Bản án số 34/2025/DS-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2025/DS-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 34/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị H khởi kiện bà H M Niê về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 34/2025/DS-ST
Ngày 19 - 9 - 2025
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đình Nam
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Viết Chấn, bà Trịnh Thị Oanh.
- Thư phiên tòa: Ông Trần a Bình Thư Tòa án, Tòa án nhân
dân khu vực 4 - Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n khu vực 4 - Đắk Lắk tham gia phiên
tòa: Bà Đỗ Thị Quỳnh Hoa – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk,
xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 121/2025/TLST-DS, ngày 15
tháng 4 năm 2025 v vic Tranh chấp hợp đồng vay tài sảntheo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử s18/2025/QĐXXST- DS, ngày 08 tháng 8 năm 2025 Quyết
định hoãn phiên tòa số 19/2025/QĐST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn A, xã E (xã E,
huyn K cũ), tỉnh Đắk Lắk (có mặt).
2. Bị đơn: H M Niê, sinh năm 1993; Địa chỉ: Buôn M'bê, E (xã K,
huyn K cũ), tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Thị Thanh H1, sinh năm
1990 ông Đỗ Văn B, sinh năm 1986; cùng địa chỉ: Tổ dân phố D, E (thị trấn
E, huyn E cũ), tỉnh Đắk Lắk (Bà H1 mặt, ông B vắng mặt, đơn xin xét xử
vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng tại phiên tòa nguyên đơn
Trần Thị H trình bày: Do mối quan h quen biết nên H đã cho H M
Niê vay tin 2 lần:
- Lần 1: Ngày 13/12/2024 bà H M Niê vay 20.000.000 đồng (Hai mươi triu
đồng) để trả nợ cho Trần Thị Thanh H1 nhờ H chuyển khoản cho H1
nên bà H đã chuyển khoản số tin trên cho Trần Thị Thanh H1, khi vay bà H M
có làm tin cho bà H 01 chiếc xe máy biển số: 47H1-252.XX (có nội dung thông tin
chuyển khoản: CO HA CK NHU CAM XE 47H1 252.XX. CK TRA QUA CHO
HUYEN nghĩa là H chuyển khoản H M Niê (tên nN1), cầm xe 47H1
252.XX. Chuyển khoản qua cho H1)), hẹn 01 tháng trả đủ gốc, lãi. Tuy nhiên,
thực tế không thỏa thuận lãi.
2
- Lần 2: Ngày 20/12/2024, bà H M Niê có tới nhà bà H vay số tin
54.000.000 đồng (Năm mươi bốn triu đồng), hẹn ngày 20/01/2025 trả gốc lãi,
khi vay bà H M Niê có đưa tôi căn cước công dân của H M Niê, lãi suất thỏa thuận
2%/tháng (1.080.000 đồng/tháng). Vào ngày 23/02/2025 H M Niê chuyển
khoản cho H số tin lãi của khoản vay này là 2.900.000 đồng.
Hin nay các khoản vay đã quá hạn, nhưng bà H M hẹn bà H hết lần này đến
lần khác và không thanh toán như đã cam kết.
Theo đơn khởi kin, bà H yêu cầu H M Niê trả cho H số tin gốc tổng
2 lần là 74.000.000 đồng (Bảy mươi bốn triu đồng) và số tin lãi quá hạn theo quy
định của pháp luật.
Nay bà H xin thay đổi nội dung khởi kin như sau:
Đối với khoản tin 20.000.000 đồng (Hai mươi triu đồng) do khi vay các
bên không thỏa thuận lãi suất nên H yêu cầu H M Niê trả cho H số tin
gốc 20.000.000 đồng tin lãi chậm trả theo mức lãi suất 10%/năm kể từ ngày
15/4/2025 cho đến ngày xét xử sơ thẩm và tin lãi trong giai đoạn thi hành án.
Đối với khoản tin vay 54.000.000 đồng: Do các bên thỏa thuận lãi suất
2%/tháng cao so với quy định của pháp luật nên H yêu cầu H M Niê trả
tin gốc tin lãi với mc lãi suất 20%/năm ktừ ngày vay cho đến ngày xét xử
thẩm tin lãi trong giai đoạn thi hành án, khấu trừ đi số tin lãi 2.900.000
đồng mà H M Niê đã trả.
Đối với tài sản mà bà H M Niê cầm cố gồm: 01 Căn cước công dân của bà H
M Niê 01 chiếc xe máy biển số 47H1-252.XX thì ý kiến của bà H như sau: Khi
nào bà H M Niê trả tin xong cho bà H thì bà H sẽ trả lại các tài sản trên.
V Kết luận giám định số 101/KL-KTHS ngày 31/7/2025 của Phòng K -
Công an tỉnh Đ thì nguyên đơn hoàn toàn đồng ý.
Bị đơn H M Niê, quá trình giải quyết vụ án, bị đơn mặc đã được
quan thừa phát lại tống đạt trực tiếp các thủ tục tố tụng theo quy định nhưng bà H
M Niê vắng mặt không có lý do.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Trần Thị Thanh H1 trình bày: H1 là con gái của bà Trần Thị H. Do
mối quan h quen biết nên ngày 27/2/2024 H1 cho H M Niê vay số tin
200.000.000 đồng (Hai trăm triu đồng). Sau khi vay bà H M Niê có trả dần nợ cho
H1 được số tin 148.000.000 đồng (Một trăm bốn ơi tám triu đồng), còn nợ
52.000.000 đồng (Năm mươi hai triu đồng). H1 đã làm đơn khởi kin bà H M
Niê được Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đắk Lắk xét xử theo bản án số
05/2025/DS-ST ngày 23/7/2025.
Quá trình bà H M Ntrả nợ cho bà H1 thì trong đó có khoản bà H M Ntrả
20.000.000 đồng (Hai ơi triu đồng) H1 nhận chuyển khoản từ Trần Thị
H vào ngày 13/12/2024 (nội dung chuyển khoản: CO HA CK NHU CAM XE
47H1 252.XX. CK TRA QUA CHO HUYEN nghĩa H chuyển khoản H
M Niê (tên nhà N1), cầm xe 47H1 252.XX. Chuyển khoản qua cho H1).
Trong quá trình làm vic H M Ncũng thừa nhận trả nợ cho H1 số tin
3
20.000.000 đồng vào ngày 13/12/2024.
Như vậy, bà H1 xác nhận, ngày 13/12/2023 bà H M Niê có trả nợ cho bà H1
số tin 20.000.000 đồng thông qua vic nhờ bà H chuyển khoản cho H1. Vic
Trần Thị H khởi kin bà H M Niê thì H1 đ nghị Tòa án giải quyết theo quy
định của pháp luật.
+ Quá trình giải quyết ông Đỗ Văn B trình bày: Ông B là chủ Cửa hàng dịch
vụ cầm đồ B 52. Ngày 17/8/2024 ông B mua của ông Trịnh Ngọc H3, sinh năm
1996 trú tại Thôn T, xã Q, huyn C 01 xe mô tô biển số 47H1 252.XX, nhãn hiu
Yamaha, màu xám bạc đen với số tin 27.000.000 đồng. Sau khi mua, do ông B đi
làm ăn xa nên các bên chưa làm thủ tục sang tên. Ngày 31/8/2024 ông Bình B1 lại
chiếc xe máy nêu trên với stin 36.000.000 đồng, bà H M trả trước 21.000.000
đồng, còn nợ lại 15.000.000 đồng hẹn đến ngày 04/9/2024 thì trả. Do H M còn
nợ tin nên ông B giao xe mô tô 47H1 252.XX cho bà H M quản lý, sử dụng còn
Giấy chứng nhận đăng xe thì ông B đang giữ. Vic Trần Thị H cho H M
Niê vay tin và bà H M Niê có làm tin chiếc xe mô tô trên cho bà H thì ông B hoàn
toàn không biết, đ nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, Đại din Vin kiểm sát nhân dân khu vực 4 Đắk Lắk phát
biểu ý kiến như sau:
V tố tụng: Quá trình xác minh, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ
đến khi quyết định đưa ván ra xét xử Thẩm phán đã thực hin tương đối tốt
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, Thẩm phán còn để vi phạm quy
định của khoản 2 Điu 220 Bộ luật Tố tụng n sự. Tại phiên tòa HĐXX, Thư
và nguyên đơn, người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan đã chấp hành tốt các quy
định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành tốt các quy định của pháp luật.
- V nội dung: Căn cứ Điu 5, khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35,
điểm a khoản 1 Điu 39, khoản 2 Điu 227, Điu 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điu
463, khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điu 466, Điu 468, khoản 1 Điu 469 Bộ luật dân
sự 2015, đ nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Trần Thị
H. Buộc H M Ncó nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị H số tin nợ gốc
72.990.000 đồng, nợ lãi 10%/năm kể từ ngày 15/4/2025 đối với khoản tin
20.00.000 đồng cho đến ngày xét xử thẩm tin lãi trong giai đoạn thi hành
án; 20%/năm kể từ ngày 24/02/2025 đối với khoản tin 52.990.000 đồng cho đến
ngày xét xử sơ thẩm và tin lãi trong giai đoạn thi hành án. Bà Trần Thị H có nghĩa
vụ trả lại cho bà H M Niê 01 xe máy biển số 47H1-252.XX, nhãn hiu Yamaha và
01 Căn cước công dân số 066193020892 mang tên H M Niê.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liu được thu thập có trong hồ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời trình bày của các bên
đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] V thẩm quyn quan h tranh chấp: Quan h tranh chấp giữa các
đương sự là Tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa
án, bị đơn nơi ttại E (xã K, huyn K cũ), tỉnh Đắk Lắk và nguyên đơn
có đơn khởi kin yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 Đắk Lắk giải quyết. Căn cứ
4
khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điu 39 Bộ luật tố tụng
dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk
Lắk.
Bị đơn H M Niê vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không do chính
đáng nên căn cứ khoản 2 Điu 227, Điu 228 Bộ luật tố tụng dân s, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] V nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kin của nguyên đơn v vic buộc bị đơn bà H M Niê
trả số tin gốc 20.000.000 đồng tin lãi chậm trả theo mc lãi suất 10%/năm kể
từ ngày 15/4/2025 cho đến ngày xét xử sơ thẩm và tin lãi trong giai đoạn thi hành
án, thì thấy: Nguyên đơn H cho rằng ngày 13/12/2024 H M Niê vay của
H số tin 20.000.000 đồng, mục đích vay để trả nợ thay cho Trần Thị Thanh
H1, sau đó cùng ngày H đã chuyển khoản cho H1 số tin 20.000.000 đồng,
khi vay H M làm tin 01 chiếc xe máy biển số: 47H1-252.XX (có nội dung
thông tin chuyển khoản: CO HA CK NHU CAM XE 47H1 252.XX. CK TRA
QUA CHO HUYEN nghĩa (Cô H chuyển khoản H M Niê (tên nhà N1),
cầm xe 47H1 252.XX. Chuyển khoản qua cho H1)). Quá trình giải quyết vụ án,
mặc H M biết được vic H khởi kin nhưng cố tình vắng mặt không hợp
tác làm vic, không có văn bản trình bày ý kiến. Tuy nhiên, Tại bản án số
05/2025/DS-ST ngày 23/7/2025 của TAND khu vực 4 Đắk Lắk thì H M Niê
cũng thừa nhận, ngày 13/12/2024 trả cho H1 20.000.000 đồng, H1
cũng thừa nhận vic ngày 13/02/2024 H M trả cho H1 số tin trên thông
qua vic H chuyển khoản cho bà H1. Mặt khác, ông Đỗ Văn B người bán xe
mô tô 47H1 252.XX cũng xác nhận đã bán giao xe cho H M. Hin nay,
H xác nhận hin đang quản lý xe mô tô 47H1 – 252.XX mà bà H M đưa để làm tin.
Từ những phân tích nêu trên, HĐXX xét thấy, đủ sở xác định ngày
13/02/2024 H M Niê vay của Trần Thị H số tin 20.000.000 đồng, do đó
yêu cầu khởi kin của bà H v vic buộc bà H M Niê phải trả cho H 20.000.000
đồng nợ gốc là có căn cứ, cần chấp nhận.
V lãi suất: Căn cứ vào giao dịch chuyển khoản, lời trình bày của H xác
định khi vay số tin trên các bên không thỏa thuận lãi suất. Quá trình giải quyết,
cũng như tại phiên tòa H yêu cầu tính tin lãi chậm trả theo mức lãi suất
10%/năm kể từ ngày 15/4/2025 (ngày Tòa án thụ vụ kin) cho đến ngày xét x
thẩm tin i trong giai đoạn thi hành án phợp, cần cấp nhận. Như vậy,
số tin lãi được tính như sau: Từ ngày 15/4/2025 đến ngày 19/9/2025 (ngày xét xử
thẩm) 154 ngày. Tin lãi được tính như sau: (20.000.000 đồng x
10%/năm)/12tháng/30ngày x 154 ngày = 855.555 đồng. Như vậy, tổng tin gốc lãi
H M Niê phải trả là 20.855.555 đồng, trong đó tin gốc: 20.000.000 đồng, tin
lãi là 855.555 đồng.
[2.2] Xét yêu cầu khởi kin của nguyên đơn v vic buộc H M Niê phải
trả 54.000.000 đồng tin gốc tin lãi với mức lãi suất 20%/năm kể từ ngày vay
cho đến ngày xét xử sơ thẩm tin lãi trong giai đoạn thi hành án, khấu trừ đi số
tin lãi 2.900.000 đồng mà H M Niê đã trả, thì thấy:
5
Quá trình giải quyết vụ án, do bị đơn bà H M Niê luôn lẩn tránh, không hợp
tác làm vic với Tòa án, không văn bản trình bày đối với yêu cầu khởi kin của
nguyên đơn. Do đó, để căn cứ xem xét theo đ nghị của nguyên đơn, Tòa án
ra Quyết định trưng cầu giám định chữ chữ viết của bà H M Niê trong giấy
mượn tin mặt ngày 20/12/2024. Tại bản kết luận giám định số 101/KL-KTHS
ngày 31/7/2025 của Phòng kỹ thuật nh sự công an tỉnh Đắk Lắk kết luận chữ
mang tên H M Niêtrong giấy mượn tin mặt ngày 20/12/2024 chưa đủ cơ sở kết
luận phải do cùng một người viết ra hay không. Chữ viết mang tên H M Niê
trong giấy mượn tin mặt ngày 20/12/2024 là do bà H M Niê viết ra.
Theo nội dung giấy mượn tin mặt ngày 20/12/2024 thể hin bà H M Niê
vay của H số tin 54.000.000 đồng, hẹn đến ngày 21/01/2025 sẽ trả, lãi suất
2%/tháng. Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn thừa nhận ngày 23/02/2025 H
M Niê có chuyển khoản cho nguyên đơn số tin lãi của khoản vay này là 2.900.000
đồng. Như vậy, sxác định ngày 20/12/2024 H M Niê vay H stin
54.000.000 đồng, sau khi vay ngày 23/02/2025 H M Niê mới trả được
2.9000.000 đồng tin lãi, ngoài ra chưa trả thêm được khoản tin nào vi phạm
nghĩa vụ trả nợ. Bà H khởi kin yêu cầu bà H M Niê trả nợ n cứ phù hợp
với quy định tại Điu 463, Điu 465 Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận.
Tuy nhiên, do các bên thỏa thuận mức lãi suất 2%/tháng cao so với quy
định. Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất 20%/năm kể từ
ngày vay khấu trừ đi số tin lãi bà H M Niê đã trả là phù hợp, HĐXX cần tính toán
lại cho đúng, cụ thể:
Ngày 20/12/2024 đến ngày 23/02/2025 63 ngày, tin lãi được tính như
sau: (54.000.000 đồng x 20%/năm)/12tháng/30ngày x 63 ngày = 1.890.000 đồng.
Tuy nhiên, ngày 23/02/2025 H M Niê trả 2.900.000 đồng tin lãi là vượt quá
mức tin lãi theo quy định nên số tin vượt quá (2.900.000 đồng - 1.890.000 đồng )
= 1.010.000 đồng sẽ được khấu trừ vào tin gốc.
Như vậy, số tin gốc còn lại 54.000.000 đồng 1.010.000 đồng =
52.990.000 đồng. vậy, cần buộc bị đơn H M Niê phải trả cho Trần Thị H
52.990.000 đồng nợ gốc.
V tin lãi: Kể từ ngày 24/02/2025 đến ngày ngày 19/9/2025 (ngày xét xử sơ
thẩm) 205 ngày, tin lãi được tính như sau: (52.990.000 đồng x
20%/năm)/12tháng/30ngày x 205 ngày = 6.034.972 đồng.
vậy, tổng tin gốc, lãi H M Niê phải trả 59.024.972 đồng, trong đó
tin gốc: 52.990.000 đồng, tin lãi là 6.034.972 đồng.
[2.3] Từ những phân tích mục [2.1] [2.2], XX xét thấy, cần chấp
nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Trần Thị H. Buộc H M Niê phải trả
cho H (20.000.000 đồng + 52.990.000 đồng) = 72.990.000 đồng nợ gốc
(855.555 đồng + 6.034.972 đồng) = 6.890.527 đồng tin lãi, tổng cộng
79.880.527 đồng.
[3] V tài sản cầm cố: H’ Meo Niê đã giao cho Trần Thị H để làm tin
khi vay tin: 01 xe máy biển số 47H1-252.XX, nhãn hiu Yamaha, màu xám bạc
đen số máy: 1S92003563; số khung S9206Y003563 mang tên ông Trịnh Ngọc H3,
6
ngày 17/8/2024 ông H3 bán xe trên cho ông Đỗ Văn B, ngày 31/8/2024 ông
Bình bán lại chiếc xe mô trên cho H M, các bên đu xác nhận đã giao xe
nhưng chưa sang tên, đổi chủ 01 Căn cước công dân số 066193020892 do Cục
CSQLHC v trật tự hội cấp 11/7/2022 mang tên H M Niê, vic cầm cố các tài
sản trên là không đúng theo quy định của pháp luật nên cần buộcTrần Thị H trả
lại cho bà H M Niê.
[4] V chi phí giám định: Do yêu cầu khởi kin của nguyên đơn được chấp
nhận nên bđơn H M Niê phải chịu 4.000.000 đồng (Bốn triu đồng) chi phí
giám định chữ ký, chữ viết. Do nguyên đơn H đã nộp tạm ứng nên cần buộc
H M Niê phải trả số tin 4.000.000 đồng (Bốn triu đồng) cho bà Trần Thị H.
[5] V án phí: Do yêu cầu khởi kin của nguyên đơn được chấp nhận nên bị
đơn H M Niê phải chịu 79.880.527 đồng x 5% = 3.994.026 đồng (làm tròn
3.994.000 đồng) án phí dân sthẩm. Do bị đơn bà H M Niê người đồng o
dân tộc thiểu số (Ê đê) ở có điu kin kinh tế - hội đặc bit khó khăn, có đơn
xin miễn án phí nên thuộc trường hợp được miễn án phí. Do đó, Miễn toàn bộ án
phí dân sự sơ thẩm cho bà H M Niê.
[6] Xét quan điểm và đ nghị của đại din Vin kiểm sát nhân dân khu vực 4
- Đắk Lắk tại phiên tòa căn cứ đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử cần
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điu
39, Điu 147, khoản 2 Điu 227, Điu 228, Điu 271 Điu 273 Bluật tố tụng
dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điu 463, Điu 466, Điu 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Áp dụng điểm đ khoản 1 Điu 12, Điu 26 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Trần Thị H.
1.1 Buộc H M Niê nghĩa vụ trả cho Trần Thị H số tin 79.880.527
đồng (Bảy mươi chín triu, tám trăm tám mươi nghìn, năm trăm hai mươi bảy
đồng), trong đó nợ gốc là 72.990.000 đồng (Bảy mươi hai triu, chín trăm chín
mươi nghìn đồng), nlãi 6.890.527 đồng (Sáu triu, tám trăm chín mươi nghìn,
năm trăm hai mươi bảy đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của stiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
1.2. Trần Thị H nghĩa vụ trả lại cho H M Niê 01 xe máy biển số
47H1-252.XX, nhãn hiu Yamaha, màu xám bạc đen số máy 1S92003563; số
7
khung S9206Y003563 01 n ớc công dân số 066193020892 do Cục C v
trật tự xã hội cấp 11/7/2022 mang tên H M Niê.
2. V chi phí giám định: Buộc H M Niê phải trả số tin 4.000.000 đồng
(Bốn triu đồng) chi phí giám định chữ ký, chữ viết cho bà Trần Thị H.
3. V án phí:
Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà H M Niê.
Trả cho bà Trần Thị H 1.850.000 đồng (Một triu, tám trăm năm mươi nghìn
đồng) tin tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003155 ngày 14/4/2025 của
Chi cục thi hành án dân sự huyn K, tỉnh Đắk Lắk (Nay Phòng thi hành án dân
sự khu vực 4 – Đắk Lắk).
4. Thông báo quyn kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa được quyn
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt
tại phiên tòa, được quyn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp l.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND khu vực 4 – Đắk Lắk;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Các đương sự;
- Cổng thông tin đin tử Tòa án (nếu có);
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Vũ Đình Nam
Tải về
Bản án số 34/2025/DS-ST Bản án số 34/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 34/2025/DS-ST Bản án số 34/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất