Bản án số 21/2026/KDTM-PT ngày 16/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 21/2026/KDTM-PT ngày 16/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 21/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty S - Công ty I
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 21/2026/KDTM-PT Bản án số 21/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2026/KDTM-PT Bản án số 21/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 21/2026/KDTM-PT
Ngày: 16-6-2026
V/v tranh chấp hợp đồng thuê quyn s
dng đất v bồi thưng thit hi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: b Phan Ngọc Hong Đình Thc
Các Thẩm phán: b Lê Thị Kim Nga
b Huỳnh Thị Hồng Vân
- Thư ký phiên tòa: b Nguyễn Thị Mỹ Linh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyễn Kim Thoa - Kiểm sát viên.
Trong các ngy 10 v 16 tháng 6 năm 2026 ti tr sở Tòa án nhân dân tỉnh y
Ninh xét x phúc thẩm công khai v án th số 20/2026/TLPT-KDTM ngày 22
tháng 4 năm 2026 v vic “Tranh chấp hợp đồng thuê quyn s dng đất v bi
thưng thit hi”.
Do Bản án kinh doanh thương mi thẩm số 04/2026/KDTM-ST ngày 16
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6-Tây Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x số 381/2026/QĐ-PT ngy 28 tháng 4 năm
2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH S
Địa chỉ tr sở chính: lô D5.3, D, D, D, KCN Cầu cảng P, Ấp E, P,
huyn C, tỉnh Long An; nay l Ấp E, xã T, tỉnh Tây Ninh.
Ngưi đi din theo pháp luật:Tôn Tuyết M (Giám đốc).
Ngưi đi din theo ủy quyn (theo Văn bản ủy quyn ngy 08/10/2025):
1. Bà Lê Thị Minh H, sinh năm 1986; v/hoặc:
2. Bà Trương Bùi Trúc Đ, sinh năm 2002
Cùng địa chỉ liên h: Văn phòng số 102 tầng 01 Tòa nh T số B đưng Số A
phưng A, Thnh phố Hồ Chí Minh.
Ngưi bảo v quyn, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
2
1. Nguyễn Thị Yến N, Luật của Công ty L, thuộc Đon Luật Thnh
phố H.
2. Trương Thị H1, Luật của Văn phòng Luật Trương Thị H1, thuộc
Đon Luật sư Thnh phố H.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần I1
Địa chỉ tr sở: Đưng T Ấp E, xã P, huyn C, tỉnh Long An; nay l Ấp E, xã T,
tỉnh Tây Ninh.
Ngưi đi din theo pháp luật: ông Nguyễn Hữu T (Tổng Giám đốc).
Ngưi đi din theo ủy quyn (theo văn bản ủy quyn ngy 24/4/2026):
1. Ông Võ Đông T1, sinh năm 1981; v/hoặc:
2. Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1991; v/hoặc:
3. Bà Trần Thị Thu T2, sinh năm 1997; v/hoặc:
4. Ông Nguyễn Tuấn M1.
Cùng địa chỉ liên h: số G V phưng C, Thnh phố Hồ Chí Minh.
Ngưi bảo v quyn, lợi ích hợp pháp của bị đơn:
1. Ông Phan Trung H3;
2. Ông Phan Minh H4.
L các Luật của Văn phòng Luật sư Phan Trung H3, thuộc Đon Luật
Thnh phố H.
- Ngưi kháng cáo: nguyên đơn, Công ty TNHH S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các đơn khởi kin ghi ngy 05/9/2025, ngy 28/10/2025 v đơn sa đổi,
bổ sung đơn khởi kin ghi ngy 28/10/2025, trong quá trình giải quyết v án ti cấp
thẩm, nguyên đơn Công ty TNHH S ngưi đi din theo ủy quyn l b Trương
Bùi Trúc Đ v b Thị Minh H trình bày:
Ngày 19/01/2022, Công ty TNHH S (sau đây viết tắt l CPF) vCông ty Cổ
phần I1 (sau đây viết tắt l IPD) kết Hợp đồng cho thuê li đất số
03/2022/HDCTLD/IPD-KALICAMAU đối với các D5.3, D6.1 (sau đây viết tắt
l Hợp đồng số 03) v Hợp đồng cho thuê li đất số 04/2022/HDCTLD/IPD-
KALICAMAU đối với các D6.2, D6.3 (sau đây viết tắt l Hợp đồng số 04) ti
Khu công nghip C, p E, T, tỉnh Tây Ninh v các ph lc, cùng có nội dung chủ
yếu như sau: thi hn thuê từ ngy hợp đồng đến ngy 06/01/2059; giá trị Hợp
đồng số 03 l 105.126.416.010 đồng, giá trị Hợp đồng số 04 l 103.818.489.120
đồng; IPD nghĩa v bn giao đất, bao gồm h tầng kỹ thuật, kè, đưng giao thông
giáp ranh các đất v san lấp mặt bằng; CPF thanh toán tin thuê đất theo nhiu
đợt (theo Ph lc 6A, 6B), như sau:
- Đợt 1: Ký Hợp đồng thuê li đất (thanh toán 5% giá trị thuê)
3
- Đợt 2: Trước 30 ngy so với ngy bn giao đất (thanh toán 30% giá trị hợp
đồng)
- Đợt 3: Ngy thứ 30 kể từ ngy bn giao đất (thanh toán 35% giá trị hợp đồng)
- Đợt 4: Tháng thứ 3 kể từ Đ (thanh toán 25% giá trị hợp đồng)
- Đợt 5: Tháng thứ 11 kể từ Đ (thanh toán 5% giá trị hợp đồng)
V vic thực hin nghĩa v theo hợp đồng của CPF: đối với Hợp đồng số 03,
CPF đã thanh toán đợt 1 đối với D6.1 v D5.3; đối với Hợp đồng số 04, CPF
đã thanh toán đợt 1 đối với D6.2 v thanh toán đến đợt 3 đối với D6.3, gồm:
đợt 1 vo ngy 25/01/2022, đợt 2 vo ngy 15/3/2022, đợt 3 vo ngy 15/11/2022.
V vic thực hin nghĩa v theo hợp đồng của IPD: đối với Hợp đồng s03,
IPD chưa thực hin nghĩa v bn giao đất, hin trng trên 02 D6.1 v D5.3
không ti sản của CPF; đối với Hợp đồng số 04, IPD chưa thực hin đầy đủ nghĩa
v bn giao đất D6.3 theo thỏa thuận chưa hon thin kè, đưng N, N16, h
tầng kỹ thuật theo ph lc hợp đồng v chỉ mới giao một phần lô D6.2.
CPF đã nhiu lần có văn bản thể hin thin chí tiếp tc thực hin hợp đồng v
đ nghị IPD cung cấp tiến độ thi công, thi gian bn giao c thể để CPF tiếp tc
thanh toán vì đây l hợp đồng song v, nhưng IPD vẫn chậm bn giao h tầng v có
các hnh vi ngừng cung cấp dịch v, hn chế xe vận chuyển hng hóa ra vo khu
công nghip đã gây thit hi cho hot động sản xuất kinh doanh của CPF, c thể:
(1) Tổng thit hi từ vic chậm bn giao đất D6.3 v htầng đầy đủ l:
11.969.265.914đ (mưi một tỷ chín trăm sáu mươi chín triu hai trăm sáu mươi lăm
ngn chín trăm mưi bốn đồng), bao gồm:
- Pht chậm bn giao lô D6.3 từ ngy 16/4/2025 đến ngy 27/10/2025, vi phm
Điu 3, Điu 6.2.1 v Ph lc 12 của Hợp đồng số 04 với số tin l: 24.700.414.385
x 10% x 194/365 x1,5 = 1.969.265.914đ (một tỷ chín trăm sáu mươi chín triu hai
trăm sáu mươi lăm ngn chín trăm mưi bốn đồng);
- IPD bàn giao D6.3 không kè, đưng N, N16 kể từ ngy 15/11/2022 (ngy
hon tất thanh toán đợt 3 đối với D6.3) đến ngy 30/6/2025, vi phm Điu 3, Điu
6.2.1 v Ph lc 12 của Hợp đồng số 04, lm ảnh hưởng đến công trình xây dựng
nh máy, giá trị hng hóa tương đương 250 tỷ đồng, thit hi tm tính đến nay l:
10.000.000.000đ (mưi tỷ đồng).
(2) Tổng thit hi do các hnh vi đối x không công bằng của IPD l:
17.000.000.000đ (mưi bảy tỷ đồng), trong đó:
- IPD cấm tải lm xe container nhập hng v xuất hng của CPF không vo
được từ tháng 8 năm 2024 đến nay, vi phm quy định ti Điu 7.1.5 Hợp đồng số
04, gây thit hi l 7.000.000.000đ (bảy tỷ đồng). Đồng thi, CPF phải htải, tăng
bo vào, chi phí thuê kho do cont lưu không xuống hng kịp, gây thit hi tm tính
đến nay l: 4.000.000.000đ (bốn tỷ đng);
- IPD ngừng cung cấp nước từ ngy 20/6/2025, vi phm quy định ti Điu 6.2.4
của Hợp đồng số 04, gây thit hi từ ngy 22/7/2025 đến nay tm tính l200.000.000
4
triu đồng/ngy x 30 ngy = 6.000.000.000đ (sáu tỷ đồng).
Tổng thit hi m CPF phải gánh chịu liên quan đến D6.3 l: (1) + (2) =
28.969.265.914đ (hai mươi tám tỷ chín trăm sáu mươi chín triu hai trăm sáu mươi
lăm ngn chín trăm mưi bốn đồng).
Do đó, CPF khởi kin yêu cầu:
- Buộc IPD tiếp tc thực hin Hợp đồng số 03 v Hợp đồng số 04 đối với các
D5.3, D6.1 v D6.2, bn giao đất theo đúng hin trng, điu kin đã cam kết trong
hợp đồng v ph lc hợp đồng.
- Buộc IPD bồi thưng thit hi liên quan đến lô D6.3 với tổng số tin
28.969.265.914đ (hai mươi tám tỷ chín trăm sáu mươi chín triu hai trăm sáu mươi
lăm ngn chín trăm mưi bốn đồng).
- Được khấu trừ khoản bồi thưng thit hi vo nghĩa v thanh toán tin thuê
đất đợt 2 đối với lô D6.2.
Ti phiên tòa sơ thẩm ngy 13/3/2026, CPF nộp đơn sa đổi, bổ sung đơn khởi
kin, yêu cầu IPD bồi thưng thit hi số tin 80.956.128đ (tám mươi triu chín trăm
năm mươi sáu ngn một trăm hai mươi tám đồng) do IPD chỉ đo Công ty PC5
ngừng cung cấp đin ti lô D6.3.
Đối với yêu cầu phản tố của IPD: CPF không đồng ý vic chấm dứt Hợp đồng
số 03 v chấm dứt một phần Hợp đồng số 04 ti lô D6.2; cũng không đồng ý thanh
toán tin lãi chậm thanh toán, tin pht vi phm v khoản bồi thưng trượt giá
nghĩa v thanh toán của CPF ph thuộc vo vic IPD hon thnh nghĩa v bn giao
đất theo hợp đồng. Hơn nữa, IPD đã Công văn số 236/2023/CV-IPD ngày
16/6/2023 v Công văn số 248/2023/CV-IPD ngy 28/6/2023 chấp nhận cho CPF
lùi thanh toán đợt 2 đối với lô D6.2.
Ngoi ra, IPD chưa thực hin đầy đủ nghĩa vbn giao đất nhưng đã cho bên
thứ ba l Công ty T6 và Công ty T6 thuê các lô đất đang tranh chấp l vi phm hợp
đồng v pháp luật.
Theo đơn phản tố ghi ngy 14/11/2025 v đơn sa đổi, bổ sung yêu cầu phản
tố ghi ngy 24/12/2025, trong quá trình giải quyết v án ti cấp thẩm, bđơn
Công ty Cổ phần I1 do ngưi đi din theo ủy quyn l ông Đông T1, Nguyễn
Thị H2, bà Nguyễn Đặng Mỹ N1, bà Trần Thị Thu T2 trình bày:
IPD thống nhất vic ký kết Hợp đồng số 03, Hợp đồng số 04 v các ph lc với
các nội dung v quyn v nghĩa v bản của các bên trong hợp đồng, v đợt thanh
toán v số tin CPF đã thanh toán cho Hợp đồng số 03 v Hợp đồng số 04 như đi
din của nguyên đơn CPF đã trình by.
Thực hin hợp đồng, mặc dù CPF chưa hon thnh nghĩa v thanh toán, nhưng
IPD vẫn hỗ trợ bn giao thực tế D6.3 vo ngy 19/9/2022 v D6.2 vo ngy
18/5/2023 để CPF triển khai xây dựng nh máy.
Trong quá trình thực hin các hợp đồng, hai bên phát sinh tranh chấp nhưng đã
thỏa thuận được, c thể: ti Biên bản số 195/BB-BQLKKT (sau đây viết tắt Biên
5
bản số 195) lập ngy 22/7/2025 do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh T chủ trì cùng đi
din các Sở, ban, ngnh, địa phương, CPF v IPD đã thống nhất vcam kết thực
hin các nội dung như sau:
- CPF sẽ trả li 3 D5.3, D6.1, D6.2 (riêng D6.2 sẽ để li khoảng 800m
2
,
đơn giá theo hợp đồng đã ký cho CPF xây dựng bể nước v trm đin).
- Đối với lô D6.2: CPF di di bể nước đến vị trí đặt trm biến áp đặt ti lô D6.2
với tổng din tích khoảng 800m
2
, chi phí di di IPD sẽ hỗ trợ 1 tỷ đồng cho CPF,
thi gian CPF hon thnh vic di di bể nước v hon trả D6.2 l 40 ngy ktừ
ngày 21/7/2025.
- Các bên cam kết không còn bất k vướng mắc, tranh chấp, mâu thuẫn no liên
quan đến Hợp đồng. Các bên cam kết không thực hin các hnh vi gây ảnh hưởng
đến bên còn li bao gồm nhưng không giới hn: truyn thông báo chí, khiếu ni, tố
cáo, khởi kin ... đến bên còn li liên quan đến Hợp đồng.
Thực hin Biên bản số 195, vo ngy 28/7/2025 IPD đã gi văn bản số
267/2025/CV-IPD đnghị CPF nhận bn giao mốc vị trí đất 800m
2
ti D6.2
vo ngy 29/7/2025. Tuy nhiên, CPF đã từ chối, không nhận m nhiu văn bản
gi IPD để yêu cầu được giữ li 5.860m
2
(có lúc yêu cầu 5.740m
2
) ti D6.2, không
thực hin di di bể nước trong thi hn 40 ngy như cam kết v sau đó khởi kin.
Theo 02 hợp đồng v Ph lc 12 v thi gian v điu kin bn giao, các bên đã
thỏa thuận sau khi CPF hon thnh nghĩa v thanh toán thì IPD mới phát sinh nghĩa
v bn giao đất theo điu kin hợp đồng, nghĩa l nghĩa v thanh toán của CPF l
nghĩa v phải thực hin trước. Vì CPF đã vi phm nghiêm trọng nghĩa v thanh toán
theo hợp đồng, nên IPD có quyn áp dng chế ti theo thỏa thuận, bao gồm ngừng
cung cấp dịch v, chấm dứt hợp đồng v yêu cầu bồi thưng.
Do đó, IPD không đồng ý ton bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn CPF v
có yêu cầu phản tố như sau:
- Yêu cầu tuyên bố chấm dứt ton bộ Hợp đồng số 03 v chấm dứt một phần
Hợp đồng số 04 đối với lô D6.2, IPD đồng ý để cho CPF thuê din tích đất 800m
2
của D6.2 với đơn giá hin ti số tin 3.964.000.000đ (ba tỷ chín trăm sáu mươi
bốn triu đồng), phần còn li yêu cầu thanh toán tiếp cho công ty I2.
- Yêu cầu CPF thanh toán tin thuê đất đợt 4, đợt 5 của D6.3 thuộc Hợp đồng
số 04 với tổng s tin l: 21.171.783.758đ (hai mươi mốt tỷ một trăm bảy mươi mốt
triu bảy trăm tám mươi ba ngn bảy trăm năm mươi tám đồng).
- Yêu cầu CPF thanh toán tin lãi do chậm thanh toán tin thuê đất lô D6.3 theo
quy định ti Điu 9.2 của Hợp đồng số 04 tm tính đến ngy 13/3/2026 l
9.644.762.58(chín tỷ sáu trăm bốn mươi bốn triu bảy trăm sáu mươi mươi hai
ngn năm trăm tám mươi bảy đồng) v tính đến ngy hon trả xong số tin cần thanh
toán.
- Yêu cầu CPF thanh toán tin pht vi phm do chậm thanh toán đợt 4, đợt 5
của lô D6.3 theo quy định ti Điu 9.2 của Hợp đồng số 04 tổng cộng l:
6
1.693.742.70(một tỷ sáu trăm chín mươi ba triu bảy trăm bốn mươi hai ngn bảy
trăm lẻ một đồng).
- Yêu cầu CPF bồi thưng khoản trượt giá 2.222.102.600đ (hai tỷ hai trăm hai
mươi hai triu một trăm lẻ hai ngn sáu trăm đồng) v vic thi công kè, đưng xung
quanh khu vực thuê của CPF.
Ti phiên tòa sơ thẩm, đi din bị đơn IPD yêu cầu được giữ li số tin 5% m
CPF đã thanh toán đợt 1 của 3 lô D5.3, D6.1 v D6.2.
Ti Bản án kinh doanh thương mi thẩm số 04/2026/KDTM-ST ngày 16
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6-Tây Ninh đã tuyên:
“Căn cứ vo Điu 30, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điu 39, Điu
205, các Điu 147, 217, 227, 266, 267, 271, 273 của Bộ luật Tố tng dân sự; Điu
402, 410, 422, 428, 500, 501 v Điu 502 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điu 300,
301, 303, 306, 317 của Luật Thương mi; Điu 167, Điu 188 của Luật Đất đai
2013; các Điu 37, 42, 43, 44, 45, 46 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014;
Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngy 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thưng v Quốc hội v án phí, l phí Tòa án, x:
1/ Không chấp nhận yêu cầu khởi kin của Công ty Trách nhim hữu hn S đối
với Công ty Cổ phần I1 v yêu cầu tiếp tc thực hin Hợp đồng cho thuê li đất số
03/2022/HDCTLD/IPD-KALICAMAU ngy 19/01/2022 đối với đất D6.1 din tích
12.394 m
2
v lô đất D5.3 din tích 17.601 m
2
ti KCN Cầu cảng P tọa lc ấp E,
T, tỉnh Tây Ninh.
2/ Chấp nhận yêu cầu phản tố của ng ty Cổ phần I1 đối với Công ty trách
nhim hữu hn S. Tuyên bố chấm dứt Hợp đồng cho thuê li đất số
03/2022/HDCTLD/IPD-KALICAMAU ngy 19/01/2022 đối với đất D6.1 din tích
12.394 m
2
v lô đất D5.3 din tích 17.601 m
2
ti KCN Cầu cảng P tọa lc ấp E,
T, tỉnh Tây Ninh.
3/ Không chấp nhận 01 phần yêu cầu khởi kin của Công ty trách nhim hữu
hn S tiếp tc thực hin Hợp đồng cho thuê li đất số 04/2022/HDCTLD/IPD-
KALICAMAU ngy 19/01/2022 đối với D6.2 phần din tích 11.648 m
2
ti KCN
Cầu cảng P tọa lc ấp E, xã T, tỉnh Tây Ninh.
4/ Chấp nhận yêu cầu phản tố của Công ty Cổ phần I1, tuyên bố chấm dứt 01
phần Hợp đồng cho thuê li đất số 04/2022/HDCTLD/IPD-KALICAMAU đối với lô
D6.2 phần din tích 11.648 m
2
ti KCN Cầu cảng P tọa lc p E, T, tỉnh Tây
Ninh. Công ty I2 đưc quyn s dng phần din tích 11.648 m
2
của lô D6.2 ti KCN
Cầu cảng P tọa lc ấp E, T, tỉnh Tây Ninh cùng ti sn có trên phn din tích
ny.
5/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của Công ty CP S v vic tiếp tc
thực hin hợp đồng cho thuê đất số 04 ngy 19/01/2022 đối với phần din tích 800
m
2
của D6.2 (do công ty CP S đang quản khai thác, hin trng trm đin,
phòng chứa tủ đin v x nước thải, bể phòng cháy chữa cháy, bể x lý nước thải,
7
hồ bê tông có vị trí theo biên bản xem xét thẩm định ti chỗ ngy 12/12/2025), thi
hn thuê đến ngy 06/01/2059.
Công ty CP S tiếp tc quản lý khai thác phần din tích 800 m
2
của lô D6.2 theo
thỏa thuận Hợp đồng cho thuê li đất s 04 ngy 19/01/2022.
Buộc Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty Cổ phần I1 số tin thuê đất đối
với phần din tích 800 m
2
của lô D6.2 l 2.408.752.645 đồng.
Không chấp nhận 01 phần yêu cầu phn t của công ty I2 đối với số tin thuê
đất phần din tích 800 m
2
của lô D6.2 vượt quá l 1.555.247.355 đồng.
6/ Không chấp nhận ton bộ yêu cầu bồi thưng của công ty CP S liên quan
đến D6.3 l 28.969.265.914 đồng, bao gồm yêu cầu công ty I2 bồi thưng thit
hi do chậm bn giao v bn giao không đầy đủ h tầng l 11.969.265.914 đồng;
yêu cầu công ty I2 bồi thưng thit hi phát sinh do các hnh vi đối x không công
bằng với công ty CP S l 17.000.000.000 đồng (gồm cấm tải lm các xe cont của
công ty CP S không vo nhập hng v giao hng lm thit hi 7.000.000.000 đồng,
công ty CP S phải h tải, tăng bo vo, chi phí thkho do cont lưu không xuống
hng kịp thit hi 4.000.000.000 đồng; hnh vi tm ngưng cung cấp nước của công
ty I2 từ ngy 20/6/2025 lm thit hi 6.000.000.000 đồng).
7/ Chấp nhận yêu cầu phản tố của công ty I2 v thanh toán tin thuê đất đt 4,
đợt 5 v tin lãi chậm trả đối với D6.3 của Hợp đồng cho thuê li đất số
04/2022/HDCTLD/IPD-KALICAMAU ngày 19/01/2022.
Buộc Công ty CP S nghĩa v thanh toán cho công ty I2 tin thuê đất l
21.171.783.758 đồng (gồm thanh toán Đợt 4 l 17.643.153.132 đồng, thanh toán
Đợt 5 l 3.528.630.626 đồng) v tin lãi 8.944.813.970 đồng (gồm tin lãi chậm
thanh toán đợt 4 l 7.726.304. 307 đồng v tin lãi chậm thanh toán đợt 5 l
1.218.509.663 đồng) tổng cộng l 30.116.597.728 đồng.
Không chấp nhận 01 phần yêu cầu phản tố đối với số tin lãi chậm trả vượt quá
của công ty I2 l 699.948.617 đồng.
8/ Chấp nhận yêu cầu phản tố của công ty I2 v vic yêu cầu Công ty CP S
thanh toán tin pht vi phm do chậm thanh toán đối với lô D6.3 của Hợp đồng cho
thuê li đất số 04/2022/HDCTLD/IPD-KALICAMAU ngy 19/01/2022. Buộc công
ty CP S thanh toán số tin 1.693.742.700 đồng cho công ty I2.
9/ Không chấp nhận yêu cầu phản tố của công ty I2 v vic yêu cầu Công ty CP
S bồi thưng khoản trượt giá trong vic thi công kè đưng đối với lô D6.3 của Hợp
đồng cho thuê li đất số 04/2022/HDCTLD/IPD-KALICAMAU ngày 19/01/2022 là
2.222.102.600 đồng
10/ V chi phí xem xét thẩm định: tổng cộng số tin 1.000.000 đồng, Công ty
trách nhim hữu hn S phải chịu (đã nộp v chi xong)
Kể từ ngy Công ty Cổ phần I1 có đơn yêu cầu thi hnh án, nếu Công ty TNHH
S không thi hnh số tin nợ gốc nêu trên thì hng tháng Công ty TNHH S còn phải
8
trả tin lãi trên số tin chậm trả theo lãi suất nợ quá hn trung bình trên thị trưng
ti thi điểm thanh toán tương ứng với thi gian chậm trả.
11/ V án phí:
Công ty TNHH S phải chịu án phí kinh doanh thương mi sơ thẩm do yêu cầu
tiếp tc thực hin Hợp đồng 03 vHợp đồng 04 không được chấp nhận l 6.000.000
đồng.
Công ty TNHH S phải chịu án phí kinh doanh thương mi thẩm trên phần
nghĩa v phải thanh toán v phần yêu cầu không được chấp nhận l 171.188.358
đồng.
Khấu trừ 65.048.000 đồng tin tm ứng án phí Công ty TNHH S đã nộp tm
ứng theo Biên lai thu s0014273 ngy 04/12/2025, biên lai thu số 0014274 ngy
04/12/2025 v biên lai thu số 0006065 ngy 07/10/2025 của Thi hnh án dân s
tỉnh Tây Ninh sang thi hnh án phí. Công ty TNHH S còn phải nộp thêm 112.140.358
đồng tin án phí.
Công ty Cổ phần I1 phải chịu án phí kinh doanh thương mi thẩm l
3.000.000 đồng.
Công ty Cổ phần I1 phải chịu án phí kinh doanh thương mi sơ thẩm trên phần
yêu cầu không được chấp nhận l 112.477.302 đồng.
Khấu trừ 73.849.000 đồng tin tm ứng án phí công ty Cổ phần I1 đã nộp tm
ứng theo biên lai thu số 0015841 ngy 18/12/2025 v biên lai thu số 0017371 ngy
31/12/2025 của Thi hnh án dân sự tỉnh Tây Ninh sang thi hnh án phí. Công ty C
phần I1 còn phải nộp thêm 41.628.302 đồng tin án phí.”
Ngoi ra, bản án thẩm còn tuyên v quyn v thi hn kháng cáo, vic thi
hnh án theo quy định của pháp luật.
Ngy 24/3/2026, nguyên đơn Công ty TNHH S đơn kháng cáo ton bộ bản
án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thẩm,
Những ngưi đi din hợp pháp v ngưi bảo v quyn v lợi ích hợp pháp của
nguyên đơn Công ty CP S trình bày:
Công ty CP S yêu cầu hủy bản án thẩm do Tòa án cấp thẩm đã vi phm
nghiêm trọng các quy định của pháp luật v tố tng, sai lầm trong vic áp dng pháp
luật nội dung v đánh giá chứng cứ, dẫn đến vic giải quyết v án chưa khách quan,
chưa đảm bảo quyn v lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. C thể:
V tố tng:
Tòa án cấp thẩm không đưa đầy đủ ngưi quyn lợi, nghĩa v liên quan
tham gia tố tng: IPD đã ký hợp đồng cho Công ty T6 thuê li lô D5.3; Công ty T6
thuê li các lô D6.1, D6.2; Các doanh nghip ny đang quản lý, triển khai dự án, có
quyn v nghĩa v trực tiếp liên quan đến các lô đất tranh chấp, nên vic không đưa
các chủ thể ny vo tham gia tố tng lm cho vic giải quyết v án không ton din,
9
nguy phát sinh tranh chấp mới, vi phm khoản 4 Điu 68, Điu 93 v Điu
108 Bộ luật Tố tng dân sự; Điu 45 Luật Đất đai năm 2024. Đối với Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh T l quan quản vic giao đất, cho thuê đất v hồ pháp
liên quan, đồng thi, ti phiên tòa phúc thẩm, đi din của Bị đơn đã trình by rằng,
IPD đã được Ban Quản Khu kinh tế xác nhận Khu công nghip P điu kin đđưa
vo kinh doanh cho thuê li quyn s dng đất, nên cần đưa B Quản lý tham gia tố
tng để lm rõ tính hợp pháp của các hợp đồng cho thuê đất trong Khu công nghip
này.
Tòa án cấp thẩm không xem xét, thẩm định ti chỗ đối với các đất đang
tranh chấp: CPF đã nhiu lần yêu cầu xem xét, thẩm định ti chỗ đối với lô D5.3, lô
D6.1 v lô D6.2, nhằm xác định hin trng sdng đất, tình trng quản đất v
công trình hin hữu trên đất. Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm li s dng các biên bản
xem xét, thẩm định đã lập trong một v án trước đó đã bị đình chỉ, đồng thi b qua
các ti liu, hình ảnh v đ nghị thẩm định thực tế m CPF cung cấp. Ngoi ra, Vi
bằng ngy 12/3/2026 do IPD xuất trình không bảo đảm tính khách quan v không
phản ánh đúng hin trng các lô đất, điu ny lm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả
năng xác minh chứng cứ v đánh giá thực trng ti sản tranh chấp, vi phm Điu 101
của Bộ luật Tố tng dân sự.
Tòa án cấp thẩm không xem xét yêu cầu khởi kin bổ sung ti phiên tòa:
CPF yêu cầu bổ sung buộc IPD bồi thưng thit hi do hnh vi cắt đin trái pháp
luật. Tuy nhiên, Hội đồng xét xthẩm không xem xét yêu cầu ny v cũng không
đưa ra căn cứ pháp thỏa đáng cho vic từ chối, hn chế quyn tố tng của nguyên
đơn, đã vi phm Điu 70 v Điu 71 của Bộ luật Tố tng dân sự.
V nội dung tranh chấp:
CPF khẳng định các Hợp đồng số 03 v số 04 vẫn còn hiu lực vì chưa có văn
bản hoặc thỏa thuận no chấm dứt, hủy bỏ hay thanh lý hợp đồng. Do đó, IPD vẫn
phải tiếp tc thực hin các nghĩa v đã cam kết. Đây lcác hợp đồng song v, nên
IPD phải hon thnh nghĩa v giao đất với đủ các điu kin đã thỏa thuận thì mới
phát sinh nghĩa v thanh toán của CPF theo từng đợt. Trong đó,
Đối với lô D6.2: căn cứ Điu 3, tiểu mc 6.2.1 Điu 6 Hợp đồng số 04, Ph lc
6A, Ph lc 12 Hợp đồng số 04, vì IPD chưa hon thnh các điu kin bn giao đất
theo hợp đồng, đặc bit l vic xây dựng v đưng giao thông liên quan, nên
nghĩa v thanh toán tiếp theo của CPF chưa phát sinh; hơn nữa, IPD từng chấp thuận
cho CPF tiếp nhận đất để xây dựng bể PCCC m chưa phải thanh toán đợt tiếp theo
của D6.2. Tòa án cấp thẩm chỉ áp dng Điu 410 của Bộ luật Dân sự năm 2015,
m bỏ qua khoản 1 Điu 402, khoản 2 Điu 411 của Bộ luật Dân sự năm 2015 l sai
lầm trong áp dng pháp luật. Ngoi ra, IPD cho bên thứ ba thuê đất trong khi hợp
đồng chưa chấm dứt, l vi phm thỏa thuận ti Ph lc 12 Hợp đồng số 04; điểm b
khoản 1 Điu 45 Luật Đất đai năm 2024.
Đối với lô D6.3: CPF yêu cầu bồi thưng thit hi l hon ton có căn cứ theo
thỏa thuận ti Điu 3, tiểu mc 6.2.1, tiểu mc 6.2.4 Điu 6, tiểu mc 7.1.5 Điu 7
của Hợp đồng số 04 vPh lc 12, bởi lẽ IPD chậm bn giao đất v h tầng, thiếu
10
v đưng N8, N16; IPD hnh vi đối x không công bằng khi hn chế xe tải,
xe container; ngừng cấp nước gây khó khăn cho CPF trong hot động sản xuất, dẫn
đến thit hi l có thật.
Đối với D5.3 vD6.1: hin nay, IPD chưa bn giao đất, nên nghĩa v thanh
toán đợt 2 của CPF chưa phát sinh theo thỏa thuận ti Ph lc 6A v Ph lc 12 Hợp
đồng số 03. Mặt khác, căn cứ Ph lc 12 v điểm b khoản 1 Điu 45 của Luật Đất
đai năm 2024, IPD vi phm hợp đồng v vi phm pháp luật đất đai khi cho bên thứ
ba thuê li đất trong khi Hợp đồng số 03 với CPF vẫn đang hiu lực v các lô đất
ny đang trong tình trng tranh chấp.
V các yêu cầu phản tố của IPD:
Đối với lô D6.3: IPD yêu cầu thanh toán tin thđợt 4, đợt 5, tính lãi chậm trả
v pht vi phm l không căn cứ theo mc 9.2 Điu 9, tiểu mc 1.1.21 mc 1
Điu 1 Hợp đồng số 04; Ph lc 6B; Điu 1 Ph lc 12, bởi IPD đã chấp thuận lùi
thi hn thanh toán cho CPF v chưa xác định li ngy thanh toán mới; IPD chưa
hon thnh kè v đưng theo cam kết, nên nghĩa v thanh toán chưa phát sinh.
Vic IPD yêu cầu chấm dứt một phần Hợp đồng số 04 (lô D6.2) v ton bộ Hợp
đồng số 03 l không căn cứ, CPF không vi phm nghĩa v bản trong hợp
đồng. Hợp đồng do IPD son thảo, nên căn cứ Điu 405 của Bộ luật Dân snăm
2015, khi giải thích hợp đồng, thì hợp đồng v ph lc phải được giải thích thống
nhất; nếu có điu khoản không rõ thì phải giải thích theo hướng có lợi cho bên chấp
nhận hợp đồng mẫu, nghĩa l như CPF xác định, nghĩa v thanh toán gắn với thi
điểm bn giao đất v chỉ phát sinh thanh toán khi đất đủ điu kin bn giao.
Các Bản luận cứ bảo v quyn v lợi ích hợp pháp cho CPF của Luật sư Nguyễn
Thị Yến N ghi ngy 05/6/2026, ngy 10/6/2026; của Luật Trương Thị H1 ghi
ngy 10/6/2026 đã nộp ti Tòa án cấp phúc thẩm.
Những ngưi đi din hợp pháp v ngưi bảo v quyn v lợi ích hợp pháp của
bị đơn IPD trình by:
IPD không đồng ý với ton bộ yêu cầu kháng cáo v các quan điểm của nguyên
đơn v ngưi bảo v quyn v lợi ích hợp pháp của CPF đã trình by.
V tố tng: IPD cho rằng Tòa án sơ thẩm không vi phm thủ tc tố tng khi
không đưa Công ty T6, Công ty T6 và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh T tham gia v
án các chủ thể ny không quyn, nghĩa v liên quan trực tiếp đến quan h tranh
chấp. Tòa án cấp sơ thẩm đã tiến hnh xem xét thẩm định ti chỗ rất nhiu lần. Đối
với Vi bằng do CPF cung cấp ti cấp phúc thẩm chủ yếu nội dung phản ánh v
tình trng cung cấp đin v hng hóa trong nh máy ca CPF ti lô D6.3; trong Khu
công nghip H có rất nhiu doanh nghip nên vic xe cẩu di chuyển qua li giữa các
lô đất l hot động bình thưng, nếu có hot động thi công như CPF nêu ra thì phải
có dấu vết xây dựng để li trên đất, trong khi Vi bằng ngy 08/6/2026 do IPD cung
cấp đã thể hin ti các lô D5.3, D6.1 hon ton l đất trống. Vic không xem xét yêu
cầu bổ sung của CPF v bồi thưng thit hi do cắt đin l phù hợp đây l quan
h pháp luật độc lập, không thuộc phm vi tranh chấp của ván, CPF có quyn khởi
11
kin bằng v án khác. Do đó, yêu cầu hủy án của CPF với lý do Tòa án cấp sơ thẩm
vi phm tố tng, l không có căn cứ.
V nội dung tranh chấp:
Hợp đồng 03 v Hợp đồng 04 được giao kết tự nguyn, đáp ứng điu kin
hiu lực ca giao dịch dân sự theo Điu 117 v Điu 401 Bộ luật Dân sự năm 2015,
nên các bên phải thực hin đầy đủ nghĩa v đã cam kết.
Thực hin hợp đồng, đối với D6.3, CPF không thanh toán các đợt tin thuê
đến hn. Đối với các D5.3, D6.1 v D6.2, IPD nhiu lần yêu cầu thanh toán,
CPF chỉ thanh toán 5% tin thuê, không thực hin các đợt tiếp theo. Như vậy, CPF
đã vi phm nghĩa vthanh toán, l vi phm nghĩa v cơ bản của bên thuê theo tiểu
mc 7.2.3 Điu 7 của 2 Hợp đồng, theo đó bên thuê phải thanh toán đầy đủ, đúng
hn các khoản tin thuê v phí liên quan, không được trì hoãn hoặc khấu trừ bất
kỳ lý do no; nghĩa v thanh toán không ph thuộc vic thông báo hay bn giao đất
hon chỉnh. Theo mc 2.4, tiểu mc 2.6.1 Điu 2 của các Hợp đồng v Ph lc 6A,
6B, thi hn thanh toán đã được xác định c thể, không ph thuộc vo vic IPD
gi thông báo thanh toán hay không. CPF phải thanh toán đợt 2 trước, sau đó IPD
mới tiếp tc hon thin các điu kin bn giao từng lô đất theo tiến độ hợp đồng. Vì
CPF vi phm nghiêm trọng nghĩa v thanh toán nên IPD quyn đơn phương chấm
dứt hợp đồng theo khoản 1 v khoản 3 Điu 428 ca Bộ luật Dân sự năm 2015. Vic
chấm dứt đã được thông báo qua các văn bản của IPD gi CPF từ tháng 7 đến tháng
8/2024, nên hợp đồng chấm dứt kể từ thi điểm CPF nhận được thông báo.
Đối với yêu cầu phản tố của IPD yêu cầu CPF phải trả lãi, pht vbồi thưng
thit hi, hon ton căn cứ theo thỏa thuận ti mc 9.2 Điu 9 Hợp đồng số 04;
khoản 1 Điu 402 v Điu 410 Bộ luật Dân sự năm 2015. Các hợp đồng số 03 v 04
hoàn toàn không phải l hợp đồng theo mẫu, m giữa CPF v IPD đã thương lượng,
sa đổi v bổ sung nhiu lần mới ký kết hợp đồng v 12 ph lc kèm theo. Vì vậy,
không căn cứ áp dng Điu 405 Bộ luật Dân snăm 2015 để giải thích hợp đồng
theo hướng có lợi cho CPF.
Văn bản nêu quan điểm pháp của Luật Phan Trung H3 ghi ngày 10/6/2026
đã nộp ti Tòa án cấp phúc thẩm.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
V thủ tc tố tng ti cấp phúc thẩm: Tòa án cấp phúc thẩm v các đương sự
chấp hnh đúng quy định của Bộ luật Tố tng dân sự. Kháng cáo của nguyên đơn
Công ty TNHH S đủ điu kin để xem xét theo trình t phúc thm.
V nội dung kháng cáo:
Đối với kháng cáo của CPF yêu cầu tiếp tc thực hin 02 Hợp đồng: CPF cho
rằng IPD chưa hon thin h tầng (kè, đưng) nên chưa đến điu kin thanh toán đợt
tiếp theo. Căn cứ mc 3.1 Điu 3 của 02 Hợp đồng; Ph lc 6A, 6B v Điu 1 Ph
lc 12, vic bn giao đất chỉ được thực hin sau khi bên thuê hon thnh nghĩa v
thanh toán. CPF không thanh toán đúng hn nên đã vi phm nghĩa v thanh toán.
Theo điểm a tiểu mc 10.1.2, tiểu mc 10.2.2 Điu 10 của 02 Hợp đồng số 03 v 04,
12
bên cho thuê có quyn chấm dứt hợp đồng nếu bên thuê không thanh toán v không
khắc phc trong 30 ngy v được giữ li ton bộ khoản tin đã thanh toán đến thi
điểm chấm dứt. Tòa án cấp sơ thẩm chấm dứt Hợp đồng số 03, chấm dứt một phần
Hợp đồng 04 đối với 1 phần lô D6.2, tiếp tc thực hin đối với din tích 800m² của
D6.2, l căn cứ theo quy định ti Điu 422 v Điu 428 Bộ luật Dân snăm
2015 v đơn phương chấm dứt thực hin hợp đồng.
Đối với kháng cáo của CPF v yêu cầu IPD chịu pht v bồi thưng thit hi
do chậm bn giao v bị đối x không công bằng đối với D6.3: theo Ph lc 6B,
IPD phải bn giao đất sau khi CPF thanh toán đợt 2, nhưng thực tế IPD đã bn giao
chậm. Tuy nhiên, khi nhận bn giao ngy 19/9/2022, CPF không phản đối v vic
giao chậm hoặc thiếu htầng (kè, đưng N, N16) v vẫn biên bản bn giao; đồng
thi, CPF không chứng minh được thit hi thực tế m chỉ l các khoản ước tính.
Ngoi ra, theo tiểu mc 6.1.5 Điu 6 của 02 hợp đồng, thì bên cho thuê quyn
ngừng cung cấp dịch v khi bên thuê vi phm nghiêm trọng nghĩa v hợp đồng. CPF
đã vi phm nghĩa v thanh toán nên vic IPD áp dng bin pháp trên l căn cứ.
Các ti liu nghim thu thể hin IPD đã hon thnh hng mc v đưng. Do đó,
Tòa án cấp thẩm bác ton bộ yêu cầu của CPF đòi IPD chịu pht do chậm bn
giao v bồi thưng thit hi, l có căn cứ.
Đối với kháng cáo của CPF không đồng ý thanh toán tin thuê đợt 4, đợt 5 v
lãi chậm trả, pht do chậm thanh toán đối với D6.3: CPF đã nhận v s dng
D6.3 từ ngy 19/9/2022 nhưng chỉ thanh toán đến đợt 3. Theo tiểu mc 7.2.3 Điu
7 Hợp đồng, bên thuê phải thanh toán tin thuê v các khoản phải trả khác theo quy
định trong hợp đồng m không được giảm trừ bất cứ khoản no v không được chậm
trễ vì bất cứ lý do gì. Do đó, cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu ny của IPD l có căn
cứ theo thỏa thuận tiểu mc 2.7 Điu 2, 9.2 Điu 9 v ph lc 6B của các Hợp đồng;
Điu 301 Luật Thương mi năm 2005.
V yêu cầu của IPD đòi CPF bồi thưng khoản trượt gthi công kè, đưng:
Tòa án cấp sơ thẩm bác yêu cầu ny của IPD, l căn cứ, 02 hợp đồng đã quy
định đơn giá cố định; không có điu khoản điu chnh giá theo biến động thị trưng.
Đối với kháng cáo của CPF v thủ tc tố tng ti cấp sơ thẩm:
Công ty T6, Công ty T6 đã có văn bản từ chối tham gia tố tng, đồng thi chấp
nhận gia hn thi gian bn giao đất đến khi bản án phúc thẩm, nếu phát sinh tranh
chấp giữa các bên thì có quyn khởi kin bằng v án khác. Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh T chỉ thực hin chức năng quản lý nh nước, không tham gia giao kết hoặc thực
hin hợp đồng. Do đó, vic Tòa án sơ thẩm không đưa các chủ thể trên vo tham gia
tố tng l phù hợp.
Đối với kháng cáo của CPF cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm không tiến hnh xem
xét, thẩm định ti chỗ đối với lô D5.3 v D6.1: hồ sơ v án thể hin, Tòa án cấp sơ
thẩm đã tiến hnh thẩm định nhiu lần vo các ngy 21/02/2025, 25/8/2025 v ngy
12/12/2025. CPF thừa nhận trên 02 đất ny không ti sản của mình. Vi bằng
ngy 12/3/2026 cũng xác nhận nội dung trên. vậy, không cần thiết phải thẩm định
li.
13
Đối với kháng cáo của CPF vvic Tòa án cấp sơ thẩm không giải quyết yêu
cầu khởi kin bsung của CPF: ti phiên tòa sơ thẩm, CPF mới bổ sung yêu cầu bồi
thưng thit hi do bị IPD cắt đin. Đây l yêu cầu mới, vượt quá phm vi khởi kin
ban đầu, nên Hội đồng xét x thẩm không chấp nhận giải quyết l phù hợp quy
định ti Điu 244 của Bộ luật Tố tng dân sự. CPF quyn khởi kin bằng v án
khác, nên không cần đưa đơn vị đin lực (PC5) tham gia tố tng trong v án ny.
Các kháng cáo của CPF v nội dung v tố tng không có căn cứ chấp nhận; đ
nghị Hội đồng xét x phúc thẩm căn cứ khoản 1 Điu 308 của Bộ luật Tố tng dân
sự, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Kháng cáo của nguyên đơn, Công ty TNHH S thực hin đúng theo quy định
ti Điu 271, Điu 272, Điu 273 v Điu 276 của Bộ luật Tố tng dân sự. CPF vẫn
giữ nguyên yêu cầu khởi kin v yêu cầu kháng cáo. IPD vẫn ginguyên yêu cầu
phản tố. Các đương sự không tự thỏa thuận được v vic giải quyết ton bộ v án.
V án được xét x theo thủ tc phúc thm.
[2] Vic xét x vắng mặt các đương sự: ti phiên tòa ngy 10/6/2026, ngưi đi
din theo pháp luật của bị đơn vắng mặt, nhưng có ngưi đi din theo ủy quyn có
mặt. Khi Hội đồng xét x tuyên án vo ngy 16/6/2026, ngưi đi din theo pháp
luật của nguyên đơn v bị đơn vắng mặt, nhưng có ngưi đi din theo y quyn có
mặt; những ngưi bảo v quyn v lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn v bị đơn đu
vắng mặt. Căn cứ Điu 296 của Bộ luật Tố tng dân sự, Tòa án vẫn xét x phúc
thẩm v án.
[3] V phm vi xét x phúc thẩm: CPF kháng cáo ton bộ bản án sơ thẩm. Căn
cứ Điu 293 của Bộ luật Tố tng dân sự, Tòa án cấp phúc thẩm xem xét li ton bộ
bản án sơ thẩm.
Xét kháng cáo của Công ty CP S v thủ tc tố tng
[4] Nguyên đơn, CPF cho rằng Tòa án cấp thẩm vi phm nghiêm trọng thủ
tc tố tng, c thể: chưa đưa đầy đủ ngưi quyn lợi, nghĩa v liên quan tham gia
tố tng; chưa xem xét, thẩm định ti chỗ đầy đủ hin trng các đất tranh chấp,
không giải quyết yêu cầu khởi kin bổ sung của CPF.
[5] Ti cấp phúc thẩm, CPF cung cấp Quyết định số 09/QĐ-BQLKKT ngày
09/01/2026 của Ban Quản Khu kinh tế tỉnh T v vic phê duyt điu chỉnh tổng
thể quy hoch phân khu tỷ l 1/2.000 Khu công nghip C ti T, tỉnh Tây Ninh;
địa chỉ đăng doanh nghip của Công ty Cổ phần T6 và Công ty Cổ phần T6
các hình ảnh khởi công xây dựng công trình của 02 ng ty ny; Vi bằng số
325/2026/VB-TPL.LA ngày 21-25/5/2026 do Thừa phát li Tấn P, thuộc Văn
phòng T7 lập, để cho rằng, hin trng hin nay của các lô đất đang tranh chấp đã có
sự thay đổi, không còn đúng với kết quả xem xét thẩm định ti chỗ ti các biên bản
m Tòa án cấp sơ thẩm đã vin dẫn; đồng thi, vic thay đổi quy hoch phân khu sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến vic xác định ranh giới, mốc giới giao các đất theo 02
Hợp đồng số 03 v 04, từ đó, yêu cầu hủy ánthẩm để đưa các chủ thể ny tham
14
gia tố tng trong v án v xem xét, thẩm định ti chỗ li hin trng các đất đang
tranh chấp theo quy định ti khoản 4 Điu 68, Điu 93 v Điu 108 của Bộ luật Tố
tng dân sự.
[6] Vi bằng số 325/2026/VB-TPL.LA do CPF cung cấp ghi nhận hin trng
trong nh xưởng của CPF không có đin, hng hóa trong nh xưởng v ti khu vực
giữa D6.1 v D6.2 xe giới gắn cẩu đang thi công ép cọc, hin trng
dấu hiu st lở, không đưng N, đưng N không đèn chiếu sáng v đưng bị
hỏng. Trong khi đó, I cho rằng, trong Cm công nghip rất nhiu doanh nghip
đang thi công, nên vic các xe giới di chuyển qua li giữa các khu đất l hot
động bình thưng; hơn nữa, nếu hot động xây dựng thì phải dấu vết công
trình, vật kiến trúc tồn ti trên đất nhưng CPF không chứng cứ gì chứng minh
ngoi ảnh chp xe cẩu; đồng thi, IPD cung cấp Vi bằng số 366/2026/VB-TPL ngày
08/6/2026 do Thừa phát li Hữu T3, thuộc Văn phòng T8 lập, ghi nhận hin trng
ti D5.3, D6.1 l đất trống, không công trình xây dựng; ti D6.2 01
phần công trình xây dựng ca CPF, còn li l đất trống. Hội đồng xét x phúc thẩm
xét thấy, đối với nội dung của Vi bằng số 325/2026/VB-TPL.LA, ghi nhận hin trng
trong nh xưởng của CPF không đin, hng hóa trong nh xưởng, sđược xem
xét trong nội dung kháng cáo của CPF v yêu cầu IPD bồi thưng thit hi. Đối với
các hình ảnh v nội dung của Vi bằng số 325/2026/VB-TPL.LA v các ảnh chp xe
cẩu, thì không đcăn cứ vững chắc để chứng minh rằng, Công ty Cổ phần T6
Công ty Cổ phần T6 chính l chủ thể thực hin thi công xây dựng công trình. Hơn
nữa, theo Công văn số 03/2026/CV-MPLA ngy 22/5/2026 của Công ty Cổ phần T6
v Công văn số 41/2026/CV-HPLA ngy 22/5/2026 của Công ty Cổ phần T6 do IPD
cung cấp ti cấp phúc thẩm, đến thi điểm hin nay thì IPD vẫn chưa bn giao đất
cho 02 doanh nghip ny, nghĩa l không phát sinh vic quản lý, s dng thực tế hay
đầu ti sản trên đất của bên thứ ba. Vic IPD có ký kết hợp đồng với bên thứ ba
hay không l quan h pháp luật độc lập, giao dịch giữa IPD với bên thứ ba chưa thực
hin v không phát sinh tranh chấp đến thi điểm hin nay, nên không lm thay
đổi quyn vnghĩa v trực tiếp giữa CPF vIPD trong v án ny. Trưng hợp sau
ny giữa IPD với các công ty nêu trên phát sinh tranh chấp thì các bên quyn khởi
kin bằng v án khác theo quy định pháp luật.
[7] Đối với Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh T, thì chính CPF đã xác định rằng, 02
hợp đồng số 03 v 04 có hiu lực v yêu cầu IPD phải tiếp tc thực hin hợp đồng,
nên vic CPF yêu cầu đưa B Quản lý tham gia tố tng để lm rõ tính hợp pháp của
các hợp đồng cho thuê đất trong Khu công nghip C, l mâu thuẫn với chính trình
by của CPF; hơn nữa, Ban quản Khu Kinh tế l quan thực hin chức năng
quản lý nhnước đối với khu công nghip, không phải chủ thể ký kết, thực hin hợp
đồng, cũng không quyn, nghĩa v ti sản liên quan trực tiếp đến các yêu cầu khởi
kin v phản tố trong v án, nên cấp sơ thẩm không đưa tham gia tố tng, l có căn
cứ theo quy định ti khoản 4 Điu 68 của Bộ luật Tố tng dân sự.
[8] V yêu cầu xem xét, thẩm định ti chỗ của Công ty CP S, hồ v án thể
hin, theo Vi bằng số 434/2024/ViB-TPL.LA ngy 23/8/2024 do Thừa phát li
Tấn P, thuộc Văn phòng T7 lập (do nguyên đơn cung cấp - bút lc số 295) v Vi
15
bằng số 149/2026/VB-TPL ngy 12/3/2026 do Thừa phát li Lê Hữu T3, thuộc Văn
phòng T8 lập (do bị đơn cung cấp các bút lc số 1011, 1033); biên bản xem xét,
thẩm định ti chỗ do Tòa án cấp thẩm lập ngy 21/02/2025, ngy 25/8/2025 v
ngy 12/12/2025 (bút lc số 402-404, 1085, 1086); li trình by thống nhất của các
bên ti phiên tòa sơ thẩm (các bút lc số 1175, 1178), thì hin trng thực tế lô D5.3
v lô D6.1 l đất trống, không có ti sản của CPF v không có công trình xây dựng
gì trên đất. Nguyên đơn CPF cho rằng, trước khi lập Vi bằng số 149/2026/VB-TPL
ngy 12/3/2026, thì IPD đã di di ti sản to hin trng đất trống, nhưng CPF không
cung cấp được chứng cứ chứng minh trình by ny; đồng thi, ti phiên tòa sơ thẩm
thì CPF cũng không cung cấp được ti liu, chứng cứ no thể hin hin trng đất đã
thay đổi hoặc còn tình tiết quan trọng chưa được lm cần phải thẩm định li. Trong
quá trình giải quyết v án, Tòa án cấp sơ thẩm đã nhiu lần tiến hnh xem xét, thẩm
định ti chỗ, thu thập đầy đủ ti liu, chứng cứ v hin trng các đất tranh chấp,
nên cấp sơ thẩm không tiếp tc xem xét, thẩm định ti chỗ, l có căn cứ. Ti phiên
tòa phúc thẩm ngy 10/6/2026, cả hai bên nguyên đơn CPF v bị đơn, IPD đu lần
lượt cung cấp Vi bằng số 325/2026/VB-TPL.LA v Vi bằng số 366/2026/VB-TPL
để chứng minh vhin trng đất tranh chấp, nhưng, như Hi đồng xét x phúc thẩm
đã nhận định, không có mối liên h trực tiếp giữa các ảnh chp xe cẩu v nội dung
của Vi bằng số 325/2026/VB-TPL.LA v hnh vi xây dựng của Công ty Cổ phần T6
trên các lô đất tranh chấp; đồng thi, IPD đã khẳng định hin trng các Lô D5.3,
D6.1 l đất trống, không có công trình vật kiến trúc, nên nếu trong trưng hợp chấp
nhận yêu cầu của CPF v vic tiếp tc thực hin hợp đồng, thì IPD sẽ chịu trách
nhim bn giao đất đúng điu kin như đã thỏa thuận trong hợp đồng, không ảnh
hưởng đến quyn của CPF. Do đó, Hội đồng xét x phúc thẩm không chấp nhận yêu
cầu kháng cáo của CPF vvic hủy bản án thẩm đxem xét, thẩm định ti chỗ
li hin trng đất tranh chp.
[9] Đối với kháng cáo của CPF cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm vi phm thủ tc tố
tng khi không th bổ sung yêu cầu khởi kin của CPF v bồi thưng thit hi do
bị cắt đin v thực tế nh xưởng của CPF không đin như Vi bằng số
325/2026/VB-TPL.LA đã thể hin, Hội đồng xét x phúc thẩm nhận thấy: hồ sơ v
án thể hin, hợp đồng cung cấp đin được xác lập giữa 02 chủ thể l CPF với Công
ty P2, không phải với IPD; vic IPD l cổ đông ca Công ty P2 không làm phát sinh
trách nhim dân sự trực tiếp của IPD đối với CPF, m quyn v nghĩa v của các
bên trong giao dịch cung cấp đin được rng buộc trực tiếp giữa CPF với Công ty
P2. Hơn nữa, yêu cầu khởi kin ny được CPF bổ sung vo ngy 13/3/2026, khi Tòa
án cấp thẩm mở phiên tòa xét x thẩm ván. Do đó, Tòa án cấp thẩm không
th lý giải quyết yêu cầu ny trong cùng v án, l có căn cứ theo quy định ti khoản
1 Điu 244 của Bộ luật Tố tng dân sự. Trưng hợp vẫn tiếp tc tranh chấp yêu cầu
bồi thưng thit hi do bị cắt đin, thì CPF có quyn khởi kin bằng v án khác.
[10] Từ nhận định của Hội đồng xét x phúc thẩm ti đon [6] đến đon [9],
kháng cáo của CPF yêu cầu hủy bản án sơ thẩm Tòa án cấp thẩm vi phm
nghiêm trọng thủ tc tố tng, l không có căn cứ để được chấp nhận.
16
Xét kháng cáo của CPF yêu cầu được chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kin v
bác ton bộ yêu cầu phản t của IPD
[11] Theo giấy chứng nhận đăng doanh nghip, Công ty TNHH S1,
số doanh nghip: 1101996325, đăng lần đầu ngy 15/11/2021, đăng thay đổi
lần thứ 1 vo ngy 25/10/2023, tên doanh nghip đổi thnh Công ty TNHH S, tên
Công ty viết bằng tiếng nước ngoi: C.
[12] Ngy 19/01/2022, CPF v IPD ký kết Hợp đồng số 03 v Hợp đồng số 04
cùng các ph lc kèm theo, để thỏa thuận vvic CPF thuê li quyn sdng đất
đối với các đất D5.3, D6.1, D6.2 v D6.3 của IPD ti Khu công nghip C. Các
hợp đồng v ph lc được các bên giao kết trên sở tự nguyn, nội dung v hình
thức phù hợp quy định ti các Điu 116, 117, 385 v 398 của Bộ luật Dân sự năm
2015, nên có hiu lực pháp luật v rng buộc quyn, nghĩa v của các bên. Cho đến
thi điểm hin nay, phía CPF khởi kin yêu cầu IPD phải tiếp tc thực hin nghĩa
v theo 02 hợp đồng vph lc đã kết; còn IPD phản tố yêu cầu đơn phương
chấm dứt thực hin hợp đồng cho rằng CPF đã vi phm nghiêm trọng nghĩa v
trong hợp đồng – nghĩa l, cả hai bên đương sự đu mặc định rằng, 02 hợp đồng v
các ph lc không bị vô hiu. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vo nội dung thỏa
thuận trong hợp đồng để giải quyết tranh chấp của các bên, l đúng các nguyên tắc
bản của pháp luật dân sự, theo quy định ti Điu 3 của Bộ luật Dân snăm 2015.
[13] Theo các đơn khởi kin v trình by của đi din CPF, thì căn cứ cho yêu
cầu khởi kin của CPF như sau: căn cứ tiểu mc 1.1.20 Điu 1, Điu 3, tiểu mc
6.2.1 Điu 6, tiểu mc 7.1.5 Điu 7 của 02 hợp đồng; Ph lc 5; Ph lc 10; mc 1.7
Điu 1 Ph lc 12, thì Hợp đồng số 03 v 04 l hợp đồng song v v thi hn hợp
đồng đến nay vẫn còn, nên khi IPD bn giao đất cho CPF với đúng các điu kin
như đã thỏa thuận (đủ kè, đưng…) thì mới phát sinh nghĩa v thanh toán của CPF
v vic thanh toán l thực hin theo từng đợt như đã thỏa thuận trong 02 hợp đồng
v các ph lc kèm theo; đồng thi, IPD cũng đã có các Công văn số 236/2023/CV-
IPD ngy 16/6/2023 v Công văn số 248/2023/CV-IPD ngy 28/6/2023 chấp nhận
cho CPF lùi thanh toán đợt 2 đối với lô D6.2. Do đó, CPF không vi phm nghĩa v
thanh toán, nên IPD không quyn đơn phương chấm dứt thực hin hợp đồng v
phải bồi thưng thit hi cho CPF.
[14] Theo đơn phản tố v trình by của đi din IPD, thì căn cứ cho yêu cầu
phản tố của IPD như sau: căn cứ tiểu mc 2.7.1 Điu 2, tiểu mc 6.1.5 Điu 6, tiểu
mc 9.1.2 v 9.2.1 Điu 9, tiểu mc 10.1.2 v điểm 10.2.2.b Điu 10 của các Hợp
đồng; Ph lc 6A, 6B, thì CPF phải thanh toán tin thuê đất cho IPD m không được
giảm trừ bất kỳ khoản no v không được chậm trễ bất kỳ do gì, không ph
thuộc vo vic có hay không có thông báo của IPD. Do CPF vi phm nghĩa v thanh
toán nên IPD quyn đơn phương chấm dứt thực hin hợp đồng, yêu cầu tính lãi
v pht vi phm hợp đồng.
[15] CPF kháng cáo cho rằng, cấp thẩm chưa xem xét đầy đủ bản chất hợp
đồng song v, điu kin thanh toán phải gắn lin với điu kin bn giao đất v h
17
tầng kỹ thuật, nên phía IPD l bên đã vi phm nghiêm trọng nghĩa v bên cho thuê
l bn giao đất không đúng thi hn v điu kin của lô đất khi bn giao.
[16] Hội đồng xét x phúc thẩm nhận thấy: trong 02 hợp đồng, CPF v IPD đã
thỏa thuận v bn giao v thanh toán như sau:
[16.1] Ti Điu 1, CPF v IPD thống nhất định nghĩa “ngy bn giao” theo tiểu
mc 1.1.19 “l ngy Khu đất được Bên Cho Thuê bn giao hoặc được xem l đã
bn giao cho Bên Thuê như được quy định ti Điu 3 của Hợp đồng ny”; “Ngy
đến hn thanh toán” theo tiểu mc 1.1.21 “l ngy cuối cùng phải thanh toán Tin
thuê theo đợt theo quy định ti Ph lc 6 ca Hợp đồng ny”.
[16.2] Ti Điu 3, mc 3.1: “Bên Cho Thuê sẽ bn giao Khu đt cho Bên Thuê
vo Ngy bn giao. Ngy bn giao được c định dkiến trong khoảng ba mươi
(30) ngy kể từ ngy Bên Thuê thanh toán Đợt 2 của T4 thuê theo quy định ti Ph
lc 6. …”; mc 3.3: Bên T5 đồng ý tiếp nhận Khu đất trong tình trng v điu kin
hin thi của Khu đất vo Ngy bn giao như được mô t ti Biên bản bn giao”.
[16.3] Điu 7, tiểu mc 7.2.3, nghĩa v thanh toán của bên thuê được CPF v
IPD thỏa thuận “Thanh toán Tin thuê v các khoản phải trả khác: Thanh toán Tin
thuê, Phí bảo dưỡng, Phí x nước thải, P1 nước sch, P1 tin ích v mọi khoản
khác m Bên Thuê phải trả theo quy định trong Hợp đồng ny m không được giảm
trừ bất kỳ khoản no v không được chậm trễ vì bất kỳ lý do gì.
[16.4] Ti Ph lc 6A (tương ứng với Hợp đồng số 03) v Ph lc 6B (tương
ứng với Hợp đồng số 04), các bên cũng thỏa thuận thanh toán đợt 2 được thực hin
trước 30 ngy so với ngy bn giao đất”.
[16.5] Ti mc 1.1 Điu 1 Ph lc 12 của hợp đồng số 04, CPF v IPD đã thỏa
thuận v thi gian v điu kin bn giao như sau:
- Lô đất D6.3: bn giao đất dự kiến 15/4/2022 với điu kin bn giao gồm b
bao, san lấp lô đất bằng cát (cao độ 2.3m, độ nén K=0.85) v sau khi Bên Thuê đã
hon thnh các nghĩa v thanh toán theo quy định của Hợp đồng cho Bên Cho Thuê.
Kè + đưng N, đưng N16 giáp đất bn giao dự kiến trong vòng 6 tháng kể từ ngy
kết Hợp đồng thuê li đất (dự phòng thêm 2 tháng) sau khi Bên Thuê đã hon
thnh các nghĩa v thanh toán theo quy định của Hợp đồng cho Bên Cho Thuê.
- đất D6.2: bn giao đất dự kiến trong vòng 6 tháng kể từ ngy kết Hợp
đồng thuê li đất (dự phòng thêm 2 tháng) bao gồm đầy đủ + đưng N16 giáp
đất, san lấpđất bằng cát (cao độ 2.3m, độ nén K=0.85) v sau khi Bên Thuê đã
hon thnh các nghĩa v thanh toán theo quy định của Hợp đồng cho Bên Cho Thuê.
Hon thnh xong đất no bn giao ngay đất đó, không bn giao đồng
lot.”
[16.6] Tương tự, ti mc 1.1 Điu 1 Ph lc 12 của Hợp đồng số 03, CPF v
IPD cũng đã thỏa thuận v thi gian v điu kin bn giao D5.3 v D6.1 l sau
khi Bên Thuê đã hon thnh các nghĩa v thanh toán theo quy định của Hợp đồng
cho Bên Cho Thuê”.
18
[17] Từ thỏa thuận ti các điu khoản trong hợp đồng v ph lc nêu trên, phải
được hiểu rằng, nghĩa v của IPD bn giao đất với các điu kin h tầng (kè, đưng,
mặt bằng san lấp) được thực hin “sau khi Bên Thuê đã hon thnh c nghĩa v
thanh toán theo quy định của Hợp đồng cho Bên Cho Thuê.”, có nghĩa l, CPF phải
trả cho IPD tin thuê đủ v đúng thi hn thỏa thuận trước, m không phải như CPF
ni rằng khi no đất đảm bảo đủ các điu kin bn giao xong thì nghĩa v thanh
toán mới phát sinh. Ngy 08/6/2023, IPD đã Công văn số 220/2023/CV-IPD
thông báo cho CPF chủ động trong công tác chuẩn bị nguồn lực ti chính v sắp
xếp kế hoch thanh toán theo tiến độ giao kết ti Hợp đồng v nhận bn giao đất
đúng thi hn (dự kiến trong tháng 9/2023)”. Quá trình giải quyết v án, CPF cho
rằng, IPD đã đồng ý cho CPF chưa phải thanh toán đợt 2 của D6.2, theo Công văn
số 236/2023/CV-IPD ngy 16/6/2023 v Công văn số 248/2023/CV-IPD ngày
28/6/2023 chấp nhận cho CPF lùi thanh toán đợt 2 đối với D6.2 (các bút lc số
644, 645), Hội đồng xét xnhận thấy, nội dung 02 văn bản ny chthể hin sự
thương lượng giữa IPD v CPF trong quá trình thực hin các hợp đồng, bởi lẽ, ti
đon kết thúc của Công văn số 236/2023/CV-IPD, nội dung: “IPD kính thông
báo để Quý Công ty chủ động trong vic chuẩn bị nguồn lực ti chính v sắp xếp kế
hoch thanh toán theo tiến độ quy định ti Hợp đồng v nhận bn giao đất đúng
thi hn để kịp thi triển khai công tác xây dựng”; Công văn số 248/2023/CV-IPD
thể hin: “3. Hai Bên đã trao đổi nhiu lần bằng Văn bản nhưng chưa đt được sự
thống nhất. Do đó, IPD kính đ nghị Kali M2 sắp xếp tham dự cuộc họp trực tiếp
hoặc online để H5 Bên trao đổi v cùng nhau đưa ra giải pháp phù hợp”. Chính bởi
vì hai bên công ty không thống nhất được trong quá trình thực hin các hợp đồng v
đã phát sinh tranh chấp, khởi kin, nên không thể căn cứ vo các ý kiến thương
lượng, trao đổi giữa hai bên, để xem như sự thay đổi v điu khoản thanh toán
như đã thỏa thuận trong hợp đồng. CPF v IPD cũng không ký thêm bất kỳ một ph
lc no khác để thay đổi thi hn v phương thức thanh toán.
[18] Đối với trình by của CPF v gtrị pháp của Biên bản số 195 do Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh T lập ngy 22/7/2025, CPF cho rằng, căn cứ nội dung ủy
quyn ngy 18/7/2025 của CPF (Bên A) cho Luật sư Nguyễn Thị Yến N (Bên B),
thì Luật N không quyn quyết định m chỉ được đi din CPF “4) Trao đổi,
tiếp nhận thông tin, ghi nhận biên bản (nếu có) v báo cáo li ton bộ kết quả cuộc
họp cho Bên A sau khi kết thúc cuộc họp; 5) Được quyn ký tên vo các ti liu nội
bộ, biên bản họp, văn bản tha thuận, hòa giải (nếu có) để ghi nhận quá trình tham
gia của Bên A.”, nên các nội dung thống nhất thỏa thuận giữa b N v IPD ti Biên
bản số 195 không giá trị pháp rng buộc trách nhim của CPF. Hội đồng xét
x phúc thẩm nhận thấy rằng: nội dung biên bản nêu rõ, vướng mắc giữa CPF v
IPD thì “v nguyên tắc vic tranh chấp thuộc thẩm quyn của a án v hin nay
Tòa án đang th lý, để sớm kết thúc v vic, Ban Quản chủ trì to điu kin cho
các bên thỏa thuận”. Sau khi nghe đi din hai bên trình by, chủ trì kết luận hai
bên đã thống nhất các nội dung: CPF sẽ trả li 3 lô D5.3, D6.1, D6.2 (riêng lô D6.2
sẽ để li khoảng 800m
2
, đơn giá theo hợp đồng đã ký cho CPF xây dựng bể nước v
trm đin)…Đối với lô D6.2: CPF di di bể nước đến vị trí đặt trm biến áp đặt ti
D6.2 với tng din tích khoảng 800m
2
, …thi gian CPF hon thnh vic di di bể
19
nước v hon trả lô D6.2 l 40 ngy kể từ ngy 21/7/2025… Hai bên cam kết không
còn bất kỳ vướng mắc, tranh chấp, mâu thuẫn no liên quan đến 02 Hợp đồng. Luật
Nguyễn Thị Yến N đã tên vo biên bản v không ghi b sung ý kiến v vic
mình chỉ chịu trách nhim thông tin li cho CPF m không có quyn quyết định các
nội dung thỏa thuận được nêu ti biên bản. Hv án thể hin, nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến CPF không thực hin Biên bản s195, vì CPF vì không ththu hồi tin
đặt cọc mua 02 dn máy dự định đặt ti D6.2 v D6.3, nên CPF đã Công văn
số 2807/2025/CPF v Công văn số 2807-1/2025/CPF cùng ngày 28/7/2025, Công
văn số 0608/2025/CPF-IPD ngy 06/8/2025 nội dung xác định CPF cam kết
tuân thủ, thực hin theo gần như ton bkết luận đã được thông qua ti cuộc họp
theo Biên bản họp số 195/BB-BQLKTT”, chỉ đ nghị IPD xem xét li thỏa thuận di
di bể PCCC (bể nước) trên phần din tích D6.2 theo hướng đ xuất IPD cho thuê
din tích “khoảng 5.860m
2
”.
[19] Đối với kháng cáo của CPF yêu cầu IPD bồi thưng thit hi liên quan đến
lô D6.3: CPF cho rằng, IPD chậm bn giao đất, không hon thin h tầng kè, đưng
v có hnh vi đối x không công bằng, nên yêu cầu được bồi thưng thit hi tổng
số tin 28.969.265.914 đồng: theo hồ sơ v án, ngy 19/9/2022, IPD đã bn giao lô
D6.3 cho CPF theo Biên bản bn giao số 04/2022/BBBG-IPD (bút lc số 920); đến
ngy 18/5/2023, IPD đã bn giao D6.2 cho CPF theo Biên bản bn giao số
01/2023/BBBG-IPD (các bút lc số 918, 1173). Trong cả hai biên bản bn giao đu
thể hin ti mc VII rằng: “Bên thuê đất tiếp nhận chính thức vic bn giao ny v
trách nhim: Lưu giữ, bảo quản các cột mốc; phát quang phòng chống cháy nổ
trong trưng hợp chưa xây dựng”. Ti thi điểm ny, CPF đã trực tiếp ký các biên
bản bn giao, không ghi nhận ý kiến phản đối v hin trng thiếu kè, thiếu đưng,
cũng không đặt vấn đ từ chối nhận đất với lý do IPD chưa hon thnh đủ các điu
kin của đất nhận bn giao. Sau khi nhận đất, CPF xây dựng nh máy và khai thác
s dng. Đến ngy 11/9/2025 vngy 20/11/2025, IPD đã hon thnh kè khu vực K
v nn đưng, h tầng đưng N, N16 khu vực CPF (các bút lc số 1060-1062). Do
đó, vic CPF yêu cầu IPD phải bồi thưng thit hi do chậm bn giao D6.3 từ
ngy 16/4/2025 đến ngy 27/10/2025, l không căn cứ. Ngoi ra, ti mc 9.1 Điu
9 của Hợp đồng số 03 v 04 quy định v bồi thưng thit hi, CPF v IPD đã thỏa
thuận rằng: “Bên Cho T5 sẽ bồi thưng cho Bên Thuê v những thit hi được xác
định bởi lỗi của Bên Cho Thuê gây ra đối với khu vực bên ngoi Khu đất theo giá
trị thit hi thực tế v trực tiếp được xác định bởi Hai Bên hoặc Cơ quan có thẩm
quyn”. Trong v án ny, CPF không cung cấp được chứng cứ chứng minh đã bị
thit hi thực tế v trực tiếp phát sinh từ vic IPD không hon thin kè, đưng N,
N16 v thit hi ny được thống nhất xác định bởi CPF v IPD hoặc quan
thẩm quyn. Các khoản thit hi như “mất hội kinh doanh”, “ảnh hưởng sản xuất”,
“thit hi do cấm tải”, “thit hi do ngừng cấp nước” đu do nguyên đơn tự tính toán,
không kèm theo chứng từ, hóa đơn, ti liu kế toán hoặc ti liu chuyên môn chứng
minh. Hơn nữa, theo thỏa thuận ti tiểu mc 6.1.5 Điu 6 trong cả 02 hợp đồng v
Ph lc 10, thì IPD được quyn áp dng chế ti ngừng cung cấp các dịch v, tin
ích, bao gồm đin, nước sch, thoát nước, viễn thông…khi bên thuê vi phm nghĩa
v thanh toán. Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kin ny của CPF,
20
l căn cứ theo tiểu mc 6.1.5 Điu 6, mc 9.1 v mc 9.2 Điu 9 của Hợp đồng
số 04; các Điu 13, 360, 419 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điu 300, 301, 302
v Điu 306 của Luật Thương mi năm 2005.
[20] Tdiễn biến của quá trình thực hin hợp đồng, đối chiếu với các điu
khoản trong hợp đồng vcác ph lc m CPF v IPD đã kết, đủ căn cứ để xác
định, CPF đã vi phm nghĩa v thanh toán trong hợp đồng. IPD đã thông báo bằng
văn bản cho CPF v vic thực hin nghĩa v thanh toán, sau đó thông báo chấm dứt
hợp đồng trước thi hn do CPF vi phm nghĩa v thanh toán (các bút lc số 904-
908).
[21] Tòa án cấp sơ thẩm đã không chấp nhận các yêu cầu khởi kin của nguyên
đơn, chấp nhận 1 phần yêu cầu phản tố của IPD v vic yêu cầu CPF phải trả các
khoản tin thuê, tin lãi do chậm thanh toán v pht do vi phm hợp đồng, l phù
hợp với thỏa thuận giữa CPF v IPD ti tiểu mc 2.7.1 Điu 2, tiểu mc 6.1.5 Điu
6, tiểu mc 9.1.2 vtiểu mc 9.2.1 Điu 9, tiểu mc 10.1.2 v điểm 10.2.2.b Điu
10 ca Hợp đồng số 03 v 04; Điu 351, khoản 1 Điu 410, khoản 4 Điu 422, Điu
428 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[22] Đối với khoản yêu cầu bồi thưng chênh lch chi phí đầu h tầng do
trượt giá của IPD, thấy rằng theo nội dung hợp đồng, vic thi công h tầng l nghĩa
v của IPD, các bên thỏa thuận đơn giá cố định v không có điu khoản điu chỉnh
giá theo biến động thị trưng. Vic giá vật tư, chi phí xây dựng tăng trong quá trình
thực hin hợp đồng l rủi ro thương mi m các bên phải tchịu khi giao kết hợp
đồng. Mặt khác, IPD không chứng minh được khoản chênh lch chi phí ny l thit
hi thực tế phát sinh trực tiếp do hnh vi vi phm của CPF gây ra. Do đó, cấp
thẩm không chấp nhận phần yêu cầu phản tố ny của IPD lcăn cứ, đúng pháp
luật. IPD cũng không kháng cáo v nội dung ny của bản án sơ thẩm.
[23] CPF kháng cáo, nhưng không cung cấp được tình tiết no mới để chứng
minh IPD đã vi phm nghiêm trọng nghĩa v trong hợp đồng, l nguyên nhân trực
tiếp gây thit hi cho CPF, nên không có căn cứ để Hội đồng xét x phúc thẩm chấp
nhận kháng cáo.
[24] Đ nghị ca Kiểm sát viên l có căn cứ, được chấp nhận.
[25] V án phí dân sự phúc thẩm: do kháng cáo không được chấp nhận nên
nguyên đơn Công ty TNHH S phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ Điu 148, khoản 1 Điu 308 của Bộ luật Tố tng dân sự; Điu 29 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thưng v Quốc
hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v s dng án phí v l phí
Tòa án.
2. Không chấp nhận ton bộ kháng cáo của nguyên đơn Công ty TNHH S.
21
3. Giữ nguyên Bản án kinh doanh thương mi thẩm số 04/2026/KDTM-ST
ngy 16 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6-Tây Ninh.
4. Án phí phúc thẩm: buộc Công ty TNHH S phải chịu 2.000.000 đồng (hai
triu đồng), được khấu trừ vo số tin 2.000.000 đồng (hai triu đồng) tm ứng án
phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tin tm ứng án phí, l phí Tòa án số 0005429
ngy 19 tháng 3 năm 2026 của Thi hnh án dân sự tỉnh Tây Ninh. Công ty TNHH S
đã nộp đủ án phí kinh doanh thương mi phúc thẩm.
5. V hướng dẫn thi hnh án: trưng hợp bản án, quyết định được thi hnh theo
quy định ti Điu 2 Luật Thi hnh án dân sự thì ngưi được thi hnh án, ngưi phải
thi hnh án quyn thoả thuận thi hnh án, quyn yêu cầu thi hnh án, tự nguyn
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hnh án theo quy định ti các Điu 6, 7 v 9 Luật
Thi hnh án dân sự; thi hiu thi hnh án được thực hin theo quy định ti Điu 30
Luật Thi hnh án dân sự.
6. V hiu lực của bản án: Bản án phúc thẩm ny hiu lực pháp luật kể từ
ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- TAND khu vực 6-Tây Ninh;
- Phòng THADS khu vực 6-Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án, án văn./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Ngọc Hoàng Đình Thục
22
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 21/2026/KDTM-PT Bản án số 21/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2026/KDTM-PT Bản án số 21/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất