Bản án số 27/2025/DS-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 27/2025/DS-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 27/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Bích L - Pham Thế T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 27/2025/DS-ST Bản án số 27/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2025/DS-ST Bản án số 27/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13-LÂM ĐỒNG
Bản án số: 27/2025/DS-ST
Ngày: 10-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyn s dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Xuân Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bá Đình Tâm, ông Trần Ngọc Đổi
- Thư phiên tòa: Lâm Hoàng Bảo Vân, Thư Tòa án nhân dân khu
vực 13, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm Đồng tham gia
phiên toà: Bà Nguyễn Thị Như Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13, tỉnh Lâm
Đồng xét x thẩm công khai
vụ án dân sự thẩm thụ số 99/2022/TLST-DS
ngày 12 tháng 7 năm 2022 v việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dng đấttheo quyết định đưa vụ án ra xét x số 34/2025/QĐXX-ST ngày 22 tháng
8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Bích L, sinh năm 1967 (Vắng mặt)
Người đại diện theo ủy quyn: Dương Thị Uyên T, sinh năm 1989 (Có mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn Thái Hòa, xã Hồng Thái, tỉnh Lâm Đồng
2. Bị đơn:
- Ông Phạm Thế T1, sinh năm 1974 (Có mặt)
- Bà Lê Thị T2, sinh năm 1973 (Có mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn Thái Hòa, xã Hồng Thái, tỉnh Lâm Đồng
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm K, sinh năm 1942 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Lâm Đồng
2
- Ông Phạm Thế M, sinh năm 1978 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn X, xã B, tỉnh Lâm Đồng.
4. Người làm chứng:
- Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1965 (Có mặt)
- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1966 (Có mặt)
- Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1998 (Có mặt)
- Ông Đặng Văn H, sinh năm 1954 (Có mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
- Ông Chung Văn C, sinh năm 1969 (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn L, xã L, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong qtrình giải quyết v án người đại
diện theo uỷ quyn nguyên đơn bà Dương Thị Uyên T trình bày: Vào ngày 22/6/2021
vợ chồng ông Phạm Thế T1, bà Lê Thị T2 có lập giấy bán đất cho bà diện tích đất
1700m
2
(theo Giấy bán đất lập ngày 22/6/2021) có tứ cận như sau: Phía Nam đường
xe bồ, phía Bắc đường đi lên, phía Tây giáp ông Trung L1, phía Đông giáp ông Phạm
Thế T1 (diện tích đất theo Giấy chứng nhận s dụng đất số CQ 977587 ngày
25/12/2019 là 1678,3m
2
) với giá bán 60.000.000 đồng, bà đã giao đầy đủ cho v
chồng ông T1, T2 số tin 50.000.000 đồng, còn lại 10.000.000 đồng vợ chồng ông
T1, T2 bảo bà giữ lại để làm thủ tục cấp sổ cho người khác (người mua đất của
vợ chồng ông T1, bà T2) trên thực tế cũng đã nhận đất từ năm 2019, đã tiến
hành rào đất để dễ quản lý. Vợ chồng ông Phạm Thế T1, Thị T2 cam kết ngày
22/6/2021 sẽ đến cơ quan có thẩm quyn làm thủ tục chuyển nhượng quyn s dụng
đất theo quy định. Tuy nhiên, cho đến nay vợ chồng ông Phạm Thế T1, Lê Thị T2
vẫn không thực hiện. đã nhiu lần liên hệ trực tiếp với vợ chồng ông T1, T2
để tìm cách giải quyết sự việc cho dứt điểm nhưng T2, ông T1 không hợp tác.
Việc mua bán đất giữa bà và vợ chồng ông T1, bà T2 là có thực, tiến hành mua
bán đất là tự nguyện và trên thực tế từ khi mua đất thì ông T1, T2 đã giao đất cho
bà, hiện nay bà là người trực tiếp quản lý s dụng, vợ chồng ông T1T2 không
ý kiến gì. Hiện nay, trên đất mà vợ chồng ông T1, T2 bán cho bà ngôi mộ
của con gái bà. Vì bà với Phạm Thế T1 là chị em trong gia đình nên bà không muốn
sự việc phải đưa đến pháp luật giải quyết, nhưng vợ chồng ông T1, T2 không
thiện chí nên tại đơn khởi kiện đ ngày 25/5/2022 gi đến Tòa án nhân dân huyện
Bắc nh yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình công nhận hiệu lực của hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất đối với diện tích đất 1678,3m
2
theo Giấy chứng
3
nhận quyn s dụng đất số CQ 977587 ngày 25/12/2019 giữa với vợ chồng ông
Phạm Thế T1, bà Lê Thị T2 lập ngày 22/6/2021.
Do sự nhầm lẫn trong việc chuyển nhượng, muốn nhận chuyển nhượng
tha đất theo đồ vị trí tranh chấp do Chi nhánh văn phòng Đ2 cấp ngày 27/02/2023
diện tích S1+S2=1678,3 m2 trên tha đất có ngôi mộ của con gái bà. Tuy nhiên,
T2 ông T1 lại chuyển nhượng diện tích S4 1565,6m
2
(có tứ cận phù hợp với
giấy bán đất lập ngày 22/6/2021) lại không ngôi mộ của con gái bà. Do đó,
thay đổi yêu cầu khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch chuyển nhượng theo giấy
chuyển nhượng lập ngày 22/6/2021 giữa vợ chồng T2, ông T1 hiệu do
nhầm lẫn.
Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông T1, T2 trả cho bà số tin 50.000.000
đồng và bà trả lại diện tích S4 là 1565,6m
2
theo sơ đồ vị trí tranh chấp do Chi nhánh
n phòng Đ2 cấp ngày 27/02/2023.
Trong quá trình gii quyết v án b đơn ông Phạm Thế T1 và Lê Thị T2 trình
bày: Diện tích vợ chồng bán cho nguyên đơn diện tích S4=1565,6 m2 tại bản
đồ vị trí khu đất tranh chấp quyn s dụng do Chi nhánh văn phòng Đ2 đo đạc ngày
27/02/2023, đã được quan thẩm quyn cấp giấy chứng nhận quyn s dụng đất
cho ông Phạm Thế M. Đây chính diện tích vợ chồng đã bán cho L nhưng
không hiểu sao lại sang n ông Phạm Thế M, vợ chồng không chuyển nhượng
đất cho ông Phạm Thế M.
Diện tích đất vchồng bán cho nguyên đơn diện tích là 1 sào 7 theo giấy bán
đất ngày 22/6/2021 (theo bản vẽ vị trí khu đất tranh chấp quyn s dụng do Chi nhánh
văn phòng Đ2 đo đạc ngày 27/02/2023 1565,6m
2
), tứ cận: Phía nam giáp đường
xe bò, phía bắc giáp đường đi lên, phía tây giáp đất ông Trung L1, phía đông giáp
đất ông Phạm Thế T1 mua của ông Đặng Văn H cách đây gần 20 năm (không nhớ
thời gian cụ thể) với giá 10.000.000 đồng. Sau đó vợ chồng bán cho nguyên
đơn diện tích này nhưng không hiểu vì lý do gì mà nguyên đơn sang tên cho em trai
Phạm Thế M.
Việc các bên lập giấy ngày 22/6/2021 giấy không tên đ ngày 30/11/2019
hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc.
Sau khi các bên giấy bán đất ngày 22/6/2021 thì bị đơn giao đất cho
nguyên đơn trên thực địa diện tích S4=1565,6 m2 tại bản đồ vtrí khu đất tranh
chấp quyn s dụng do Chi nhánh văn phòng Đ2 đo đạc ngày 27/02/2023.
Thời điểm các bên lập giấy bán đất thì tha đất với diện tích (1 sào bảy) thì tha
đất chưa giấy chứng nhận quyn s dụng đất, giá chuyển nhượng 50.000.000
đồng, còn 10.000.000 đồng phí làm giấy chuyển nhượng. Các n đã giao nhận
tin ngày 22/6/2021.
Trong quá trình giải quyết v án người quyn lợi nghĩa v liên quan ông
Phạm K, Phạm Thế M đu trình bày: Tha đất S4 diện tích 1565,5m
2
theo đồ ngày
4
27/02/2023 nguồn gốc do ông Phạm K khai hoang đến năm 2022 thì được cấp
giấy chứng nhận quyn s dụng đất năm 2022 tặng cho ông Phạm Thế M, hiện
tha đất bỏ trống không ai canh tác. Tha đất S4 đang đứng tên ông Phạm Thế M
đã được cấp giấy chứng nhận quyn s dụng đất, ông K người khai hoang, ông
T1, T2 không canh tác s dụng. Thời điểm bà L và bà T2, ông T1 làm giấy mua
bán đất S1 ai cũng biết mục đích là tha ngôi mộ (mcon L) còn T2, ông
T1 cho rằng bán tha S4 không đúng vì diện tích này đưng tên ông M, ông K
người khai hoang diện tích này.
Trình bày của nhng người làm chứng trong quá trình gii quyết v án:
- Ông Nguyễn Văn D: Ông hàng xóm của T2, ông T1, bà L người
đất gần với đất của T2, ông T1, L. Năm 1993 tha đất trên là do ông Đặng Văn
H khai hoang sau đó bán cho bà T2, ông T1 (không nhớ năm), sau đó bà T2, ông T1
trồng thanh Long trồng đào trên đất. Sau đó T2, ông T1 sang nhượng một phần
tha đất của T2, ông T1 cho ông Nguyễn Hữu Đ1, còn bà T2, ông T1 có bán cho
bà L không và bán vị trí nào thì ông không biết.
- Ông Chung Văn C: Ông là người có đất lin k với đất của bà T2, ông T1, bà
L. Năm 1993 tha đất trên là do ông Đặng Văn H khai hoang sau đó bán cho bà T2,
ông T1 (không nhớ năm), sau đó T2, ông T1 bán cho L tha đất S4 = 1563,6m
2
theo đồ vtrí khu đất tranh chấp ngày 27/02/2023 mà Tòa án đo vẽ. Ông biết việc
bán đất do hàng xóm nói lại chứ ông không chứng kiến. Việc s dụng tha đất sau
khi ông H bán cho T2, ông T1 thì ông không biết do đã chuyển v Lương Sơn
sống. Ông không biết ai canh tác tha đất S4 = 1563,6m
2
.
- Ông Nguyễn Hu Đ: Ông hàng xóm của T2, ông T1, L người có
đất gần với đất của bà T2, ông T1, bà L. Ông là người có đất lin k với bà T2, ông
T1, L. Tha đất của ông giáp ranh với tha đất của T2, ông T1 tha đất S1 theo
đồ vị trí đất tranh chấp do Tán đo vẽ ngày 27/02/2023 (tha đất ngôi mộ của
con bà L); mảnh đất ông đang s dụng do ông mua của T2, ông T1 vào khoảng
năm 2017-2018. Đến năm 2020, ông tiếp tục mua của bà T2, ông T1 một phần diện
tích đất S2 theo sơ đồ vị trí đất tranh chấp do Toà án đo vẽ ngày 27/02/2023. Người
thường xuyên qua lại tha S4 là ông K1 (ba của bà L, ông T1), còn tha S1 có ngôi
mộ thì lệ thường xuyên qua lại để thăm ngôi mộ. Ông không biết việc mua n
hay chỉ ranh giữa bà L, bà T2 và ông T1.
- Ông Nguyễn Văn T3: Năm 1993 ông Đặng Văn H khai hoang đất, sát ranh giới
của ông Nguyễn Văn T3, ông H có trồng cây điu và làm hoa màu. Năm 2003, 2004
sang lại cho bà T2, còn giữa bà T2, bà L có tranh chấp thì ông không biết.
- Ông Đặng Văn H: Ông họ hàng với ông Phạm Khỏe . Vào năm 2006 bán
cho vợ chồng T2, ông T1 một mảnh đất giá tin 10.000.000 đồng, đất này do ông
khai hoang năm 1993 diện tích khoảng 3 sào diện tích S4 = 1565,6m một
phần diện tích ông bán cho T2, ông T1. tứ cận phía Bắc giáp đường đi lên, tây
5
giáp ông Trung L1, nam giáp đường xe bò, đông giáp ông Phạm Thế T1. Hiện trạng
đất khi bán trên đất có cây đào do ông trồng. Hiện đất do ông T1, T2 quản lý. Khi
bán thì giao đất thực địa vào ngày 15/5/2006.
Trong quá trình giải quyết v án, Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định, tại
chỗ: Theo đồ vị trí khu đất tranh chấp do chi nhánh Văn phòng Đ3 vẽ ngày
27/02/2023 theo sự chỉ ranh của nguyên đơn xác định vị trí đất mà bị đơn đã bán là
S1 = 1473,6 m
2
trên S1 01 ngôi mn Dương Thị Bích H1, một số cây cối do
nguyên đơn trồng, 01 giếng khoan tay, 02 cột đèn, 21 trụ rào bê tông còn theo bị đơn
vị trí đất bán cho nguyên đơn phần S4 = 1565,6 m
2
, thời điểm n cho nguyên đơn
chưa có sổ, trên đất không tài sản. Ngoài ra còn phần đất S3 không tranh chấp,
01 ngôi mộ đất và 03 ngôi mộ xây.
Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải giữa các đương sự nhưng không thành.
Ti phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch
chuyển nhượng theo giấy chuyển nhượng lập ngày 22/6/2021 giữa và vợ chồng
T2, ông T1 hiệu do nhầm lẫn; yêu cầu ông Phạm Thế T1, Thị T2 trả
cho cho bà Phạm Thị Bích L số tin 50.000.000 đồng. Không yêu cầu xem xét giấy
không tên đ ngày 30/11/2019.
Bị đơn không đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn việc chuyển nhượng
tự nguyện sau khi chuyển nhượng đã giao đất cho nguyên đơn, chỉ đồng ý trả
số tin 50.000.000 đồng khi ông K, ông M chuyển lại Giấy chứng nhận quyn s
dụng đất số DB 485149 cấp ngày 21/01/2022 sang tên ông T1, Không yêu cầu xem
xét giấy không tên đ ngày 30/11/2019.
Người có quyn nghĩa vụ liên quan: Ông K, ông M vắng mặt, không có ý kiến.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến v việc tuân theo pháp luật ttng của Thẩm
phán, Hội đồng xét x, Thư phiên tòa của người tham gia tố tng trong quá
trình giải quyết v án kể từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị
án và phát biểu ý kiến v việc giải quyết v án.
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Qua kiểm sát vụ án từ khi thụ lý ván
thời điểm này thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định v thẩm quyn giải
quyết vụ án, xác định đúng quan hệ tranh chấp, xác định cách người tham gia tố
tụng trong vụ án, tiến hành lập hồ sơ, hoà giải, Toà án quyết định đưa vụ án ra xét
x gi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn, cấp tống đạt các n
bản tố tụng cho người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát theo đúng quy định tại Điu
48 Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. V thời gian giải quyết
vụ án đảm bảo đúng thời hạn theo quy định tại Điu 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét x: Tại phiên toà hôm nay, phiên toà
tiến hành đúng trình tự pháp luật tố tụng dân sự.
6
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ cũng như
tại phiên toà hôm nay nguyên đơn, bị đơn, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan,
người làm chứng đã thực hiện đúng các quyn và nghĩa vụ quy định tại các Điu 70,
Điu 71, Điu 72, Điu 73, Điu 227, Điu 229 và Điu 234 Bluật Tố tụng dân sự.
V nội dung: Căn cứ vào khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a, c
khoản 1 Điu 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điu 123, Điu 126, Điu 129, Điu 131,
Điu 502 Bộ luật Dân sự; điểm a, d khoản 3 Điu 167, khoản 1 Điu 188 Luật đất
đai năm 2013; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1430/12/2016 quy định v mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản s dụng án phí lệ phí Tòa án. Đ nghị chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
được giao kết giữa Phạm Thị Bích L ông Phạm Thế T1, Thị T2 ngày
22/6/2021 hiệu. Buộc ông Phạm Thế T1, Thị T2 trả lại cho Phạm Thị
Bích L số tin 50.000.000 đồng; V án phí, chi phí tố tụng: giải quyết theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Vquan hpháp luật tranh chấp, thẩm quyn giải quyết vụ án: Nguyên đơn
khởi kiện yêu cầu tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được giao kết
giữa Phạm Thị Bích L ông Phạm Thế T1, bà Thị T2 ngày 22/6/2021
hiệu. Bị đơn có nơi cư trú tại H, tỉnh Lâm Đồng căn cứ vào quy định tại khoản 3
Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điu 39 của Bộ luật tố tụng dân
sự Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của y ban Thường vụ
Quốc hội v thành lập Tòa án nhân n cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định
phạm vi thẩm quyn theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân
khu vực nên vụ án thuộc thẩm quyn giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 13,
tỉnh Lâm Đồng.
V việc vắng mặt người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm K, ông Phạm
Thế M: Trong quá trình giải quyết vụ án ông K, ông M đã lời khai đầy đủ nên
việc vắng mặt ông K, ông M không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Hơn nữa,
ông K, ông M đã có đơn xin xét x vắng mặt căn cứ vào Điu 227, Điu 228 Bộ luật
Tố tụng dân sự, Hội đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt người quyn lợi, nghĩa
vụ liên quan ông Phạm K, ông Phạm Thế M.
[2]. Nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện từ yêu cầu công nhận hợp đồng
chuyển nhượng ngày 22/6/2021 sang yêu cầu tuyên bgiao dịch chuyển nhượng theo
giấy chuyển nhượng lập ngày 22/6/2021 hiệu do nhầm lẫn việc thay đổi yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn không vượt quá yêu cầu, phạm vi khởi kiện nên được
Hội đồng xét x chấp nhận để xem xét.
[3] Xét giấy bán đất ngày 22/6/2021 (Gọi tắt là Hợp đồng chuyển nhượng ngày
22/6/2021) nhận thấy:
7
[3.1] V nguồn gốc đất diện tích 1 sào 7 trong giấy bán đất ngày 22/6/2021:
Diện tích tha đất địa chỉ tại thôn T, H, tỉnh Lâm Đồng; tha đất có tứ cận phía
Nam đường xe bồ, phía Bắc đường đi lên, phía Tây giáp ông Trung L1, phía Đông
giáp ông Phạm Thế T1. Theo mô tả và xác minh thực tế thì diện tích S4 =1565,6 m
2
tại đồ vị trí khu đất tranh chấp do chi nhánh Văn phòng Đ3 vẽ ngày 27/02/2023
chính tha đất các đương sự đã thoả thuận để chuyển nhượng. Tha đất này
nguồn gốc do hộ ông Phạm K khai hoang trước năm 1975 và đã được Ủy ban nhân
dân huyện B cấp Giấy chứng nhận quyn sdụng đất số DB 485149 ngày 21/01/2022
cho hộ ông Phạm K và bà Nguyễn Thị Á sau đó đã tặng cho ông Phạm Thế M. Như
vậy thời điểm chuyển nhượng tha đất trên bà T2, ông T1 không phải là chủ sở hữu
của tha đất, đồng thời tha đất chưa được quan nhà nước có thẩm quyn cấp giấy
chứng nhận quyn s dụng đất.
[3.2] Xét giao dịch chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 22/6/2021 giữa
Phạm Thị Bích L với ông Phạm Thế T1, bà Lê Thị T2:
Tại khoản 2 Điu 117 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định v điu kiện có hiệu
lực của giao dịch dân sự:“Hình thức của giao dịch dân sự điu kiện hiệu lực
của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định”.
Khoản 1 Điu 502 Bộ luật Dân snăm 2015 quy định v hình thức, thủ tục thực
hiện hợp đồng v quyn s dụng đất:“Hợp đồng v quyn s dng đất phải được lập
thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật v đất
đai và quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Tại điểm a khoản 3 Điu 167 Luật đất đai 2013 quy định: “Việc công chứng,
chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện c quyn của người s dng đất được thực
hiện như sau: Hợp đồng chuyển nhượng... quyn s dng đất, quyn s dng đất và
tài sản gắn lin với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh
doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”.
Điu 129 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định v giao dịch dân sự hiệu do
không tuân thủ quy định v hình thức: “Giao dịch dân svi phạm quy định điu kiện
có hiệu lực v hình thức thì vô hiệu....”.
Hội đồng xét xxét thấy giao dịch chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
22/6/2021 giữa Phạm Thị Bích L với ông Phạm Thế T1, Thị T2 được lập
thành văn bản viết tay và không có công chứng hoặc chứng thực, nên đối chiếu với
các quy định nêu trên thì hợp đồng (giao dịch) chuyển nhượng quyn s dụng đất
ngày 22/6/2021 trên bị vô hiệu v mặt hình thức.
Điu 168 Luật Đất đai 2013 quy định v thời điểm được thực hiện các quyn
của người s dụng đất “1. Người s dng đất được thực hiện c quyn chuyển
nhượng, ... quyn s dng đất khi có Giấy chứng nhận.”
8
Điu 188 Luật đất đai 2013 quy định: “1. Người s dng đất được thực hiện c
quyn chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp
quyn s dng đất; góp vốn bằng quyn s dng đất khi có các điu kiện sau đây:
a) Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điu 186 trường
hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điu 168 của Luật này;
Nhận thấy, tại thời điểm nguyên đơn bị đơn giao dịch chuyển nhượng quyn
s dụng đất đối với diện tích 1 sào 7 trong giấy bán đất ngày 22/6/2021 thì tha đất
này chưa được cấp Giấy chứng nhận quyn s dụng đất nên không được phép thực
hiện chuyển nhượng quyn s dụng đất. Đối chiếu với các quy định trên thì tha đất
nêu trên không đủ điu kiện để chuyển nhượng quyn s dụng đất (mua bán đất).
Việc các đương sự thực hiện việc chuyển nhượng quyn s dụng đất khi chưa
Giấy chứng nhận quyn s dụng đất là vi phạm điu cấm của luật.
Điu 123 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định v giao dịch dân sự vô hiệu do vi
phạm điu cấm của luật, trái đạo đức hội: Giao dịch dân sự mc đích, nội
dung vi phạm điu cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu. Điu cấm của luật
nhng quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện nhng hành vi nhất
định”.
Điu 126 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định giao dịch dân sự hiệu do bị
nhầm lẫn: “Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một
bên hoặc các bên không đạt được mc đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị
nhầm lẫn có quyn yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu…”
Hội đồng xét x xét thấy: Theo lời khai của nguyên đơn L ý chí muốn
nhận chuyển nhượng đối với diện tích 1676,3 m
2
(được giới hạn bởi các điểm tọa độ
4, 5, 6, 7, 17, 15, 16) tại sơ đồ vị trí khu đất tranh chấp do chi nhánh Văn phòng Đ3
vẽ ngày 27/02/2023, phần diện tích này có nguồn gốc do hộ ông Phạm Thế T1 quản
lý s dụng để sản xuất đất nông nghiệp, trồng cây lâu năm và được UBND huyện B
cấp Giấy chứng nhận quyn s dụng đất số X 429864 cấp ngày 22/8/2003 được
cấp đổi tại Giấy chứng nhận quyn s dụng đất số CQ 977587 cấp ngày 25/12/2019,
do trên tha đất hiện có ngôi mộ của con bà L.
Theo trình bày của bị đơn thì bị đơn cho rằng chuyển nhượng phần diện tích
S4= 1565,6 m
2
(được giới hạn bởi các điểm tọa độ 1, 2, 3, 12, 13, 14) tại sơ đồ vị trí
khu đất tranh chấp do chi nhánh Văn phòng Đ3 vẽ ngày 27/02/2023, vào năm 2021
diện tích đất trên chưa được cấp giấy chứng nhận quyn s dụng đất tha đất
không ngôi mộ của con L, do bị đơn cho rằng tha đất hiện ngôi mcủa
con L thì bị đơn đã tự nguyện dùng đất cho mục đích của nghĩa trang gia đình nên
không cần thiết phải chuyển nhượng cho bà L, nên giữa bị đơn và nguyên đơn đã có
sự nhầm lẫn v đối tượng chuyển nhượng do đó mục đích chuyển nhượng giữa
nguyên đơn và bị đơn chưa đạt được.
9
Qua phân tích, đánh giá nêu trên thấy rằng, giao dịch chuyển nhượng quyn s
dụng đất giữa bà Phạm Thị Bích L với ông Phạm Thế T1, Lê Thị T2 thể hiện qua
giấy bán đất ngày 22/6/2021 không những vô hiệu v mặt hình thức mà còn vô hiệu
do nhầm lẫn, vi phạm điu cấm của pháp luật. Theo quy định hợp đồng bị hiệu do
nhầm lẫn nên các đương sự có quyn, nghĩa vụ ký kết lại hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất và thực hiện các thủ tục chuyển nhượng đúng theo quy định của
pháp luật đối với diện tích, vị trí đất các bên mong muốn chuyển nhượng, tuy nhiên
hiện nay tha đất bị đơn muốn chuyển nhượng đã được cấp giấy chứng nhận
quyn s dụng đất cho người khác và nguyên đơn không mong muốn tiếp tục ký kết
lại hợp đồng nên việc ký lại hợp đồng không thực hiện được.
[2.3] Xét v hậu quả của hợp đồng (giấy mua n đất) hiệu: Điu 131 Bluật
Dân sự năm 2015 quy định v hậu quả pháp của giao dịch dân sự vô hiệu “1. Giao
dịch dân sự hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyn, nghĩa v dân s
của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự hiệu thì các bên khôi phc lại tình trạng ban đầu,
hoàn trả cho nhau nhng gì đã nhận...
4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường”.
Mặc dù đã được giải thích nhưng bị đơn không yêu cầu giải quyết hậu quả của
hợp đồng hiệu. Nguyên đơn không ghi cụ thể yêu cầu giải quyết hậu quả của
hợp đồng vô hiệu nhưng xét thấy việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông T1, T2
trả lại stin 50.000.000 đồng nguyên đơn trả lại diện tích S4 1565,6m
2
theo
đồ vị trí tranh chấp do Chi nhánh văn phòng Đ3 vẽ ngày 27/02/2023, chính giải
quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu. Do đó, việc giải quyết hậu quả của hợp đồng
vô hiệu là phù hợp.
Nguyên đơn và bị đơn đu thừa nhận đã tự nguyện thực hiện việc giao, nhận số
tin 50.000.000 đồng, do đó đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại
Điu 91 của Bộ luật Ttụng n sự. Hợp đồng (giấy mua bán đất) vchuyển nhượng
quyển s dụng đất ngày 22/6/2021 giữa bà Phạm Thị Bích L với ông Phạm Thế T1,
Thị T2 hiệu, nên các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, trả lại cho
nhau những gì đã nhận. Do đó, buộc Lê Thị T2, ông Phạm Thế T1 trả lại cho bà
Phạm Thị Bích L số tin 50.000.000 đồng. Đối với phần diện tích S4 1565,6m
2
theo đồ vị trí tranh chấp do Chi nhánh văn phòng Đ2 cấp ngày 27/02/2023 hiện
nay bà L không quản s dụng do đó không buộc bà L trả diện tích S4 1565,6m
2
theo sơ đồ vị trí tranh chấp do Chi nhánh văn phòng Đ2 cấp ngày 27/02/2023 cho bị
đơn là phù hợp.
Xét v lỗi, các bên tham gia giao dịch đu lỗi như nhau trong việc làm cho
Hợp đồng (giấy mua bán đất) chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 22/6/2021 vô
hiệu, mặt khác các bên tham gia giao dịch không yêu cầu bồi thường thiệt hại, do đó
Hội đồng xét x không xem xét.
10
Đối với giấy không tên đ ngày 30/11/2019, nguyên đơn và bị đơn đu khai đã
thống nhất huỷ bnên trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà các bên đu
không đ nghị Hội đồng xét x xem xét, giải quyết nên căn cứ vào Điu 5 Bộ luật
Tố tụng dân sự Hội đồng xét x chấp nhận.
[3] Đ nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà v việc giải quyết vụ án
phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[4] V án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên trả lại
cho nguyên đơn số tin tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
[5] V chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc: Chi phí xem xét thẩm định tại
chỗ, đo đạc là 6.064.000 đồng, nguyên đơn đã nộp tạm ứng và tự nguyện chịu toàn
bộ chi phí nói trên và không đ nghị Hội đồng xét x xem xét. Do đó, Hội đồng xét
x không xem xét, giải quyết.
[6] V quyn kháng cáo: Các đương sự quyn kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Vì những lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Cău cứ vào: Điu 5, khoản 3 Điu 26; điểm a khoản 1 Điu 35; điểm a khoản
1 Điu 39; khoản 1 Điu 147; Điu 157, khoản 2 Điu 227; khoản 1, 2 Điu 228;
khoản 1 Điu 244; Điu 235; Điu 266; Điu 271 Điu 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự
Điu 117; Điu 122; Điu 123; Điu 126; Điu 129; Điu 131; Điu 502 B
luật Dân sự năm 2015.
Điu 27, Điu 37 Luật hôn nhân và gia đình.
Điu 167; Điu 168 và Điu 188 của Luật đất đai năm 2013Khoản 2 Điu 26,
điểm b khoản 3 Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý
s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị Bích L:
- Tuyên bố giấy bán đất lập ngày 22/6/2021 giữa bà Phạm Thị Bích L với ông
Phạm Thế T1, bà Lê Thị T2 vô hiệu.
- Buộc ông Phạm Thế T1, Thị T2 phải trả lại cho Phạm Thị Bích L
số tin 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tin phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
11
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tin lãi của số tin còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điu 357, Điu 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. V án phí: Ông Phạm Thế T1, bà ThT2 phải chịu 2.800.000 đồng (Hai
triệu tám trăm ngàn đồng) tin án phí dân sự thẩm. Trả lại cho Phạm Thị Bích L
số tin 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ p
Tòa án số 0002468 ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
3. Quyn yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường
hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật Thi nh án Dân sự thì người
được thi hành án, người phải thi hành án quyn thỏa thuận thi hành án, quyn yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điu 6, 7, 7B, 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điu 30 Luật Thi hành án Dân sự.
4. V quyn kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyn kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 10/9/2025). Người có quyn lợi, nghĩa
vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà được quyn kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của B
luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13;
- Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Đng Xuân Ngc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 27/2025/DS-ST Bản án số 27/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2025/DS-ST Bản án số 27/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất