Bản án số 24/2024/DS-ST ngày 13/08/2024 của TAND huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 24/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 24/2024/DS-ST ngày 13/08/2024 của TAND huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cư Jút (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 24/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Đỗ Văn T yêu cầu Tòa án buộc bà Phạm Thị M phải mở cho ông T một lối đi với diện tích 91,4m2.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯ JÚT
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 24/2024/DS-ST
Ngày: 13/8/2024
V/v yêu cầu quyền về lối đi qua
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ JÚT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Tím
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thuận, bà Phạm Thị Thơm
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Dũng, Thư viên TAND huyện
Jút.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Jút tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Huyền Trâm, chức vụ Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân n huyện Jút
tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST-DS, ngày
19 tháng 01 năm 2024, về việc u cầu mlối đi” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 28/2024/QĐXXST-DS, ngày 19/7/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T. mặt
Địa chỉ: Thôn 02, xã W, huyện J, tỉnh Đăk Nông
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh T: Ông Hoàng Văn Q – Luật
sư thuộc đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh. mt
Địa chỉ: Tổ dân phố 5, phưng Th, TP Ngh, tỉnh Đăk ng
Bị đơn: Bà Phạm Thị M. mặt
Địa chỉ: Thôn 06, xã W, huyện J, tỉnh Đăk Nông
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Trần Thị H; Địa chỉ: Thôn 02, xã W, huyện J, tỉnh Đăk Nông. mặt
Người làm chứng: Ông Lê Thanh Th. Đnghị xét xử vng mặt
Địa chỉ: Thôn 06, xã W, huyện J, tỉnh Đăk Nông
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/01/2024 (nộp trực tiếp tại Tòa án ngày
05/01/2023), quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Đỗ Văn T
trình bày: Tháng 3/2023 vchồng ông T nhận chuyển nhượng thửa đất 191, tờ
bản đồ số 33 với diện tích 7.662,0 m
2
của ông Lê Thanh Th. Thửa đất 191 là tài sản
chung của ông Lê Thanh Th và bà Phạm Thị M, khi ông Th và bà M ly hôn thì phần
tài sản mà ông Th được nhận thửa đất trên. Để đi được vào thửa đất 191 của ông
Th t phải đi qua thửa đất 192 của M, vậy trước đây khi chia i sản chung
giữa ông Th M thỏa thuận M để một lối đi chiều rộng 03 m, chiều i
30m làm lối đi để ông Th đi vào thửa đất 191. Thửa đất 191 được tách ra từ thửa
192. Sau khi gia đình ông T nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đắt đất của ông Th
thì bà M không cho gia đình ông T đi lối đi mà trước đây ông Th đi để vào thửa đất
191. Bà M đã c đá rào chắn li và làm cửa cổng khóa lại không cho gia đình ông
T đi li. Lối đi đó lối đi duy nhất để gia đình ông T đi vào thửa đất 191 của gia
đình ông, ngoài ra không n lối đi nào khác. Đã nhiu ln ông T đề ngh vi bà M
m cho gia đình ông mt lối đi, ông s thanh toán cho bà M mt s tin nhưng bà M
yêu cu s tin nhiu quá nên ông T không đồng ý.
Do bà M không cho gia đình ông T đi bằng lối đi mà trước đây ông Th đã đi,
nên ông T khi kin yêu cu Tòa án buc M phi m cho ông T lối đi với din
ch theo kết qu xem xét thm định ti ch ngày 16/4/2024 vi din tích là 91,4 m
2
và ông T s t nguyn h tr cho bà M s tin theo chng thư thẩm đnh giá tài sn
là 31.438.000 đng.
B đơn bà Phạm Th M trình bày: Phn diện tích đất mà hin nay gia đình ông
T đang quản lý, s dng là do nhn chuyển nhượng ca ông Lê Thanh Th, khi bà M
ông Th ly hôn thì phn tài sn ông Th được nhn thửa đất đã chuyển nhượng
cho v chng ông T, thửa đất đó được tách ra t tha 192 ca M. Trước đây khi
ông Th còn qun lý s dng thì bà M có để cho ông Th mt lối đi, bà M ch đồng ý
để cho ông Th đi khi ông Th tiếp tc qun lý, s dụng. Nay ông Th đã chuyển nhượng
cho gia đình ông T thì M không đồng ý để lối đi đó cho gia đình ông T đi nữa.
V chng ông T mun có lối đi thì phải thanh toán cho tôi vi s tin là 50.000.000
đồng thì M s m lối đi cho gia đình ông T theo kết qu xem xét thẩm đnh ti
ch.
Ngườiquyn lợi nghĩa vụ liên quan: Ch Trn Th H trình bày, ch đng ý
vi ý kiến ca chng ch là ông Đỗ n T, ngoài ra không có ý kiến gì khác.
Người làm chứng ông Thanh Th trình bày: Ông Th M ly hôn năm
2015, v phn tài sn chung thì sau khi tha thun ông Th được nhn thửa đất 191,
t bản đồ s 33 vi din tích 7662 m
2
. Thửa đất này không có lối đi nên giữa ông Th
M có tha thun M đ cho ông Th mt lối đi với din tích rng 3m, i
30m, thửa đất ca bà M là thửa 192, để đi vào đưc thửa đất 191 thì phải đi qua thửa
đất 192 của M. Đến m 2023 do không còn nhu cu s dụng nên ông Th đã
chuyển nhượng thửa đất 191 cho ông Đỗ Văn T, khi ông Th bàn giao đất cho ông T
thì n giao c lối đi, việc này bà M có biết. Tuy nhiên sau đó M đã rào chắn
lối đi mà trước đây ông Th đi qua đ vào ry ca mình. Vic M rào chn không
cho ông T đi qua là gây khó khăn cho ông T trong quá trình canh tác, sản xut. Hin
tại do ông Th kng nói được nên không th tham gia t tng trong qtrình gii
quyết v án được, vì vy ông Th đề ngh Tòa án gii quyết vng mt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã
chấp hành đúng quy định của pháp lut tố tụng từ khi thụ lý đến trước khi m phiên
tòa; Các đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật;
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Tạm ngừng phiên tòa để thu
thập tài liệu chứng cứ, cụ thể như sau:
Xác minh, thu thập tài liệu thể hiện thửa đất 191 tờ bản đồ số 33 được tách từ
thửa đất 192 tờ bản đồ số 33.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ ván căn cvào kết quả
thm tra công khai các tài liệu, chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ông Đỗ n T khởi kin bà Phạm Thị M phải mcho ông T
một lối đi với diện tích theo kết quả xem xét thm định tại chỗ. vậy đây là quan
hệ “Quyền về lối đi qua”. Bà Phạm Thị M có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn 6,
W, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông. Vì vy, vụ án thuộc thẩm quyền gii quyết của
Tòa án nhân n huyên Jút theo quy định tại khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 ca Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ văn T: Quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa ông T khởi kin yêu cầu Tòa án buộc bà Phm Thị M phi m cho
ông T một lối đi với diện tích theo biên bản xem xét thẩm định ti ch ngày
16/4/2024 vi din tích 91,4 m
2
và ông T s h tr cho M s tin theo chng
thư thẩm định giá tài sản là 31.438.000 đng.
Theo biên bản xem xét thm định tại chỗ ngày 16/4/2024 phn diện tích đất mà
ông T yêu cầu về lối đi diện tích và vị trí cụ thể như sau: Phía bắc giáp đất ông
Đặng n Tr dài 30m, phía nam giáp đất bà Phạm Thị M dài 28,5m, phía đông giáp
đất Phm Thị M i 3m; pa y giáp đất ông Đỗ n T i 3m. Phần diện tích
đất mà ông T yêu cầu vlối đi có diện tích là 91,4 m
2
, tọa lạc tại thôn 6, xã Đăk Wil,
huyện Cư Jút. Tài sản trên đất gồm có: 01 đống đá mồ côi có khối lượng 8,5m x 3m
; 01 cổng trụ sắt, lưới B40,nh cộng 3,6m x 2,7m, 05 y đu đủ trồng năm 2023.
Về định giá đất và tài sản trên đất đối với phần diện tích mà ông T yêu cầu về
lối đi: Diện tích đất là 91,4 m
2
giá tr30.162.000 đồng; i sn trên đất giá
trị là 1.275.782 đồng. Tổng giá trị tài sản là 31.438.000 đồng.
Đối với phần din tích đất ông Đỗ Văn T yêu cầu về lối đi, Hội đồng xét xử
xét thấy: Thửa đất 191, tờ bản đsố 33 với diện tích 7.662 m
2
trước đây là tài sn
chung của ông Lê Thanh Th và bà Phạm Thị M.m 2015 ông Th và bà M ly hôn,
phần tài sản mà ông Th được nhận là thửa đất 191, thửa đất này được tách ra từ thửa
đất 191, tờ bản đồ số 33 không lối đi nên trước đây ông Th M thỏa thun
với nhau là Mai để cho ông Th mt lối đi có diện tích i 30m, rộng 3m. Đến năm
2023 do không còn nhu cầu sdụng nên ông Th đã chuyển nhượng lại cho ông Đ
Văn T, khi ông Th n giao đất cho ông T thì bàn giao cả phần diện tích lối đi
(việc bàn giao đất không được lập thành văn bản). Sau khi nhận chuyển nhưng đất
của ông Th thì ông T vẫn đi qua lối đi mà ông Th đã bàn giao. Sau một thời gian thì
Phạm Thị M rào chắn lại không cho ông T đi nữa. Trong qtrình giải quyết vụ
án tại phiên tòa các đương sự đều thừa nhận thửa đất 191, tờ bản đồ s33 được
tách ra từ thửa đất 192, tờ bản đồ số 33.
Điều 254 của Bộ luật dân sự quy định quyền về lối đi được quy định:
1. Chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ
sở hữu khác không hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, quyền yêu
cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất
của họ.
Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào được coi thuận tiện
hợp nhất, tính đén đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị
vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.
Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đến cho chủ sở
hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa
thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và gây ít phiền cho các bên; nếu
tranh chấp về lối đi thì quyền yêu cầu Tòa án, quan nhà ớc có thẩm quyền
khác xác định.
3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu,
chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong
theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền
Qua xem xét thẩm định ti ch thì lối đi mà ông T yêu cầu bà M m thì trên đất
không vt kiến trúc kiên c, thun tin cho vic ông T đi lại cũng không gây
thit hi, phin cho M. Do tha đt 191, t bản đồ s 33 được tách ra t
thửa đất 192 t bản đồ s 33, khi ông Th M chia tài sn chung khi ly hôn t
giữa ông Th M đã thỏa thun: M m cho ông Th mt li đi với din tích
dài 30m, rộng 03m để ông th có li đi vào thửa đất 191, vic tha thun ca ông Th
M phù hp với quy đnh ca pháp lut. Tuy nhiên sau khi ông T nhn chuyn
nhượng thửa đất 191 t ông Th th M đã rào chắn lại không cho ông T đi.
T nhng nhn định nêu trên, Hội đồng xét x xét thy u cu quyn v li
lối đi qua của ông Đỗ Văn Tcăn cứ nên cn chp nhn yêu cu khi kin ca ông
Đỗ Văn T, cần buc Phm Th M m cho ông T mt lối đi với din tích 91,4m
2
(có đồ đo đạc m theo). Ông T t nguyn h trợ, đền bù cho M s tin
31.438.000 đồng, việc hỗ trợ số tiền tn của ông T là tnguyện, không trái pháp
luật nên cần được chấp nhận.
Đối với việc đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Jút đề nghị Tạm ngừng
phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy không có căn cứ và không cần thiết phải tạm
ngừng phiên tòa, bời vì: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa các đương
sự đều thừa nhận khi ông Thanh Th Phạm Thị M ly hôn chia i sn
chung khi lyn thì phần tài sản mà ông Th được nhn là thửa đất 191, tờ bản đồ số
33 thửa đất 191, tờ bản đồ số 33 được tách ra từ thửa đất 192, tờ bản đồ số 33.
Do vậy, đây tình tiết, s kin không phi chng minh theo quy đnh ti Điều 92
ca Lut t tng dân s.
Về chi phí tố tụng: Ông Đỗ Văn T nhn nộp chi phí thẩm định, định giá tài sản
là 10.600.000 đồng.
Về án phí: Buộc bà Phạm Thị M phi chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định
các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 26; Điều 35; Điều 235; Điều 147, Điu 156, Điều 165
của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 254 Bộ luật dân sự 2015; Điều 26 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gim, thu nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Văn T đối với bà Phạm Thị M.
2. Buộc bà Phạm Thị M mở cho ông Đỗ Văn T lối đi qua có diện tích 91,4 m
2
tứ cận như sau: Phía bắc giáp đất ông Đặng Văn Tr i 30m, phía nam giáp đất
bà Phạm Thị M dài 28,5m, phía đông giáp đất bà Phạm Thị M dài 3m; phía tây giáp
đất ông Đỗ n T i 3m. Phần diện tích đất mà ông T yêu cầu mlối đi diện
ch là 91,4 m
2
, tọa lạc tại thôn 6, xã Đăk Wil, huyn Cư Jút.
Ông Đỗ Văn T hỗ trợ, đền bù cho bà Phạm Thị M số tiền 31.438.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án i với các
khoản tiền phải trả cho ngưi được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức i suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự.
3. Về chi phí tố tụng: Ông Đỗ Văn T phải chịu chi phí thẩm định, định giá tài
sản là 10.600.000 đồng.
4. Về án phí: Buộc bà Phạm Thị M phải chịu án phí n sự sơ thẩm theo quy
định
5. Về quyn kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn, người có quyền li nghĩa vụ liên
quan mặt quyền kháng cáo bn án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án lên
Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người đựơc thi hành án n sự, người phải thi hành án n squyền
thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thu hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự.
Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND huyệnJút (02 bản);
- Chi cục THADS huyện Cư Jút;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Thị Tím
Tải về
Bản án số 24/2024/DS-ST Bản án số 24/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 24/2024/DS-ST Bản án số 24/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất