 01
tỷ cộng lãi 300.000.000 đồng, tổng làm giấy nợ 1.300.000.000 đồng (một tỷ ba
trăm triệu), sau khi ký chra về và không cầm bất cứ giấy tờ gì. Ngày 28/01/2024
chị đã thanh toán cho chị P 100.000.000 đồng, ngày 04/02/2024 chị thanh toán
cho chị P 200.000.000 đồng, tháng 01/2025 chị thanh toán cho chị P 200.000.000
đồng. Cho tới thời điểm hiện tại chị và chị P chưa chốt lại công nợ cũng chưa làm
giấy ghi nhận lại công nợ nào.
Việc Khổng Thị H khởi kiện chị về việc chị n1.300.000.000 đồng theo
Hợp đồng công chứng số 306-SCC ngày 24/8/2022 không đúng sự thật, chị
không mối quan hệ nào với H cũng chưa từng giao dịch tiền nong với bà
H, chị với bà H cũng chưa từng ký tá, giao kèo bất kỳ văn bản nào. Chị nghi ngờ
hợp đồng công chứng số 306-SCC ngày 24/8/2022 bà H đưa ra là giả mạo.
Chị đề nghị Tòa án bác bỏ đơn khởi kiện của bà H, đồng thời xác minh làm
rõ việc giả mạo hợp đng, hủy hợp đồng công chứng do H đưa ra.
Người làm chứng Phạm Thị Phương trình B: là chị dâu của bà Khổng
Thị H, là bạn làm cùng cơ quan trước với chị Vương Thị Bích T, trong đơn vị có
mấy chị em phụ nữ nên chơi với nhau tình cảm. Cách đây khoảng 03 năm chị T
mua nhà N, chị T nhờ hỏi H kết nối cho chị T với H vay tiền
nhau. Chị T chơi với suốt nên biết hết em của bà, suốt ngày nhắn hỏi nhờ
giới thiệu với H. H chị T khác vay mượn, khác làm biên bản với nhau,
bà chỉ là người kết nối. Nhiều lần bà H rủ bà đi cùng tới nhà chị T để đòi tiền
3
nhưng chị T không gặp, xuống nhà chị T toàn khóa cửa, soi cam thấy không mở
cửa cho vào, sau này bà H quay ra bắt đền bà.
lần chị T tự viết giấy hẹn, cũng tin tưởng chị T nên bảo H cứ
yên tâm, cùng cơ quan chỉ có T là đại gia. Chị T không chỉ vay tiền của bà H
mà chị T còn vay tiền của bà, có các khoản vay qua lại vì nhà chị T có công việc
gì chị T vẫn vay và thanh toán.
Không việc trong khoảng đầu năm 2021 đến tháng 8/2021 chị T vay như
chị T trình bày, không có việc chiều ngày 24/8/2022 bà gọi điện cho chị T đến số
nhà D, đường B, tổ G phường N để ký giấy nợ với bà như chị T trình bày.
Ngày 12/8/2025, Khổng Thị H giao nộp bổ sung tài liệu chứng cứ là 01
hợp đồng vay tiền số 306-SCC ngày 24/8/2022, 01 giấy hẹn trả tiền ngày
25/8/2023, đều là các bản gốc. Trên bản hợp đồng công chứng có chữ ký, tên và
điểm chỉ của bà Khổng Thị H, chị Vương Thị Bích T; giấy hẹn trả tiền H, chị
T, bà P ký.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập, thông báo nhiều lần
nhưng chị Vương ThBích T nhiều lý do không đến Tòa án làm việc lần nào, Tòa
án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa, H yêu cầu chị T trả cho số tiền gốc 1.300.000.000 đồng,
số tiền lãi vay tính từ ngày 24/8/2022 tới thời điểm 30 tháng 585.000.000 đồng,
tổng stiền 1.885.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm tám mươi lăm triệu đồng),
số tháng về sau bà không tính, không có đề nghị nào khác.
Tại phiên tòa, chị Vương Thị Bích T thừa nhận có được ký hợp đồng công
chứng vay của bà H số tiền 1.300.000.000 đồng, hoàn cảnh hiện tại chị đang khó
khăn, chị mong muốn trả tiền gốc, trả lãi theo lãi suất ngân hàng. Chị T trình bày
có trả tiền cho bà P cho khoản vay với bà H, nhưng không đưa ra được chứng cứ
nào để chứng minh.
Vụ án trên đã được Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang thụ lý, xác
minh, thu thập chứng cứ, hòa giải nhưng không thành và đã đưa vụ án ra xét xử.
Tại Bản án Dân sự thẩm số 04/2025/DS-ST, ngày 18 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang đã quyết định:
Áp dụng khoản 1 Điều 5; khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 227; Điều 229; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; Căn cứ Điều 274, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 24, Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi
phạm.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Khổng Thị H:
Buộc chị Vương Thị ch T phải trả lại cho bà Khổng Thị H tổng số tiền là
1.885.000.00(Một tỷ chín tám trăm tám mươi lăm triệu đồng), cụ thể:
- Tiền nợ gốc: 1.300.000.000đ (Một tỷ ba trăm triệu đồng)
4
- Tiền nợ lãi của 30 tháng, với lãi suất 1,5%/tháng: 585.000.000đ (Năm trăm
tám mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp
luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thinh án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của các đương sự
theo quy định của pháp luật.
Ngày 29/9/2025 Tòa án nhận được đơn kháng cáo của bđơn chị Vương Thị Bích
T đối với toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 04/2025/DS-ST, ngày 18/9/2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 4 – Tuyên Quang với lý do bản án sơ thẩm không đúng
sự thật về nội dung và tính chất vụ việc.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Khổng Thị H chVương Thị Bích T thỏa thuận được với nhau về
việc giải quyết vụ án, theo đó chị Vương Thị Bích T nghĩa vụ trả cho Khổng
Thị H số tiền 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng), việc thỏa thuận của các đương sự là
tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Phạm Thị P: Nhất trí với nội dung thỏa thuận giữa bà Khổng Thị H
chị Vương Thị Bích T tại phiên tòa.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử đã
thực hiện đảm bảo các thủ tục về phiên tòa phúc thẩm, sự mặt của các thành
viên Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự. Đơn kháng cáo của bị đơn chị Vương Thị Bích T hợp lệ, trong hạn luật định,
nội dung kháng cáo nằm trong nội dung bản án sơ thẩm.
Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm, qua phân tích của HĐXX, hai bên
đương sự thỏa thuận được với nhau về khoản nợ phải trả và phương thức trả nợ.
Xét thỏa thuận ca đương sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm pháp luật
hoàn toàn tự nguyện nên cần được xem xét chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét
xử phúc thẩm căn cứ Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa
14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí lệ
phí Tòa án sửa Bản án dân sự thẩm số 04/2025/DS-ST, ngày 18/9/2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 4 – Tuyên Quang.
Về án phí thẩm: Đương sự phải chịu án phí dân sthẩm ngạch
theo quy định của pháp luật.
5
Về án phí phúc thẩm: Chị Vương Thị Bích T phải chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
dân sự phúc thẩm chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000626 ngày 06/10/2026 tại Thi hành án
dân sự tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 29/9/2025, bị đơn chị Vương Thị Bích T
đơn kháng cáo Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2025/DS-ST, ngày 18/9/2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 4 – Tuyên Quang. Việc kháng cáo được thực hiện trong
thời hạn luật định, quyền kháng cáo, nội dung kháng cáo phù hợp với quy định
của pháp luật. Do đó đơn kháng cáo của chị T là hợp lệ nên được chấp nhận xem
xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Xét nội dung kháng cáo của bị đơn chị Vương Thị Bích T. Hội đồng xét
xử nhận thấy: Tại phiên tòa phúc thẩmKhổng Thị H và chị Vương Thị Bích T
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, theo đó chị Vương Thị Bích T
nghĩa vụ trả cho Khổng Thị H số tiền 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng), việc
thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật
không trái đạo đức hội, do đó cần tôn trọng quyền tự thỏa thuận ghi nhận
sự thỏa thuận của các đương sự. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ Điều 300 Bộ luật
Tố tụng dân sự công nhận sự thỏa thuận của các đương stại phiên tòa phúc thẩm,
sửa bản án sơ thẩm số 04/2025/DS-ST, ngày 18/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu
vực 4 Tuyên Quang như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên
Quang là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
[3] Về án phí:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vương Thị Bích T phải chu án phí dân sự
thẩm giá ngạch đối với phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa
án chấp nhận. Khổng Thị H không phải chịu án phí dân sự thẩm. Trả lại
cho bà Khổng Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định của pháp luật.
- Ván phí phúc thẩm: Do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải
quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm nên chị Vương Thị Bích T phải chịu tiền án
phí theo quy đnh của pháp luật.
[4] Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 300; khoản 2 Điều 308; Điều 309; Điều 148 Bộ luật Tố tụng
dân sự; Điều 24; Điều 26; Điều 29 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
6
Chấp nhận kháng cáo của chị Vương Thị Bích T. Sửa Bản án sơ thẩm số
04/2025/DS-ST, ngày 18/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 Tuyên Quang
như sau:
1. Buộc chị Vương Thị Bích T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Khổng Thị H
số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên
nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời
gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Về án pdân sthẩm: Chị Vương Thị Bích T phải chịu toàn bộ án
phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng).
Khổng Thị H không phải chịu án phí dân sự thẩm giá ngạch. Trả lại
s tiền 35.152.500 đồng (Ba mươi lăm triệu một trăm năm mươi hai nghìn năm
trăm đồng) cho Khổng Thị H đã np theo biên lai thu tm ng án phí, l phí
Tòa án s 0000680 ngày 16/6/2025 ti Chi cc Thi hành án dân s thành phố Hà
Giang, tnh Hà Giang (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 Tuyên Quang)
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ch Vương Thị Bích T phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng án pdân sự phúc thẩm chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đng) theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000626 ngày 06/10/2026 tại Thi
hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
4. Các phần khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án, ngày 29/5/2026
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TANDTC tại Hà Nội;
- VKSNDTC tại Hà Nội;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- TAND khu vực 4 – Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Phòng THADS khu vực 4 – Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Xuân Thủy
7
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Triệu Ngọc Thức Trần Anh Tuấn
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Nguyễn Xuân Thủy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 34/2026/DS-PT Bản án số 34/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 34/2026/DS-PT Bản án số 34/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất