Bản án số 50/2024/DS-ST ngày 23/09/2024 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2024/DS-ST ngày 23/09/2024 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Pắk (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 50/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Tống Thị H khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Nguyễn Thị H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN N CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYN KRÔNG PC Độc lp - T do - H1 phúc
TỈNH ĐẮK LK
Bn án s: 50/2024/DS - ST
Ngày: 23/9/2024
V/v:“Tranh chấp hợp đồng
vay tài sn”
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN KRÔNG PC, TỈNH ĐẮK LK
- THnh phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Bà Nguyn Th Thu Hin.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hải.
2. Ông Nguyễn Văn Long.
- Thư phiên tòa: Ông Trn Hòa Bình - Thư ký Tòa án nhân n huyện
Krông Pc.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Krông Pc tham gia phiên toà:
Bùi Th Thu Hương, chức v: Kim sát viên.
Vào ngày 23/9/2024, ti tr s Tòa án nhân dân huyn Krông Pc xét x
thm v án dân s th s 226/2023/TLST-DS ngày 24/10/2023, v việc: “Tranh
chp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 79a/2024/QĐST-
DS, ngày 26 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa s 62/2024/QĐST-DS
ngày 12/9/2024; gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Tng Th H, sinh năm 1961. Địa ch: S xx, đưng Gi, th
trn Ph, huyn K, tỉnh Đắk Lk. (Vng mt)
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Kh, sinh
năm 1989. Địa ch: S xx, đưng V, phường T, thành ph B, tỉnh Đk Lk. (Có mt)
- B đơn: Bà Nguyễn Th H1, sinh năm 1986. Địa ch: S nhà xx, đường Ng,
t dân ph xx, th trn Ph, huyn K, tỉnh Đắk Lk. (Vng mt).
- Ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan: Trn Thúy H2 (tên gi khác
Trn Th Thúy H2, sinh năm 1988. Địa ch: S xx, đường Gi, t dân ph xx th trn
Ph, huyn K, tỉnh Đắk Lk. (Có đơn xin xét xử vng mt).
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kin ngày 10/10/2024, quá trình gii quyết v án đại din theo
2
u quyn của nguyên đơn bà Tống Th H là ông Nguyễn Văn Kh trình bày:
Trong thi gian t năm 2022 đến năm 2023 Nguyn Th H1 vay ca
Tng Th H s tin tng cộng là 150.000.000đ, qua hai lần vay c th như sau:
- Ngày 25/3/2022 (Âm lích) tức ngày 25/4/2022 dương lch H1 vay ca
H s tiền 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng) thi hn vay là 70 ngày
k t ngày 15/3/2022.
- Ngày 22/3/2023 (âm lch) tức ngày 11/5/2023 dương lch H1 vay tiếp
ca H s tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) thi hn vay 100 ngày, ngày tr
n là ngày 22/8/2023.
Khi vay tin hai bên có xác lp hợp đng vay, bà Nguyn Th H1 là người đã
viết 02 hợp đng vay bà H đã cung cp cho Tòa án. Ch ký, ch viết Nguyn Th
H1 do bà H1 viết ra. Trong hai chng t nói trên tuy không th hin lãi sut
nhưng hai bên thỏa thun lãi suất 10%/năm.
T khi vay đến nay, bà Nguyn Th H1 chưa trả cho bà H đưc khon tin gc
hay lãi nào c. Bà H đã nhiều ln yêu cu bà H1 tr n nhưng không có kết qu. Do
vy, bà H khi kin yêu cu Tòa án gii quyết buc Nguyn Th H1 phải nghĩa
v tr cho Tng Th H s tin vay gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu
đồng). Tng Th H yêu cu tính lãi sut 10%/năm kể t khi vay cho đến khi kết
thúc phiên tòa sơ thẩm.
* Người có quyn li và nghĩa vụ liên quan bà Trn Thúy H2 trình bày:
Tôi con đẻ ca Tng Th H, tôi Nguyn Th H1 mi quan h
quen biết t lâu. Bà H1vay ca tôi mt khon tiền và đến nay H1 vẫn chưa trả
cho tôi. Ngoài ra tôi đưc biết H1 có vay tin ca m tôi (bà H) mt khon tin.
Tuy nhiên, việc vay mượn giữa hai bên không liên quan đến nhau. H1 vay tin
ca ai thì viết giy vay của người đó. Việc bà H1 vay tin ca tôihin nay còn n
tôi ttôi khi kin. Vic bà H1 vay tin ca m tôi (bà H) thì bà H khi kin, không
liên quan. Do vy, tôi đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Sau khi th lý v án, Tòa án nhân dân huyn Krông Pắc đã tống đạt hp l
thông báo v vic th lý v án cho nguyên đơn, bị đơn, người quyn lợi nghĩa vụ
liên quan đến Tòa án lp bn t khai, tham gia phiên đi cht, tham gia phiên hp
kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c hòa giải nhưng b đơn
Nguyn Th H1 không đến Tòa án đ lp bn t khai, không tham gia phiên hp kim
tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c hòa gii. Căn cứ Điều 203, Điều
220 B lut t tng dân s năm 2015, Tòa án đưa vụ án ra xét x theo quy định ca
pháp lut.
Phn tranh lun:
Đại din theo u quyn của nguyên đơn Tng Th H ông Nguyễn Văn
Kh trình bày:
3
Việc vay mượn được thc hin gia H H1, không liên quan đến chng
ca H1, do vy bà H không yêu cầu Toà án đưa chồng bà H1 vào tham gia t tng
ch yêu cu mt mình H1thc hiện nghĩa v tr cho H s tin vay gc
150.000.000 đồng lãi sut tính 10%/năm đối vi s tin trên k t ngày vay đến
ngày kết thúc phiên tòa sơ thẩm.
Ngoài ra bà H yêu cu H1 phi tr cho H tiền chi phí giám đnh ch viết,
ch ký theo quy định ca pháp lut.
B đơn Nguyễn Th H1 vng mt ti phiên tòa ln th 2 không do,
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Trn Thúy H2 đơn đề ngh gii quyết
vng mt.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Krông Pc tham gia phiên tòa
phát biu ý kiến:
+ V vic tuân theo pháp lut t tng dân s: Hội đồng xét xử, thư
nguyên đơn, đã chp Hnh đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ ca mình được quy định
ti BLTTDS; trong quá trình gii quyết v án, b đơn Nguyn Th H1 mặc được
triu tp hp l nhưng không lên Tòa án lp bn t khai, tham gia hp kim tra vic
giao np, tiếp cn, công khai chng chòa gii, tham gia phiên toà là t b quyn
không thc hiện nghĩa vụ vi phm Điều 70, Điu 72 ca B lut t tng dân s
2015. Ti phiên tòa H1 vng mt không do, người quyn li nghĩa v liên
quan H2 có đơn xin vắng mt. Căn cứ Điu 227 B Lut t tng dân sự, đề ngh
HĐXX xét xử vng mt b đơn và người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
+ V ni dung:
Đề ngh HĐXX:
- Áp dng khoản 3 Điều 26; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39;
đim b khoản 2 Điều 227 ca B lut t tng dân s (BLTTDS) năm 2015.
- Áp dụng Điều 463, khon 1 Điều 466, Điều 468 ca B lut dân s 2015.
- Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Tng Th H, buc b đơn
Nguyn Th H1 phi tr cho bà Tng Th H s tin vay gc 150.000.000 đồng và lãi
sut theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án được thm tra
ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định v ni dung v án như sau:
[1]. V hình thc:
[1.1]. V thm quyn gii quyết: Ti thời điểm bà Tng Th H khi kin, b đơn
bà Nguyn Th H1 đăng ký hộ khẩu thường trú ti s nhà xx, đường Ng, t dân ph
xx, th trn Ph, huyn K, tỉnh Đắk Lắk, căn cứ đim a khoản 1 Điều 35; đim a khon
4
1 Điều 39 ca BLTTDS, Toà án nhân dân huyn Krông Pc th và gii quyết v
án là đúng thẩm quyn.
[1.2]. V quan h pháp lut tranh chp: Căn cứ vào đơn khởi kin các hoá
đơn biên nhận mượn tin mt do nguyên đơn Tng Th H cung cp, Tòa án nhân
dân huyn Krông Pắc xác định quan h pháp lut: Tranh chp hợp đồng vay tài sn
được quy đnh ti khoản 3 Điều 26 ca BLTTDS.
[1.3]. V vic xét x vng mt nguyên đơn bà Tống Th H, ni quyn li,
nghĩa vụ liên quan bà Trn Thúy H2: Vào ngày 12/9/2024 Tòa án m phiên tòa. Ti
phiên tòa bà H1 đề ngh HĐXX hoãn phiên tòa đ triu tập nguyên đơn bà Tng Th
H và người quyn lợi, nghĩa v liên quan Trn Thúy H2. Tòa án đã hoãn phiên
tòa và đã thông báo để H H2 tham gia phiên tòa. Tuy nhiên ti phiên tòa
hôm nay nguyên đơn Tng Th H người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Trn Thúy H2 vn vng mặt. HĐXX xét thấy: Đối vi Tng Th H sau khi khi
kin H đã ủy quyn cho ông Nguyễn Văn Kh tham gia t tng trong qtrình gii
quyết v án, tại phiên tòa người đại din theo y quyn ca bà H có mt là phù hp.
Đối vi Trn Thúy H2, qtrình gii quyế v án H2 đã lập bn t khai đồng
thi bà H2 có đơn đề ngh gii quyết v án vng mt. Do vy việc nguyên đơn bà H
ni quyn lợi nghĩa vụ liên quan H2 không đến Tòa án tham gia phiên
tòa không vi phạm quy định ca pháp lut. Đi vi b đơn bà Nguyễn Th H1, vng
mt ti phiên tòa ln th 2 không có lý do. Áp dụng Điều 227 BLTTDS xét x vng
mt bà H, bà H1 và bà H2 là phù hp.
[2]. V ni dung:
[2.1]. t ni dung yêu cu khi kin ca Tng Th H đề ngh Toà án gii quyết
buc bà Nguyn Th H1 phi tr cho bà Tng Th H s tin vay gc 150.000.000 đng,
HĐXX t thy:
Khi khi kin, ngun đơn bà H đã cung cp cho T án 02 chng t th hin vic
bà Nguyn Th H1 đã vay của bà H2 tng s tin 150.000.000 đồng, c th như sau:
- Ngày 25/3/2022 (Âm lích) tức ngày 25/4/2022 dương lịch H1 vay ca
H s tiền 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng) thi hn vay là 70 ngày k
t ngày 25/3/2022 (Âm lích) tức là ngày 25/4/2022 dương lịch
- Ngày 22/3/2023 (âm lch) tức ngày 11/5/2023 dương lch H1 vay tiếp
ca bà H s tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) thi hn vay 100 ngày, k t ngày
22/3/2023 (âm lch) tức là ngày 11/5/2023 dương lịch).
Do quá trình gii quyết v án bà Nguyn Th H1 không đến Tòa án để lp bn t
khai, không tham gia phn hp, phn hòa gii. Vì vậy, đ có cơ sở pháp lý gii quyết
v án, ngày 15/3/2024 Tòa án nhân n huyn Krông Pc đã ra Quyết định trưng cầu
giám định s 04/2023/-TC với các ni dung: Trưng cầu phòng k thut hình s
Công an tỉnh Đắk Lk thc hin giám đnh:
5
“1.1 “Nguyn Th H1, k4 T
2
Phước an, 241033957,0989990828, 10.000.000đ,
(mười triệu đồng chn, buôn bán, 22/3/2023 ÂLch, 100 ngàychữ ký, ch viết:
Nguyn Th H1dưới mục người mượn tin, trong giấy hóa đơn biên nhận mượn
tin mặt đề ngày 22/3/2023. Giữa người cho mượn tin Tng Th H; Người
n tin bà Nguyn Th H1.
1.2 “Nguyn Th H1, k4 TT phước an Krông păc ĐăkLăk, 241033957,
0989990828, 140.000 000 + 45.000.000đ lãi, Tổng bng 185.000.000 (một trăm tám
mươi lăm triệu đồng chn), 25/3/2022 Â Lch, Trong vòng 70 ngày con ht huê s
tr cô H ln ln” và chữ ký, ch viết: “Nguyn Th H1 i mục người mượn tin,
trong giấy hóa đơn biên nhận mượn tin mt. Giữa người cho mượn tin là bà Tng
Th H; Người mượn tin bà Nguyn Th H1.
Và ch ký và ch viết “Nguyn Th H1” dưới mục người nhn trong biên bn
giao nhn ngày 18/3/2024 và ngày 17/02/2024; Bn t khai ngày 17/7/2023 do Tòa
án nhân dân huyn Krông Pc, tỉnh Đk Lk thu thp phi do một người viết ra
hay không?
Bn kết lun giám đnh s 486/KL-KTHS ny 12/4/2024 ca Png k thut nh
s Công an tnh Đắk Lk kết luận: “Chữ viết phn ni dung ch ch viết mang n
Nguyn Th H1 i mục nời mưn tin tn các tài liu cn gm định kí hiu t A1
và A2 so vi ch ký, ch viết mang n Nguyn Th H1 trên tài liu mu so sánh kí hiu
t M1 đến M3 do cùng mt người viết ra”.
Căn cứ vào đơn khi kin, bn t khai ca đi din theo u quyn ca nguyên
đơn Tống Th H ông Nguyễn Văn Kh, bn kết luận giám đnh ca Phòng k
thut hình s Công an tỉnh Đắk Lk s 486/KL-KTHS ngày 12/4/2024, HĐXX xét
thấy đã đủ sở pháp để chng minh: Ngày 25/3/2022 (Âm lích) tc là ngày
25/4/2022 (dương lịch) H1 vay ca H s tiền 140.000.000đ (Một trăm bốn
mươi triệu đồng); Ngày 22/3/2023 (âm lch) tc ngày 11/5/2023 (dương lịch)
H1 vay tiếp ca bà H s tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Tng cng hai ln vay
150.000.000 đồng. Khi vay hai bên có xác lp hợp đồng vay, bà H1 là người trc
tiếp viết 02 hợp đồng, viết tên Nguyn Th H1 i mục người mượn tin. Hn
cui tr s tin trên vào là ngày 25/4/2022 dương lịch ngày 11/5/2023 (dương
lch). Tuy nhiên, đến hn tr n, bà H1 không tr cho bà H s tiền đã vay là vi phm
nghĩa vụ tr n ca bên vay theo quy định khoản 1 Điều 466 B lut dân s.
Khoản 1 Điều 466 B lut dân s năm 2015 quy định:
“Bên vay tài sản là tin thì phi tr đủ tiền khi đến hn; Nếu tài sn là vt thì
phi tr vt cùng loi đúng số ng, chất lượng, tr trường hp tho thun
khác”.
Xét thy yêu cu khi kin ca Tng Th H là có căn cứ, vì vy Hội đồng
xét x áp dng Điu 463; khon 1 Điều 466 B lut dân s, chp nhn yêu cu khi
6
kin của nguyên đơn bà Tng Th H, buc b đơn bà Nguyn Th H1 phi tr cho bà
Tng Th H s tin n gc 150.000.000 đng là đúng với quy định ca pháp lut.
[2.2]. Xét yêu cu tính lãi sut:
Đối vi hai hợp đồng vay không ghi lãi sut, c th: Ngày 25/3/2022 (âm lch)
tc ngày 25/4/2022 (dương lịch) H1 vay ca bà H s tiền 140.000.000đ (Mt
trăm bốn mươi triệu đồng) thi hn vay 70 ngày k t ngày 25/3/2022 m lích)
tức ngày 25/4/2022 dương lch; Ngày 22/3/2023 (âm lch) tc ngày 11/5/2023
(dương lịch) H1 vay tiếp ca bà H s tiền 10.000.000đ (Mười triệu đng) thi hn
vay là 100 ngày, k t ngày 22/3/2023 (âm lch) tc là ngày 11/5/2023 (dương lịch).
Xét thy các chng t ngày 25/4/2022 dương lch H1 vay ca bà H s tin
140.000.000 đồng thi hn vay 70 ngày, nên ngày tr n cui cùng ngày 05/7/2022
và chng t vay ngày 11/5/2023 dương lch H1 vay ca bà H s tiền 10.000.000đ
thi hn vay là 100 ngày, nên ngày tr n cui cùng là ngày 21/8/2023, nhưng c hai
hoá đơn biên nhận mượn tin không ghi lãi sut. Theo quy định ti khoản 4 Điều 466
BLDS thì: “Trường hợp vay không lãi mà khi đến hn bên vay không tr n hoc
tr không đầy đủ thì bên cho vay có quyn yêu cu tr tin lãi vi mc lãi sut theo
quy đnh ti khoản 2 Điều 468 ca B lut này trên s tin chm tr tương ứng vi
thi gian chm tr, tr trường hp có tha thun khác hoc luật có quy định khác”.
Còn theo quy định ti khoản 2 Điều 468 ca BLDS thì:“Trường hp các bên có tho
thun v vic tr lãi, nhưng không xác định lãi sut có tranh chp v lãi sut
thì lãi suất được tính bng 50% mc lãi sut gii hạn quy định ti khoản 1 Điu này
ti thời điểm tr nợ”. Theo quy đnh ca điu lut vin dn nêu trên, mc lãi sut
HĐXX áp dụng để tính lãi đối vi hai chng t i trên 20%/1 năm : 2 =
10%/1năm. Tại phiên tông Kh yêu cầu HĐXX tính lãi sut 10%/1 năm kể t ngày
b đơn vị phạm nghĩa vụ tr n cho đến ngày xét x thẩm. Xét thy mc lãi sut
nguyên đơn yêu cầu như trên phù hp với quy định ca pháp lut, nên HĐXX
chp nhn, tin lãi c th nsau:
+ Đối vi s tin vay 140.000.000 đng, ngày tr n cui là ngày 05/7/2022
đến ngày xét x thm ngày 23/9/2024 806 ngày. Tin lãi được tính như sau:
140.000.000 đồng x 10%/1 năm x 806 ngày : 365 = 30.915.068đồng
+ Đối vi s tiền vay 10.000.000 đồng: ngày tr n 21/8/2023 đến ngày xét
x thẩm ngày 23/9/2024 396 ngày. Tin lãi được tính như sau: 10.000.000 đồng
x 10%/ năm x 396 ngày : 365 = 1.084.931 đồng.
Tng s tin lãi sut ca 02 hợp đồng vay là: 30.915.068đ + 1.084.931đ =
31.999.999 (Làm tròn s 32.000.000đ)
Như vậy, tng s tin vay gc và lãi suất HĐXX buộc bà Nguyn Th H1
phi tr cho Tng Th H 182.000.000đ (Mt trăm tám mươi hai triệu đồng).
Trong đó 150.000.000đ tiền n gc 32.000.000đ tiền lãi.
7
[3]. V chi phí t tụng giám định ch , ch viết: Do Nguyn Th H1
không tham gia t tng, để sở pháp lý gii quyết v án, ngày 15/3/2024, Tòa án
nhân dân huyn Krông Pắc trưng cầu giám định ch ký ch viết ca Nguyn Th H1
trong 02 hợp đồng vay. Tng s tin chi phí cho việc giám đnh là 6.400.000 đng,
s tin này Tng Th H đã nộp Tòa án đã chi trả. Theo quy định ti khon 2
Điu 161 BLTTDS thì Nguyn Th H1 phi chu toàn b chi phí t tụng giám đnh
ch ký, ch viết. T nhng phân tích trên, HĐXX buộc bà Nguyn Th H1 phi tr
cho bà Tng Th H s tin 6.400.000 đồng là có căn cứ, đúng pháp luật.
[4] V án phí: Do HĐXX chấp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn
Tng Th H, căn cứ khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min gim, thu,
np, qun s dng án phí và l phí Tòa án buc Nguyn Th H1 phi chu
9.100.000 đồng tin án phí dân s thẩm theo mc 182.000.000 đồng x 5% =
9.100.000đ. (Chín triu mt trăm đồng)
Tng Th H đưc min np tin tm ứng án phí nên không đ cp gii
quyết.
[5] Xét quan điểm đề ngh của đại din vin Kim sát nhân dân huyn Krông
Pc tại phiên Toà là có căn cứ, đúng pháp luật nên HĐXX chấp nhn.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dng khoản 3 Điều 26; Đim a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 2 Điều 161; đim b khoản 2 Điu 227 ca B lut t tng dân s năm
2015.
- Áp dụng Điều 463, khon 1 khon 4 Điu 466, khon 2 Điu 468 ca b lut
dân s 2015.
- Áp dng khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí toà án.
Tuyên x: Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Tng Th
H.
1. Buc Nguyn Th H1 phi tr cho bà Tng Th H tng s tin
182.000.000 đồng (Mt trăm tám mươi hai triu đồng). Trong đó: Tin vay gc là
150.000.000đồng, tin lãi 32.000.000đng.
K t ngày bn án có hiu lc pháp lut hoc k t ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tt c các khon
tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn
phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s
năm 2015”.
8
2. V chi phí giám định: Buc bà Nguyn Th H1 phi tr cho bà Tng Th H
s tin 6.400.000 đồng (Sáu triu, bốn trăm nghìn đng) chi phí giám đnh ch ký,
ch viết.
3. V án phí:
B đơn Nguyn Th H1 phi chu 9.100.000đồng (Chín triu mt trăm nghìn
đồng) tin án phí dân s sơ thẩm.
Nguyên đơn bà Tống Th H đưc min np tin tm ứng án phí nên không đề
cp gii quyết.
4. V quyn kháng cáo:
- Nguyên đơn đưc quyn kháng cáo bn án trong thi hạn 15 (Mười lăm)
ngày k t ngày tuyên án sơ thẩm.
- B đơn, người quyn lợi nghĩa v liên quan vng mt ti phiên tòa đưc
quyn kháng cáo bn án trong thi hạn 15 (Mười lăm) ngày k t ngày nhận được
bn án hoc bn sao bản án được niêm yết hp l.
“Trong trường hp bản án được thi nh theo quy định tại Điu 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn Thi hành án
hoc b ng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut thi hành án
dân s; thi hiu thi nh án được thc hiện theo quy định tại Điểu 30 Lut Thi nh
án dân sự”.
,
T.M - HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THM
Nơi nhận: THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Đắk Lk;
- VKSND tỉnh Đắk Lk; (Đã ký)
- VKSND huyn Krông Pc;
- Thi hành án DS huyn K;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
Nguyn Th Thu Hin
Tải về
Bản án số 50/2024/DS-ST Bản án số 50/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2024/DS-ST Bản án số 50/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất