Bản án số 360/2026/HS-PT ngày 28/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 360/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 360/2026/HS-PT ngày 28/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 360/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên BAST
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 360/2026/HS-PT Bản án số 360/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 360/2026/HS-PT Bản án số 360/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên ta: Ông Nguyễn Thanh Tùng.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Huỳnh Đức;
Ông Nguyễn Hữu Lâm.
- Thư phiên tòa: Hồ Thị Hương Trầm - Thư Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n Thành phố Hồ CMinh tham gia
phiên toà: Nguyễn Thị Phương Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2026, ti trụ sTòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh (Cơ sở 2) xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ số:
161/2026/TLPT-HS ngày 09 tháng 3 năm 2026 đối với bị cáo Trần Tuấn S, do
kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 50/2026/HS-ST ngày 27
tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị cáo có kháng cáo:
Trần Tuấn S, sinh năm 1989 ti tỉnh Ninh Bình; nơi thường trú: C chung
cư H khu phố z, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh; tm trú: D đường D khu dân
T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: lái xe; trình độ văn hóa:
12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không; con
ông Trần Văn Q, sinh năm 1955 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1958; chị lớn sinh
năm 1983, nhỏ sinh năm 1985; vợ Trần Kim N, bị cáo 02 con, lớn sinh năm
2018 nhỏ sinh năm 2020; tiền án, tiền sự: không; bị o bị bắt tm giữ, tm giam
từ ngày 18/10/2025, bị cáo có mặt ti phiên tòa.
- Người bào cha cho b cáo Trn Tun S: Trn Th Kim H1 - Lut sư
Công ty Lut MTV H1 Cng s thuộc Đoàn Luật Thành ph H Chí Minh;
có mt.
Ngoài ra, trong vụ án còn có 01 bị cáo không có kháng cáo, không bị kháng
cáo, kháng nghị nên Toà án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ sơ vụ án diễn biến ti phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 360/2026/HS-PT
Ngày 28-5-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Từ tháng 8 năm 2024, Trần Tuấn S thuê phòng trọ số a, nhà trọ không số, tổ
x, khu phố C, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay là phường D, Thành
phố Hồ Chí Minh) của bà Lê Thị L. Nguyễn Công H2 quen biết với S từ năm 2019.
Giữa tháng 8 năm 2024, H2 xin S ghép chia tiền phòng trọ cùng với S thì S
đồng ý.
Khoảng 19 giờ ngày 01/10/2024, H2 đón xe môtô chở khách đến khu vực
ngã 6 An Phú thuộc phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương (nay
phường An Phú, Thành phố Hồ CMinh) để tìm người bán ma túy. Ti đây,
H2 gặp một người đàn ông (không tên nhân thân, lai lịch) hỏi mua ma túy
loi đá với stiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) nhận được một i nylon
miệng kéo dính bên trong chứa tinh thể màu trắng 01 cái nỏ thủy tinh để sdụng
ma túy. H2 mang ma túy về phòng trọ số 6 cất vào một túi khóa kéo nhỏ màu đen
và để ở góc tường trên sàn nhà. H2 lấy nỏ thủy tinh gắn vào bình thủy tinh và ống
hút để làm thành bộ dụng cụ sử dụng ma túy. Ti thời điểm H2 mang ma túy về
phòng trọ, không S nhà.
Khoảng 15 giờ ngày 02/10/2024, Trương Ngọc L2 Phan Quang V đến
phòng trọ của S, H2 để chơi. Khoảng 30 phút sau thì S đi làm về. Lúc này, H2 lấy
một ít ma túy từ túi khóa kéo nhỏ màu đen cho vào bộ dụng cụ, riêng ma túy còn
li H2 cất vào trong một túi khoá kéo nhỏ màu đen để ti góc tường trên n
nhà. Sau đó, H2 đốt ma túy trong nỏ thủy tinh rồi hút 01 hơi, sau đó đưa bộ dụng
cụ bên trong chứa ma túy cho S hút. Hút xong S bỏ bộ dụng cụ xuống nền nhà, H2
đốt ma túy trong nỏ thủy tinh đưa cho V hút một hơi, V hút xong tbỏ bộ dụng
cụ xuống nền nhà. H2 tiếp tục đốt ma túy trong nỏ thủy tinh đưa cho L2 sử dụng
thì hết ma túy nên L2 đi về, còn V, H2 nằm ngủ, riêng S đi làm.
Khoảng 08 giờ ngày 03/10/2024, Huỳnh Hữu H3 đến phòng trọ của H2, S
chơi. Cùng lúc này, L2 cũng đến phòng trọ của H2. H2 lấy ma tuý từ trong túi khóa
kéo màu đen ra một i nylon miệng kéo nh đổ một ít vào trong nỏ thủy tinh và
châm lửa đốt để H2, V, L2 H3 cùng sdụng hết ma túy trong nỏ thủy tinh thì
nghỉ. Đến khoảng 14 giờ cùng ngày, H2 lấy túi nylon ming kéo dính chứa ma tuý
đá để trong túi khoá kéo màu đen ra đổ một ít vào bộ dụng cụ sử dụng ma tuý,
phần ma tuý còn li H2 để ti góc tường. H2 dùng lửa đốt ma túy trong nỏ để H2
sử dụng rồi H2 đưa cho V sdụng rồi đến L2 H3 cùng sdụng hết sma tuý
trong nỏ thuỷ tinh thì nghỉ. Khoảng 19 giờ cùng ngày, Lê Hoài Th Đặng Trường
D đến phòng trọ của H2 chơi. Khi Th D vừa đến thì lực lượng Công an phường
Tân Đông Hiệp kiểm tra hành chính ti phòng số 06 phát hiện thu gi01 b
dụng cụ sdụng ma tuý đá để trên sàn n(gồm 01 bình thutinh gắn 01 ống
hút và 01 nỏ thuỷ tinh).
Cùng ngày, quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố An ra Lệnh
khám xét khẩn cấp phòng trọ số a, nhà trkhông số, tổ x, khu phC, phường T,
thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay phường D, Thành phố Hồ CMinh) phát
hiện và thu giữ:
- 01 (một) bộ dụng csử dụng ma túy gồm: 01 (một) bình thuỷ tinh, 01 (một)
ống hút nhựa và 01 (một) nỏ thuỷ tinh.
3
- 01 (một) túi khoá kéo nhỏ màu đen bên trong 01 túi nylon miệng kéo
dính chứa tinh thể màu trắng;
- 04 (bốn) cây kéo;
- 01 (một) túi nylon màu đen bên trong có 50 túi nylon miệng kéo dính.
Ti Kết luận giám định s4686 ngày 10/10/2024 của Phòng Kỹ thuật hình
sự Công an tỉnh Bình Dương, kết luận: Mẫu tinh thể màu trắng trong một túi nylon
miệng kéo dính gửi giám định ma túy, loi Methamphetamine khối lượng:
7,4203 gam.
Ti Cáo trng số 111/CT-VKS-KV16 ngày 15/12/2025 của Viện kiểm t
nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh truy tố bị cáo Nguyễn Công H2 về
tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túytheo điểm a, b khoản 2 Điều 255
tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm g khoản 2 Điều 249 của Bộ luật
Hình sự năm 2015; truy tố bị cáo Trần Tuấn S về tội “Tổ chức sdụng trái phép
chất ma túy) theo điểm b khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Ti Bản án hình sự sơ thẩm số 50/2026/HS-ST ngày 27 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
Căn cvào điểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
Điều 17; Điều 38; Điều 58 và Điều 106 của Bộ luật Hình sự năm 2015
Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố bị cáo Trần Tuấn S phm tội “Tổ chức sử
dụng trái phép chất ma túy”.
Xử pht bị o Trần Tuấn S 07 (bảy) m tù. Thời hn tính từ ngày
18/10/2025.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm n tuyên xử pht bị cáo Nguyễn Công H2 08
(tám) năm 06 (sáu) tháng về tội “Tchức sử dụng trái phép chất ma túy”, 05
(năm) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, tổng hợp hình
pht chung cả 02 tội là 14 (mười bốn) năm tù; tuyên về án phí và quyền kháng cáo
theo quy định của pháp luật.
Ngày 08 tháng 02 năm 2026, bị cáo Trần Tuấn S kháng cáo đề nghị xem xét
li tội danh. Ti phiên tòa phúc thẩm, bị cáo thay đổi nội dung kháng cáo, bị cáo
xin giảm nhẹ hình pht.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
ta trình bày quan điểm giải quyết vụ án:
Về thời hn kháng cáo: Đơn kháng cáo của các bị cáo được thực hiện trong
thời hn luật định nên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đưa vụ án ra xét
xử theo thủ tục phúc thẩm là đúng thẩm quyền theo quy định ti các Điều 331, 333
của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Xét yêu cầu kháng cáo của bị cáo: Trong vụ án này, quá trình điều tra, truy
tố, bị o Trần Tuấn S không thừa nhận hành vi phm tội của bị cáo (bị cáo khai
không nhớ). Tuy nhiên, ti phiên tòa, bị cáo Trần Tuấn S đã thừa nhận nh vi
phm tội của mình, đồng thời n cứ o các tài liệu chứng cứ đã thu thập, c
4
định giữa bị cáo S với Nguyễn Công H2, Trương Ngọc L2 mối quan hệ bn
hội, cùng là những đối tượng sdụng ma túy không mâu thuẫn với
nhau. Bị cáo S tuy không cung cấp ma y, bộ dụng cụ sử dụng ma túy cho H2
cùng các đối tượng khác sử dụng nhưng nơi sử dụng ma túy do bị cáo S trực tiếp
thuê, trả tiền thuê và cùng H2 ở, quản lý. Ngày 02/10/2024, ti nơi ở của bị cáo S,
bị cáo S cùng H2, L2 đã sdụng trái phép chất ma túy, nên hành vi của bị cáo S
vừa trực tiếp vừa đồng phm với bị cáo H2 trong việc sử dụng nơi ở do mình quản
để cùng với nhau sdụng trái phép chất ma túy, gồm S, H2, L2. Do đó, bị cáo
Trần Tuấn S phải chịu H2 quả pháp lý là bị truy cứu trách nhiệm hình sự với trách
nhiệm tội phm mà bị cáo đã thực hiện về hành vi của bị cáo Trần Tuấn S đã phm
vào tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” theo điểm b khoản 2 Điều 255 của
Bộ luật Hình sn Tòa án cấp thẩm đã áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình stuyên mức án 07 năm đối với bị cáo phù hợp. Do đó, kháng
cáo của bị cáo không có cơ sở xem xét chấp nhận.
Đề nghị Hội đồng t xáp dụng điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của
Bộ luật Ttụng hình sự năm 2015, không chấp nhận kháng cáo của bị o Trần
Tuấn S; giữ nguyên Bản án sơ thẩm s50/2026/HS-ST ngày 27/01/2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh.
* Ngưi bào cha cho b cáo trình bày bài bào cha trong đó có nội dung:
Theo đơn kháng cáo, b cáo kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm vi ni dung chính
truy t b cáo tội “Tổ chc s dng trái phép chất ma túy” theo điểm b khon 2
Điu 255 ca B lut Hình s. Ti phiên tòa, b cáo kháng cáo đề ngh xem xét
chuyn khung cho b cáo t khoản 2 Điều 255 ca B lut Hình s xung khon 1
Điu 255 ca B lut Hình s, gim hình pht đối vi bo. Trong v án này,
quan tiến hành t tụng chưa chứng minh được vai trò t chc ca b cáo như: b
cáo là người khi xướng, điều hành, chun b địa điểm, r rê các b cáo, đối tượng
nghin s dng trái phép cht ma túy. Việc đánh giá chứng c còn phiến din. Bn
án sơ thẩm áp dng khung hình pht chưa đúng, hành vi ca b cáo rt m nht, b
cáo S không phải là người t chc ch trì theo li khai ca Nguyn Hu H3 ti bút
lc 39-41, Trương Ngọc L2 bút lc 46-49. Như vậy, b cáo S không phải người
t chc, không ch đo, không chun b ma túy, vic S ch là s dng ma túy cùng
những người này.
Thứ hai, trong cáo trng sự suy diễn rằng bị cáo S thuê phòng trọ cho bị
cáo H2, tuy nhiên, S chỗ ở cùng vợ con, không có mâu thuẫn với vợ con, S ch
thuê phòng trọ cho H2 , đây không phải hình thức giúp sức cho hành vi phm
tội mà chỉ là giúp đỡ bn bè. quan điều tra không chứng minh được S người
thường xuyên ngủ li sử dụng phòng trchung với H2, S chỉ khai sử dụng
ma túy chung với H2, V, L2 H3. Đây hành vi cùng sử dụng ma túy chứ không
thể S thuê phòng trọ cho H2 mà li buộc vào tội S tội “Tổ chức sử dụng trái phép
chất ma túy”. Mặt khác, không có chứng cứ chứng minh bị cáo S số điện thoi
của H3 gọi cho H3 đến sdụng ma túy. nh vi của S chỉ thỏa mãn tội “Sử
dụng trái phép chất ma túy”. Thời điểm bị bắt, S đi làm, không mặt ti thời điểm
đó nên không thể cho rằng S cùng tổ chức sdụng trái chép chất ma túy được. Bị
5
cáo S thuê giùm phòng trọ cho H2 dấu hiệu tội Chứa chấp sử dụng trái phép
chất ma túy” hơn là tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”.
Trong vụ án, bị cáo không giữ vai trò chính, không mua ma túy, không chuẩn
bị ma túy, địa điểm, không chỉ đo nhưng Tòa án cấp thẩm xử pht bị cáo 07
năm trong khi H2 người vai trò chính thì bị xử pht 08 năm 06 tháng thì
chưa thể hiện được sự phân hóa vai trò đồng phm.
Gia đình bị o người công với cách mng nên đề nghị Hội đồng xét
xử xem xét giảm nhẹ hình pht. Mặt khác, bo vai trò mờ nht, bị cáo nhân
thân tốt, chưa tiền án tiền sự, bị cáo phm tội lần đầu, xu hướng cải to tốt,
là lao động chính trong gia đình. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 54
của Bộ luật Hình sự, chuyển khung hình pht cho bị cáo xuống khoản 1 Điều 255
của Bộ luật Hình sự, xử pht bị cáo mức hình pht từ 02 năm đến 03 năm tù.
* Bị cáo đồng ý với bài bào chữa và không tranh luận bổ sung.
* Đại diện Viện kiểm sát đối đáp: Trong bản luận cứ của người bào chữa có
nhiều mâu thuẫn, người bào chữa cho rằng hành vi của bị cáo không cấu thành tội
“Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” có dấu hiệu tội “Chứa chấp sử dụng
trái phép chất ma túy” nhưng li xin giảm nhẹ hình pht. Ti phiên tòa, bị cáo xác
định kháng cáo xin giảm nhẹ hình pht nên đi diện Viện kiểm sát vẫn giữ nguyên
quan điểm.
* Người bào chữa cho bị cáo đối đáp: Người bào chữa cho rằng hành vi của
bị cáo có màu sắc tội Chứa chấp sdụng trái phép chất ma túy” nhưng trong h
không có làm rõ, không phủ nhận việc bị cáo thuê nhà cho H2 nhưng không có
chứng cứ chứng minh nên người bào chữa đưa ra các quan điểm để giảm nhẹ hình
pht cho bị cáo.
Trong lời nói sau cùng, bị cáo đã ăn năn hối cải, mong Hội đồng xét xử xem
xét chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giảm nhẹ hình pht cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng ti phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Đơn kháng cáo của bị cáo được thực hiện trong thời hn luật định nên đủ
điều kiện để Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung: ti phiên tòa, bị cáo khai nhận nh vi phm tội như nội
dung bản án sơ thẩm, đủ sở xác định: trong ngày 02 ngày 03 tháng 10 năm
2024, Nguyễn Công H2 đã hành vi cung cấp ma túy, bộ dụng cụ sử dụng ma
túy sử dụng địa điểm phòng trọ số a, nhà trọ không số, tổ x, khu phố C,
phường D, Thành phố Hồ Chí Minh của Trần Tuấn SNguyễn Công H2 để cho
Trương Ngọc L2, Phan Quang V, Nguyễn Hữu H3, Trần Tuấn S H2 cùng s
dụng trái phép chất ma túy. Ngoài ra, Nguyễn Công H2 còn có hành vi tàng trữ ma
túy loi Methamphetamine khối lượng 7,4203 gam ti phòng trọ mục đích để s
dụng.
6
Đối với Trần Tuấn S trong ngày 02 tháng 10 năm 2024, Trần Tuấn S đã
hành vi sử dụng địa điểm phòng trọ số a, nhà trọ không số, tổ x, khu phố C,
phường D, Thành phố Hồ Chí Minh của Trần Tuấn S Nguyễn Công H2 thuê
để cho Trương Ngọc L2, Nguyễn Công H2Trần Tuấn S cùng sử dụng trái phép
chất ma túy. Hành vi mà bị cáo Nguyễn Công H2 thực hiện đã đủ yếu tố cấu thành
tội “Tàng trtrái phép chất ma túy” tội Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”
theo điểm g khoản 2 Điều 249 điểm a, b khoản 2 Điều 255; Hành vi bị cáo
Trần Tuấn S thực hiện đã đủ yếu tố cấu thành tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất
ma túy” theo quy định ti điểm b khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử các bị cáo Nguyễn Công H2, Trần Tuân S về tội
danh, điều khoản nêu trên là căn cứ, đúng pháp luật.
[3] Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình pht của bị cáo Trần Tuấn S, Hội đồng
xét xử xét thấy: ti phiên tòa, bị cáo Trần Tuấn S đã thừa nhận hành vi phm tội
của mình. Tòa án cấp sơ thẩm đã đánh giá tính chất, mức độ phm tội xem xét
đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo. Bị cáo kháng cáo
nhưng không cung cấp thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới. Hiện nay,
tình hình tội phm ma túy diễn ra hết sức phức tp, ma túy hiểm họa lớn cho
toàn hội, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế và an ninh trật tự,
nguyên nhân gây ra các loi tội phm khác. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy
mức hình pht cấp sơ thẩm đã tuyên đối với bị cáo phù hợp, không nặng, việc
giảm nhẹ hình pht cho bị cáo sẽ không đảm bảo tính răn đe đối với bị cáo
phòng ngừa, giáo dục chung trong hội. vậy, việc cách ly bị cáo ra khỏi
hội một thời gian để bị cáo có thời gian cai nghiện, đồng thời có thể sửa chữa bản
thân đảm bảo công tác phòng ngừa tội phm. Do đó, Hội đồng xét xử không
chấp nhận kháng cáo của bị cáo. Giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số
50/2026/HS-ST ngày 27 tháng 01 m 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 16 -
Thành phố Hồ Chí Minh.
[4] Đi diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội
đồng xét xử không nhận kháng cáo của bị cáo là phù hợp nên chấp nhận.
[5] Ý kiến của người bào chữa đề nghị giảm nhẹ hình pht cho bị cáo
không có cơ sở nên không được chấp nhận.
[6] Các phần khác của quyết định án sơ thẩm không kháng cáo, kháng
nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
[7] Án phí hình sphúc thẩm: Do kháng cáo của bị cáo không được chấp
nhận nên phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định ti Điều 135, Điều 136
của Bộ luật Tố tụng hình snăm 2015; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
và Danh mục Án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
7
1. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình
sự năm 2015.
1.1 Không chấp nhận kháng cáo của bị o Trần Tuấn S. Giữ nguyên Bản
án hình sthẩm s50/2026/HS-ST ngày 27 tháng 01 m 2026 của Tòa án nn
dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2 Căn cđiểm b khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều
17; Điều 38; Điều 58; Điều 106 của Bộ luật Hình sm 2015 (sửa đổi, bổ sung
năm 2017).
1.3 Xử pht bị cáo Trần Tuấn S 07 (bảy) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái
phép chất ma túy”. Thời hn tù tính từ ngày 18/10/2025.
2. Về án phí phúc thẩm: bị cáo Trần Tuấn S phải nộp 200.000 đồng (hai trăm
nghìn) đồng án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị
kháng nghị đã hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
- Phòng Hồ sơ - Công an TP.HCM;
- Tòa án nhân dân thành khu vực 16 - TP.HCM;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - TP.HCM;
- Phân tri tm giam Lái Thiêu (cơ sở Dĩ An);
- Bị cáo;
- Người tham gia tố tụng khác;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 16 - TP.HCM;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP, 20. (76)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thanh Tùng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 360/2026/HS-PT Bản án số 360/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 360/2026/HS-PT Bản án số 360/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất