Bản án số 288/2026/DS-PT ngày 02/06/2026 của TAND tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 288/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 288/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 288/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 288/2026/DS-PT ngày 02/06/2026 của TAND tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh An Giang |
| Số hiệu: | 288/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/06/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | NĐ ông Nguyễn Trường T yêu cầu ông Võ Văn Đ trả 100.000.000đ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 288/2026/DS-PT
Ngày 02 tháng 6 năm 2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài
sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Sơn
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng và bà Phan Thị Minh Tâm.
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Ngọc Loan - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh An
Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Mỹ Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử
công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 277/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 5
năm 2026; tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2026/DS-ST ngày 19 tháng 3 năm 2026,
của Toà án nhân dân khu vực 15 – An Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 251/2026/QĐXXPT-DS
ngày 08 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trường T, sinh năm 1972; nơi đăng ký thường
trú: Khóm C, phường C, tỉnh An Giang. Chỗ ở hiện nay: Số C, đường T, khóm V,
phường C, tỉnh An Giang (vắng mt).
Ông T ủy quyền cho ông Trần Chí C, sinh năm 1976, địa chỉ: ấp H, xã C,
tỉnh An Giang, theo Văn bản ủy quyền ngày 31/12/2025 tại Văn phòng C1,
phường C, An Giang (có mt).
2. Bị đơn: Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1958; địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã N, tỉnh
An Giang. (có mt)
Do có kháng cáo của ông Võ Văn Đ là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, các tài liệu chứng cứ kèm theo nguyên đơn
ông Nguyễn Trường T trình bày: Do quen biết nên ngày 18/12/2021 ông T cho
ông Võ Văn Đ vay số tiền 100.000.000đ (mt trăm triệu đồng), tha thun lãi
2
7.000.000đ (bảy triệu đồng)/tháng, t thời điểm vay đến nay th ông Đ chưa trả
lãi. Khi vay các bên có lp biên nhn viết tay, người viết là ông T, nơi lp biên
nhn là nhà ông T ở C. Hai bên giao nhn tiền tại nhà ông T, lúc giao nhn tiền
chỉ có ông T và ông Đ, không có ai khác chứng kiến. Biên nhn chỉ lp 01 (mt)
bản, ông T là người giữ biên nhn. Phần trên "BÊN A (BÊN CHO VAY)" không
ghi ni dung nhưng "BÊN B (BÊN VAY)" th ghi đầy đủ nhân thân, địa chỉ của
ông Đ, ni dung vay cng được ghi đầy đủ. Ông Đ sau khi nhn tiền th ký tên
trưc vào biên nhn, khi ông Đ về th ông T mi lấy viết ký và ghi họ tên vào sau,
do ngh ông Đ đã ký nhn nợ rồi. Ông T nhiều lần liên hệ ông Đ thu hồi nợ nhưng
không được, nay ông T yêu cầu ông Đ trả số tiền gốc 100.000.000đ (mt trăm
triệu đồng) và lãi theo quy định pháp lut 20%/năm t ngày 18/11/2021 cho đến
thời điểm xét xử.
Ông Võ Văn Đ trình bày: Ngày 21/10/2025, ông T và mt người khác (không
rõ nhân thân, địa chỉ) thẩy đồ dơ trưc cửa nhà ông Đ và xác định không có vay
tiền của ông T nhưng ông Đ tha nhn chữ ký trong biên nhn ngày 18/12/2021
là của ông Đ ký và viết họ tên, tuy nhiên bên cho vay th không có chữ ký của ông
T, phần ghi tên bên cho vay cng không ghi tên ông T, chỉ khi khởi kiện th ông
T mi ký tên vào sau. Về ni dung trong biên nhn th ông không biết ai là người
viết, việc ông T cho rng chữ viết trong ni dung biên nhn là của ông T th ông
không có ý kiến. Ông không chấp nhn toàn b yêu cầu khởi kiện của ông T.
Ngoài ra Biên bản lời khai ngày 12/01/2026 th ông Đ còn xác định biên nhn này
là vay của mt người khác, không phải ông T nhưng đến Biên bản lấy lời khai
ngày 13/02/2026 th ông Đ thay đổi lời khai, xác định không vay của ai khác mà
do bản thân làm não (viết nháp), ký tên vào, sau đó thất lạc lúc đám cưi con rut
vào ngày 10/10/2025.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 16/2026/DS-ST ngày 19/3/2026 của Toà án
nhân dân khu vực 15 – An Giang đã xử:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 93, Điều 94, Điều 95, Điều
147, Điều 217, Điều 271, Điều 273 B lut Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463,
466 B lut dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hi quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
1. Chấp nhn mt phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Trường T về việc
yêu cầu ông Võ Văn Đ trả số tiền vay 100.000.000đ (mt trăm triệu đồng).
1.1. Buc ông Võ Văn Đ có trách nhiệm trả ông Nguyễn Trường T số tiền
100.000.000đ (mt trăm triệu đồng).
1.2. Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không
thi hành đầy đủ khoản tiền nêu trên th còn phải chịu lãi phát sinh do chm thực
hiện ngha vụ theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lut dân sự năm
2015 tương ứng vi thời gian và số tiền chưa thi hành.
3
2. Đnh chỉ xét xử mt phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Trường T về
việc yêu cầu ông Võ Văn Đ trả số tiền lãi 20%/năm trên số tiền gốc 100.000.000đ
(mt trăm triệu đồng) t ngày 18/11/2021 cho đến thời điểm xét xử.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo, thời gian
thi hành án có hiệu lực.
Ngày 19/3/2026, bị đơn ông Võ Văn Đ kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm,
yêu cầu phúc thẩm xem xét giải quyết lại vụ án.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Nguyên đơn giữ nguyên đơn yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Võ Văn Đ giữ
nguyên ni dung kháng cáo; ông Đ cng không tha nhn có vay của ông T, thời
hạn t năm 2021 đến năm 2025 ông T mi kiện, lý do g sao lãi xuất
7.000.000đ/tháng không trả mà đến nay ông T mi khởi kiện nên đề nghị hủy bản
án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang phát biểu:
- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp lut tố tụng của Thẩm phán, Hi đồng xét
xử, thư ký và các đương sự là đúng quy định của pháp lut.
- Về ni dung: Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ, trnh bày của các đương sự
tại phiên tòa, xét thấy cấp sơ thẩm chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
là có căn cứ; tại phiên tòa phúc thẩm ông Đ không cung cấp chứng cứ mi, đề
nghị Hi đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut tố tụng dân sự, không chấp
nhn kháng cáo của ông Võ Văn Đ, giữ y bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục kháng cáo: Bị đơn ông Võ Văn Đ kháng cáo hợp lệ, được xem
xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Căn cứ biên nhn lp ngày 18/12/2021 thể hiện ni dung “ ...BÊN A đồng
ý cho BÊN B vay số tiền vi ni dung sau: - Số tiền vay bng số: 100.000.000
đồng;- Số tiền vay bng ch: Mt trăm triu đồng; - Mc lãi suất: 7.000.000; -
Thời điểm thanh toán: 1 năm; - Thời điểm thanh toán lãi: 15 âl hàng tháng...
Châu Đốc, ngày 18 tháng 12 năm 2021...“, bị đơn tha nhn có ký và viết tên Võ
Văn Đ trong Biên nhn nhưng lại không tha nhn có vay tiền của nguyên đơn.
Biên bản làm việc ngày 12/01/2026 th ông Đ cho rng vay tiền của người khác,
đến ngày 13/02/2026, ông Đ thay đổi lời khai cho rng bản thân làm não (nháp)
rồi tự ký tên vào, ông T có nht được không th ông không biết, còn ai viết ni
dung trong tờ biên nhn ông cng không nh, ngoài ra ông Đ cng t chối hòa
giải, đối chất vi nguyên đơn.
[3] Việc ông Đ cho rng bản thân viết làm não (viết nháp), dự định vay mt
ai khác xong thất lạc, nhưng không phải là ông T, lời khai của ông Đ trưc sau
không thống nhất, các lời khai mâu thun nhau; cấp sơ thẩm yêu cầu ông Đ cung
cấp tài liệu chứng cứ để chứng minh nhưng ông Đ vn không cung cấp, xem như
t b quyền cung cấp chứng cứ để chứng minh đối vi yêu cầu khởi kiện của
4
nguyên đơn, nên lời khai nại của ông Đ thiếu cơ sở, không có căn cứ để xem xét
và cấp sơ thẩm xét xử chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Đ cng tha nhn chính ông Đ ký và viết tên,
nhưng nại ra rng vay của ông B nào đó ở C, không nh địa chỉ và đã trả lâu quá
không còn nh; xét lời khai nại của ông Đ không có cơ sở nên Hi đồng xét xử
không chấp nhn kháng cáo của ông Đ, giữ nguyên bản án sơ thẩm như đề nghị
của đại diện Viện kiểm sát.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp lut kể t thời điểm hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[4] Án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn ông Võ Văn Đ do là người cao tuổi nên
được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 B Lut tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số , ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hi
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà
án.
Không chấp nhn yêu cầu kháng cáo của ông Võ Văn Đ.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 16/2026/DS-ST ngày 19/3/2026 của
Toà án nhân dân khu vực 15 – An Giang.
1. Chấp nhn mt phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Trường T về việc
yêu cầu ông Võ Văn Đ trả số tiền vay 100.000.000đ (mt trăm triệu đồng).
1.1. Buc ông Võ Văn Đ có trách nhiệm trả ông Nguyễn Trường T số tiền
100.000.000đ (mt trăm triệu đồng).
1.2. Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không
thi hành đầy đủ khoản tiền nêu trên th còn phải chịu lãi phát sinh do chm thực
hiện ngha vụ theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lut dân sự năm
2015 tương ứng vi thời gian và số tiền chưa thi hành.
2. Đnh chỉ xét xử mt phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Trường T về
việc yêu cầu ông Võ Văn Đ trả số tiền lãi 20%/năm trên số tiền gốc 100.000.000đ
(mt trăm triệu đồng) t ngày 18/11/2021 cho đến thời điểm xét xử.
3. Về án phí sơ thẩm:
3.1. H lại cho ông Nguyễn Trường T tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm
nghn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011337 ngày
10/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang;
3.2. Ông Võ Văn Đ là người cao tuổi nên được miễn np tiền án phí theo
quy định.
4. Án phí phúc thẩm: Ông Võ Văn Đ được miễn tiền án phí.
5
Các phần khác Quyết định của Bản án sơ thẩm 16/2026/DS-ST ngày
19/3/2026 của Toà án nhân dân khu vực 15 – An Giang không kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp lut.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lut kể t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
-TANDTC (1);
- VKSND.AG (1);
- THA Dân sự tỉnh An Giang;
- TAND Khu vực (1);
- THA Khu vực (1);
- Toà Dân sự (2;
- Văn phòng.(1)
- Phòng KTNV & THA (1);
- Đương sự “ Để thi hành”;
- Lưu: HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Sơn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 28/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 26/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 22/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 22/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 21/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 21/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 13/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 12/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm