Bản án số 509/2026/DS-PT ngày 12/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 509/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 509/2026/DS-PT ngày 12/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 509/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 03 tháng 02 năm 2026, nguyên đơn Nguyễn Thành L có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bao gồm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 509/2026/DS-PT Bản án số 509/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 509/2026/DS-PT Bản án số 509/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 509 /2026/DS-PT
Ngày: 12-6- 2026
V/v tranh chấp: “Hợp đồng
mua bán tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đạt
Các Thẩm phán: Ông Trương Vĩnh Hữu
Nguyễn Ái Đoan
- Thư phiên tòa: Mai Gia Khánh - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
tham gia phiên tòa:
Huỳnh Thị Đạm - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 06 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụsố 252/2026/TLPT-DS ngày 16 tháng 4
năm 2026 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 31/2026/DS-ST ngày 19 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1009/2026/QĐ-PT
ngày 11 tháng 05 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thành L, sinh năm 1958 .
Địa chỉ: ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Trần Thị Kim P, sinh m 1987 (có
mặt - theo Giấy ủy quyền ngày 19/6/2025)
Địa chỉ: ấp C, xã V, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Huỳnh Thị Minh T, sinh năm 1974 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
2
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Nguyễn Thành L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án thẩm, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Thị
Kim P trình bày: Ông L có mở cửa hàng bán vật liệu xây dựng. Năm 2021, bà T
mua vật liệu xây dựng, đến ngày 21/5/2021, tổng kết T còn nợ số tiền
35.424.000đồng, lập giấy nợ xác nhận của T. Ông L nhắc nhở nhiều lần
nhưng T hứa hẹn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nay, ông L yêu cầu T
trả số tiền nợ mua bán 35.424.000đồng tính lãi với mức lãi suất
1,66%/tháng tính từ ngày 21/5/2021 cho đến khi giải quyết xong (tạm tính đến
ngày 21/6/2025 49 tháng, thành tiền 28.813.881đồng), thực hiện ngay khi
án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn Huỳnh Thị Minh T vắng mặt, mặc được Tòa án tống đạt hợp
lệ giấy triệu tập, thông báo thụ vụ án, các thông báo về phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra
xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không do cũng
không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông L.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 31/2026/DS-ST ngày 19 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 2 Đồng Tháp đã áp dụng Điều 26, Điều 34, Điều
35, Điều 39; Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 430,
Điều 440, Điều 147 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án xử: Không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thành L.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 03 tháng 02 năm 2026, nguyên đơn Nguyễn Thành L đơn kháng
cáo yêu cu Tòa án cp phúc thm gii quyết bao gồm: Chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn.
oTại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và yêu
cầu kháng cáo. Bị đơn văn bản xin vắng mặt, các đương sự không thỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng
quy định của pháp luật. Các đương sự cũng chấp hành theo đúng quy định của
pháp luật.
3
- Về nội dung vụ án yêu cầu kháng o: Xét yêu cầu kháng của nguyên
đơn căn cứ, quá trình kháng o nguyên đơn đã chứng minh bằng văn bản
xác nhận ncủa bđơn. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận toàn bộ
đơn kháng cáo đơn khởi kiện của nguyên đơn, sửa bản án thẩm theo qui
định tại khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, nội dung yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, lời trình bày
của các đương sự kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát biểu
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tòa án thẩm xác định quan hệ tranh chấp“Hợp đồng
mua bán tài sản” căn cứ, đúng pháp luật. Sau khi xét xử thẩm thì
nguyên đơn kháng cáo bản án trong thời hạn luật định và thuộc trường hợp miễn
nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[1.1] Bị đơn văn bản xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử
vụ án vắng mặt bị đơn theo khỏan 2 Điều 296 của bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Vnội dung vụ án: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn đòi số tiền mua bán
vật liệu xây dựng còn nợ 35.424.000đồng tính lãi chậm trả theo qui định của
pháp luật. Bđơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án giai đoạn
thẩm không n bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Sau khi Tòa án thẩm xét xử không chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn thì nguyên đơn kháng cáo bản án sơ thẩm.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, Hội đồng xét xử phúc thẩm
nhận thấy:
[3.1] Khi khởi kiện vụ án đòi bà T trả stiền 35.424.000đồng tính lãi
chậm trả, thì Ông L chứng minh tờ giấy được viết trên giấy tập học sinh. Căn
cứ tờ giấy này thể hiện nội dung số tiền 35.424.000 Huỳnh Thị Minh T sinh
1974 tôi đồng ý nợ” được viết hai màu mực và hai dạng chữ khác nhau và không
được T điểm chỉ hoặc tên xác nhận. Cho nên, Tòa án thẩm đã không
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L là đúng pháp luật.
[3.2] Quá trình kháng cáo bản án thẩm thì ông L cung cấp thêm
chứng cứ mới là giấy xác nhận nợ của Huỳnh Thị Minh T với nội dung
“……..Tôi tên Huỳnh Thị Minh T…. Tôi xác nhận nợ ông Nguyễn Thành L, SN:
1958- ngụ tại :ấp T, L tỉnh Đồng Tháp số tiền: 35.424.000đ (bốn mươi lăm
4
triệu, bốn trăm hai mươi bốn ngàn). Tôi xin khi vụ án chia thừa kế gia đình tôi
xong tôi sẽ trả đủ cho ông L.” Cuối tờ giấy ghi ngày 31/01/2026 có ký tên và ghi
họ tên Huỳnh Thị Minh T. Xét thấy, đây là tình tiết mới của vụ án được nguyên
đơn chứng minh trong giai đoạn phúc thẩm. Bị đơn có đơn xin vắng mặt. Căn cứ
vào nội dung chứng cứ do ông Long cung C trong giai đoạn xét xử phúc thẩm,
đã sở c định T còn nợ ông L số tiền mua vật xây dựng
35.424.000đồng được T xác nhận vào ngày 31/01/2026 (bút lục số 41). Đối
với số tiền nợ mua bán này, T chưa trả cho ông L, nên ông L yêu cầu tính lãi
chậm trả theo mức lãi suất 0,83%/tháng tngày 21/5/2021 đến ngày xét xử
thẩm là ngày 19/01/2026 (tương đương 55 tháng) với số tiền lãi phát sinh
16.171.000đồng là có căn cứ.
[4] Từ những căn cứ như trên, xét yêu cầu kháng cáo của ông L n
cứ, được chấp nhận. Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án thầm theo qui
định tại khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là có căn cứ
phù hợp với nhận định của Hội đồng t xử, chấp nhận ý kiến đề nghị của đại
diện Viện kiểm sát.
[6] Ván phí: Do chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn nên nguyên đơn
không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm và sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 296, khoản 2 Điều 308, Điều 309 , Điều 148 của Bộ
luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 430, Điều 440, Điều 357 Bộ luật dân sự 2015; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án .
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Nguyễn Thành L. Sửa
bản dân sự thẩm số 31/2026/DS-ST ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thành L.
5
Buộc Bà Huỳnh Thị Minh T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thanh L1 số
tiền 35.424.000đồng lãi phát sinh 16.171.000đồng, tổng cộng
51.595.000đồng. Thực hiện trả tiền khi bản án có hiệu lực pháp luật.
3. Kể từ ngày đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất
cả các khoản tiền, ng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật dân sự.
4. Về án phí:
- Ông Nguyễn Thành L được miễn toàn bộ án phí dân sự thẩm phúc
thẩm.
- Bà Huỳnh Thị Minh T phải chịu 2.579.700đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án n sự quyền
yêu cầu thi hành án, có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhn:
- Tòa phúc thm TANDTC ti TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND khu vc 2 Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Trần Văn Đạt
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 509/2026/DS-PT Bản án số 509/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 509/2026/DS-PT Bản án số 509/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất