Bản án số 48/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 48/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 48/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 48/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Y W Byă và bà H L Niê phải trả cho bà Võ Thị B số tiền gốc còn nợ là 528.000.000 đồng và 30.000.000 đồng. Tổng cộng là 558.000.000 đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-ĐẮK LẮK
Bản án số: 48/2025/DS-ST.
Ngày 29/9/2025.
(V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản và tranh chấp
hợp đồng mua bán tài sản).
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐẮK LẮK
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thm phán -Ch to phiên toà: Bà H’Năm Bkrông.
Các hội thẩm nhân dân: Trịnh Thị Oanh.
Ông Ngô Văn Tuyển.
-Thư ký phiên toà: Nông Thị Lường Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 -
Đắk Lắk.
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Ông Phạm Trần Duy Quyền Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 4 Đắk Lắk xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 119/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm
2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2025/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 8 năm
2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2025/QĐST-DS ngày 12/9/2025 giữa các
đương sự:
1.Nguyên đơn: Thị B, sinh m 1965 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn 2, E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông K,
sinh năm 1982.
Địa chỉ: 89 P, phưng T, tỉnh Đắk Lk (Có mặt).
2.B đơn: Ông Y W Byă, sinh năm 1954 H’ L Niê, sinh năm 1956.
Đa ch: Buôn Yĕ, E, tỉnh Đk Lk (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
1.Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, Biên bản hòa giải và tại phiên tòa, người
đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền của nguyên đơn ông K trình bày:
2
Trên sở mối quan hệ mua, bán nên Thị B cho ông Y W Byă
H L Niê nợ số tiền mua phân bón vào ngày 15/01/2022 528.000.000 đồng (năm
trăm hai mươi tám triệu đồng) tại Giấy cam kết trả nđược ông Y W Byă H
Lũm Niê người trực tiếp hẹn ngày 15/07/2022 trả cho Thị B tiền
mượn ngày 04/08/2019 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) tại Giấy mượn tiền
được ông Y W Byă bà H Lǔm Niê người trực tiếp hẹn đến cuối năm 2019
trả cho bà B. Khi viết Giấy cam kết trả nợ hai bên có thỏa thuận với nhau về số tiền lãi
suất là: 1,6%/tháng. Ông Y W Byă H L Niê đưa Thị B giữ tài sản
Quyền sử dụng đất để đảm bảo cho khoản vay trên là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số: K 543460. Hiện tại số tiền nợ trên ông Y W Byăbà H L Niê chưa trả cho bà
Võ Thị B đúng như đã thỏa thuận trên, nên đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Mặc Thị B đã nhiều lần gọi điện thoại trực tiếp đến nhà ông Y W
Byă H L Niê để yêu cầu trả số tiền trên, nhưng ông Y W Byă và H L Niê cố
tình không chịu trả số tiền còn nợ. Điều này đã xâm phạm đến quyền lợi ích hợp
pháp của bà Võ Thị B. Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Võ Thị B.
vậy Thị B khởi kiện yêu cầu: Buộc ông Y W Byă H Lũm Niê
phải trách nhiệm trả cho Thị B tổng số nợ gốc 558.000.000 đồng (năm
trăm năm mươi tám triệu đồng). Lãi suất: 1,6%/tháng đối với khoản tiền 558.000.000
đồng kể từ ngày 15/07/2022 cho đến nay.
Đối với việc ông Y W Byă H L Niê cho rằng thực tế ông bà chỉ nợ bà
Thị B số tiền 210.000.000 đồng, đối với khoản nợ ghi trong giấy cam kết trả nợ
558.000.000 đồng do B ép vợ chồng ông vào năm 2022 thì hoàn toàn
không căn cứ, đề nghị ông cung cấp chứng cứ về việc bị ép nhận nợ để chứng
minh cho lời khai của mình, bà B hoàn toàn phản bác lời khai trên.
Tại phiên tòa hôm nay người đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền của
nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc tính lãi đối với số nợ
30.000.000 đồng.
Thay đổi yêu cầu khởi kiện đối với việc tính lãi suất của khoản nợ 528.000.000
đồng là 1,6%/tháng, yêu cầu ông Y W B và bà H L Niê chịu lãi suất trong hạn và lãi
suất quá hạn do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với số tiền 528.000.000 đồng tính
từ ngày 15/01/2022 với mức lãi suất là 10%/năm.
2. Trong bản tự khai bị đơn ông Y W Byă và bà H L Niê trình bày:
Năm 2017 vợ chồng tôi nThị B trú tại thôn 2, E, huyện K, tỉnh Đắk
Lắk số tiền 100.000.000 đồng. Sau đó vợ chồng tôi có ứng tiền mua phân bón của bà B
là 50.000.000 đồng. Đến năm 2019 chúng tôi mượn tiếp 60.000.000 đồng.
3
Đến năm 2022 B bắt vợ chồng tôi phải vào giấy xác nhận nợ với số tiền
558.000.000 đồng. Vợ chồng chúng tôi chỉ nợ bà B số tiền 210.000.000 đồng.
Tháng 7 năm 2019 thì thửa đất số 237, tờ bản đồ 05, diện tích 18.000m
2
xảy ra
tranh chấp, bị người khác chặt hết cao su, thửa 203, tờ bản đồ 05, diện tích 21.728m
2
cũng xảy ra tranh chấp bị người ta chiếm giữ, cắt hết cây cà phê. Tôi đã làm đơn tố cáo
đến quan chức ng giải quyết nên hoàn toàn không căn cứ để nói tôi nợ phân
bón. do tôi vào giấy nhận nợ do tôi bị ép và c đó tôi không tỉnh táo. Do đó
vợ chồng tôi chỉ đồng ý trả cho bà B số nợ là 210.000.000 đồng.
Tại phần tranh luận, người đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền của nguyên
đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về việc buộc ông Y W Byă H L Niê phải trả
số nợ gốc là 558.000.000 đồng.
Thay đổi yêu cầu khởi kiện đối với việc tính lãi suất của khoản nợ 528.000.000
đồng là 1,6%/tháng, yêu cầu ông Y W B và bà H L Niê chịu lãi suất trong hạn và lãi
suất quá hạn do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với số tiền 528.000.000 đồng tính
từ ngày 15/01/2022 với mức lãi suất là 10%/năm.
Người đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền của nguyên đơn xin rút một phần
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc ông Y W H L trả tiền lãi đối với số
tiền nợ 30.000.000 đồng.
Bị đơn ông Y W Byă và bà H L Nvắng mặt tại phiên tòa.
Đại din Viện kiểm sát nhân n khu vực 4-Đắk Lắk phát biểu quan điểm:
-Về tố tụng: Quá trình thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có quyết
định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự của Bộ luật tố tụng dân
sự, tại phiên tòa Hội đồng xét xử, T chấp nh đúng quy định của pháp luật.
Ngun đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 71 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Bị đơn được tòa án triệu tập hợp lệ nng vắng mặt không lý do, đã
vi phạm quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng n sự.
- Về nội dung: Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280, 357, 430, 440, Điều 466,
Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
+ Buộc ông Y W Byă H L Niê trả số tiền gốc còn nợ 528.000.000 đồng
và 30.000.000 đồng. Tổng cộng là 558.000.000 đồng.
+Về tiền lãi: Buộc ông Y W Byă H L Niê phải trả số tiền lãi trong hạn
số tiền lãi quá hạn do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền 10%/năm của số tiền nợ
4
528.000.000 đồng từ ngày 15/01/2022 đến ngày xét x thẩm theo quy định của
pháp luật.
+ Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về viêc buộc ông Y W H L trả
tiền lãi đối với số tiền nợ 30.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi xem xét các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về áp dụng pháp luật tố tụng:
1.1.Quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây vụ án yêu cầu thanh toán tiền còn nợ
theo Giấy mượn tiền Giấy cam kết trả nợ tiền mua bán phân bón giữa bà Thị B
với ông Y W Byă và bà H L Niê, do vậy xác định đây là tranh chấp dân sự, về quan hệ
tranh chấp là “Tranh chấp kiện đòi tài sản và tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
1.2.Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn ông Y W Byă H L Niê
nơi trú tại E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (nay E, tỉnh Đắk Lắk). vậy, căn
cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 4- Đắk Lắk.
1.3. Về sự vắng mặt của đương sự: Hội đồng xét xử thấy Tòa án đã thực hiện
việc cấp tống đạt các văn bản theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự cho các bị
đơn nhưng các bị đơn vẫn vắng vắng mặt không do. Do đó, Tòa án xét xử vắng
mặt các bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. V ni dung:
2.1.V thi gian vay tin và s tin vay:
-Đối với khoản nợ 30.000.000 đồng: Theo Giấy mượn tiền ngày 04/8/2019, ông
Y W Byă H L Niê vay của Thị B số tiền 30.000.000 đồng, cam kết sẽ
trả trong năm 2019, khi vay hai bên không thỏa thuận mức lãi suất. Tuy nhiên đến hết
năm 2019 ông Y W Byă và bà H L Niê đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
-Đối với khoản nợ 528.000.000 đồng: Theo Giấy cam kết trả nợ ngày
15/01/2022 ông Y W Byă H L Niê xác định nợ tiền làm nhà đầu phân
bón của Đại Ngọc Bích do Thị B làm chủ, tổng cộng 528.000.000 đồng,
hẹn trả số nợ gốc lãi vào ngày 15/7/2022. Khoản nợ này ông Y W Byă H L
Niê vẫn chưa thanh toán cho bà Võ Thị B.
Quá trình giải quyết vụ án do ông Y W Byă H L Niê trình bày trong
bản tự khai xác định chỉ ncủa bà B tổng số tiền 210.000.000 đồng. Ông Y W
Byă và bà H L Niê cho rằng lý do ký vào giấy nhận nợ số tiền 528.000.000 đồng là do
bị ép và lúc đó ông, bà không tỉnh táo.
5
Xét thấy:
Đối với khoản nợ 30.000.000 đồng: Ngày 04/8/2019, ông Y W Byă H L
Niê vay của Thị B số tiền 30.000.000 đồng, cam kết trả nợ trong năm
2019, mặc dù đã quá hạn nhưng không trả vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại
các Điều 280, 466 Bộ luật dân sự nên căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn,
cần buộc bị đơn ông Y W Byă H L Niê nghĩa vụ trả cho Thị B số tiền
30.000.000 đồng nợ gốc theo quy định của pháp luật.
Đối với khoản nợ 528.000.000 đồng: Theo Giấy cam kết trả nợ ngày 15/01/2022
ông Y W Byă H L Niê xác định nợ tiền làm nhà và đầu phân bón của Đại
Ngọc Bích do Thị B làm chủ, tổng cộng 528.000.000 đồng, hẹn trả số n
gốc và lãi vào ngày 15/7/2022. Trong bản tự khai ông Y W Byă và bà H L Niê khai nại
rằng, ông chỉ nợ B số tiền 210.000.000 đồng, lý do vào giấy nhận nợ số tiền
528.000.000 đồng do bị ép lúc đó tôi không tỉnh táo. Qúa trình giải quyết vụ án,
Tòa án đã triệu tập ông bà đến tham gia đối chất để làm nhưng ông không
mặt, trong bản tự khai ông Y W cũng xác định Giấy cam kết trả nợ do ông viết tuy
nhiên ông không cung cấp được chứng cứ, tài liệu chứng minh rằng việc viết
giấy cam kết như trên la do bép buộc. Đến ngày cam kết trả nợ nhưng ông không
thực hiện vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại các Điều 280, 466 Bộ luật dân
sự nên căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc ông Y W Byă H L
Niê phải trả cho bà Võ Thị B số tiền nợ gốc là 528.000.000 đồng.
2.2.Về lãi suất:
Về yêu cầu tính lãi đối với khoản nợ 30.000.000 đồng: Trong giấy mượn tiền
hai bên không thỏa thuận về lãi suất. Căn cứ Điều 429 Bộ luật Dân sự, yêu cầu tính lãi
suất 1,6%/năm của nguyên đơn đối với tiền nợ 30.000.000 đồng không căn cứ
chấp nhận. Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin rút yêu cầu
trả lãi đối với số tiền này. Xét thấy đây sự tự nguyện của đương sự, không trái quy
định của pháp luật, căn cứ khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ phần đối
với yêu cầu thanh toán lãi đối với số tiền 30.000.000 đồng.
Áp dng khoản 2 Điều 357 Điều 468 B lut dân s 2015 đ tính lãi sut
trong quá trình thi hành án.
Về yêu cầu tính lãi đối với khoản nợ 528.000.000 đồng: Căn cứ vào “Giấy cam
kết trả nợ” lập ngày 15/01/2022, giữa B ông Y W Byă H L Niê thỏa
thuận lãi suất nhưng không thể hiện cụ thể bao nhiêu. Đến ngày 15/7/2022, Y W
Byă H L Niê không trả nợ theo thỏa thuận nên xác định lãi suất trong hạn lãi
suất quá hạn do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền là 10%/năm. Căn cứ Điều 357, khoản
1, khoản 2 Điều 468, yêu cầu tính lãi suất theo quy định của nguyên đơn là căn cứ
6
cần chấp nhận, buộc ông Y W Byă H L Niê phải trả tiền lãi trong hạn và số tiền
lãi quá hạn do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền 10%/năm của số tiền nợ 528.000.000
từ ngày 15/01/2022 đến ngày xét xử 29/9/2025 là 1349 ngày, cụ thể (528.000.000
đồng x 1349 ngày) x 10%/365 ngày = 195.143.014 đồng.
Ông Y W Byă bà H L Niê tiếp tục chịu lãi suất đối với số tiền 528.000.000
đồng kể từ ngày 30/9/2025 theo mức lãi suất 10%/năm cho đến khi thanh toán hết nợ
gốc.
[3].Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vQuốc hội về án phí, lệ phí tòa án ông Y
W Byă và bà H Lǔm NiêVõ Thị B được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
[4]. Xét thấy ý kiến, quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là hoàn toàn căn
cứ, đúng quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 227, 228, khoản 1 Điều 217, Điều 266, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng
Dân sự;
Căn cứ Điều 280, 357, 430, 440, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơnVõ Thị B.
+ Vnợ gốc: Buộc ông Y W Byă bà H L Niê phải trả cho bà Thị B số
tiền gốc còn nợ 528.000.000 đồng 30.000.000 đồng. Tổng cộng là 558.000.000
đồng.
+Về nợ lãi: Buộc ông Y W Byă H L Niê phải trả số tiền lãi trong hạn
số tiền lãi quá hạn do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền 10%/năm của số tiền n
528.000.000 đồng từ ngày 15/01/2022 đến ngày 29/9/2025 là 195.143.014 đồng.
Ông Y W Byă bà H L Niê tiếp tục chịu lãi suất đối với số tiền 528.000.000
đồng kể từ ngày 30/9/2025 theo mức lãi suất 10%/năm cho đến khi thanh toán hết nợ
gốc.
Áp dng khoản 2 Điều 357 và Điều 468 B lut dân s 2015 để tính lãi suất đối
vi s tiền 30.000.000 đồng trong quá trình thi hành án.
2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu ông Y W H L
trả tiền lãi đối với số tiền nợ 30.000.000 đồng.
7
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Y W Byă H L Niê Thị B được
miễn án phí dân sự thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 326/2016/UBTVQH14 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.
4. Về quyền kháng cáo:
c đương sự mặt tại phiên tòa được quyền kng cáo bản án sơ thm trong hạn
15 ngày kể từ kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được kháng cáo bản
án trong hạn 15 ngày ktừ ngày nhn được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b Điều 9 Luật thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND khu vực 4-Đắk Lắk;
-Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk; (Đã ký)
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ, TA.
H’ Năm Bkrông
8
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
Nguyễn Thị Lan Lý Viết Chấn
THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
H’Năm Bkrông
9
10
11
12
Tải về
Bản án số 48/2025/DS-ST Bản án số 48/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 48/2025/DS-ST Bản án số 48/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất