Bản án số 195/2025/DS-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 195/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 195/2025/DS-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 195/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận kk
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 195/2025/DS-ST Bản án số 195/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 195/2025/DS-ST Bản án số 195/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16–THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 195/2025/DS-ST
Ngày: 24-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bạch Tuyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Thu
2. Bà Phạm Thị Thu Yến
Thư ký phiên toà: Thái Thị Yến - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 16, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Khu vực 16, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 58/2025/TLST-DS
ngày 15 tháng 7 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 189/2025/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên
tòa số 31/2025/QĐST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á; địa chỉ: Số D N, Phường E, Quận C, Thành
phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Trọng L, sinh năm 1973;
địa chỉ: Lầu H, Tòa nhà A, D C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay
phường N, Thành phố Hồ Chí Minh). Theo giấy ủy quyền ngày 23/8/2025. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1989; địa chỉ: C Khu phố H, phường V,
thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường L, Thành phố Hồ Chí Minh). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin, các li khai tại phiên tòa người đại din theo y quyn ca
nguyên đơn ông Trần Trọng L trình bày:
Ngân hàng TMCP Á cấp tín dụng cho ông Nguyễn Hồng Q theo giấy đề nghị kiêm
hợp đồng phát hành thẻ tín dụng dành cho khách hàng nhân của ông Nguyễn Hồng Q
2
ngày 26/7/2022; bản các điều khoản điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
TMCP Á; các văn bản khác của ông Nguyễn Hồng Q với Ngân hàng TMCP Á về việc
sử dụng thẻ tín dụng.
Số thẻ tín dụng: 3567950000127936; ngày cấp 21/7/2022; loại thẻ: JCB Gold; hạn
mức thẻ: 150.000.000 đồng; hiệu lực thẻ: Tháng 07/2025.
i suất (trong hạn, quá hạn), phí: Theo bản các điều khoản điều kiện sử dụng
thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Á một phần không thể tách rời của giấy đề nghị cấp
thẻ tín dụng.
Trong quá trình sử dụng thẻ. ông Nguyễn Hồng Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với
Ngân hàng TMCP Á. Do đó, ca7n cứ vào thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt sử
dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn chuyển nợ quá hạn thì: Ngày 21/8/2023, Ngân hàng
TMCP Á đã chuyển khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn, đồng thời quyết định chấm dứt việc sử
dụng thẻ thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Nguyễn Hồng Q. Ngày
14/9/2023, Ngân hàng TMCP Á ra thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ
đối với các thẻ tín dụng nêu trên.
Tính đến ngày 24/9/2025 ông Nguyễn Hồng Q còn nợ Ngân hàng TMCP Á các
khoản sau:
Nợ gốc: 172.085.182 đồng;
Lãi quá hạn: 131.275.382 đồng.
Tổng cộng: 303.360.564 đồng.
Do ông Nguyễn Hồng Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP Á khởi
kiện yêu cầu ông Q phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á tổng số tiền tính đến ngày
24/9/2025 là 303.360.564 đồng (trong đó Nợ gốc: 172.085.182 đồng; Lãi quá hạn:
131.275.382 đồng).
Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp Giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp; Điều lệ; Quyết định tái bổ nhiệm nhân sự; Giấy y quyền; Căn cước công dân;
Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng
nhân; Thông báo chuyển nợ quá hạn ngày 14/9/2023; bản các điều khoản và điều kiện sử
dụng thẻ tín dụng cá nhân của ngân hàng TMCP Á
- Bị đơn ông Nguyễn Hồng Q đã được Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố
tụng theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 208; Điều 220; Điều 227 Điều 233 Bộ
luật Tố tụng dân sự, nhưng ông Q không đến Tòa án làm việc và vắng mặt tại phiên tòa.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Chủ tọa phiên tòa Hội đồng xét xử trong quá
trình thlý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định
tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn
không chấp hành đúng pháp luật tố tụng.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được
Hội đồng xét xử xem xét kết quả tranh luận tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h sơ vụ án, được thm tra ti phiên tòa,
căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hi đng xét x nhận đnh:
[1] V thm quyn gii quyết quan h tranh chp: Ngân hàng TMCP Á khởi
kiện yêu cầu ông Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1989; địa chỉ: C Khu phố H, phường V,
thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường L, Thành phố Hồ Chí Minh) dưới hình thức
phát hành thtín dụng theo đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thẻ sử dụng thẻ tín dụng
dành cho khách hàng nhân ngày 26/7/2022. Xét, đây vụ án dân sự về việc “Tranh
chấp hợp đồng tín dụng” vụ án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân Khu
vc 16, Thành ph H Chí Minh theo quy định ti khoản 3 Điều 26; Điều 35 Điểm a
khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Quá trình thụ giải quyết vụ án, Tòa án thông
báo và tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều
220; Điều 227 Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại
khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự nghĩa
vụ đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc
dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được trong hồ vviệc. Bị đơn đã từ bỏ
quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa án tham gia tố tụng nên bị đơn
phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung: Ngày 26/7/2022 ông Nguyễn Hồng Q ký đề nghị Ngân hàng
TMCP Á phát hành thẻ tín dụng loại thẻ: JCB Gold; hạn mức thẻ tín dụng đề nghị:
150.000.000 đồng; hình thức phát hành thẻ không bảo đảm. Theo bảng diễn giải chi
tiết quá trình sử dụng thẻ tín dụng do Ngân hàng cung cấp thhiện ông Nguyễn Hồng Q
đã thực hiện giao dịch tổng cộng số tiền 370.730.958 đồng. Trong đó thanh toán bằng
thẻ với số tiền là 370.730.958 đồng. Ông Nguyễn Hồng Q phải chịu các khoản phải thanh
toán 38.133.748 đồng bao gồm phí thường niên 800.000 đồng, lãi trong hạn
29.020.888 đồng, phạt chậm trả 8.312.860 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông
Nguyễn Hồng Q đã thanh toán cho Ngân ng TMCP Á tổng số tiền 236.769.504 đồng.
nợ gốc chuyển nợ quá hạn đến ngày 21/08/2023 172.085.182 (trong đó đã trừ
10.020 đồng trong thẻ). Kể từ ngày chuyển nợ quá hạn (21/08/2023) đến nay (ngày
24/09/2025) ông Nguyễn Hồng Q không thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á số tiền nào.
Xét văn bản đề nghị kiêm hợp đồng phát nh thẻ sử dụng thẻ tín dụng dành
cho khách hàng nhân ngày 26/7/2022 được kết giữa Ngân hàng TMCP Á với ông
Nguyễn Hồng Q đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện
hợp đồng, ông Q không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền nợ gốc và lãi cho nguyên đơn.
Do ông Q vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc lãi theo thỏa thuận, làm ảnh hưởng đến quyền
lợi của Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng TMCP Á khởi kiện yêu cầu ông Q phải thanh toán
cho Ngân hàng tính đến hết ngày 24/9/2025 tổng số tiền 303.360.564 đồng (trong đó
Nợ gốc: 172.085.182 đồng; Lãi quá hạn: 131.275.382 đồng) là có cơ sở chấp nhận.
4
[4] Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 25/9/2025 cho đến khi ông Q trả xong các
khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong văn bản đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thẻ
và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 26/7/2022.
[5] Từ những phân tích trên, sở chấp nhận toàn bộ u cầu khởi kiện của
Ngân hàng TMCP Á đối với ông Nguyễn Hồng Q.
[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16, Thành phố Hồ Chí
Minh về nội dung vụ án là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sựthẩm theo quy định của pháp luật;
trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144;
Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271; Điều 273
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Điều 463; Điều 465; Điều 466; Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 91; Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản 1 Điều 6, khoản 2 khoản 5 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á đối với bị
đơn ông Nguyễn Hồng Q về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc ông Nguyễn Hồng Q nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á tổng
số tiền 303.360.564 đồng (trong đó Nợ gốc: 172.085.182 đồng; Lãi quá hạn:
131.275.382 đồng).
Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 25/9/2025 cho đến khi ông Nguyễn Hồng Q
thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong văn bản đề nghị
kiêm hợp đồng phát nh thẻ sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng nhân ngày
26/7/2022.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Hồng Q phải chịu 15.168.000 đồng án phí dân sự
thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 6.372.660 đồng đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004352 ngày 23/6/2025 (do ông Trần Trọng L nộp
thay) của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình ơng (nay là
Phòng T Thành phố Hồ Chí Minh).
3. Nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
5
4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi nh án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi thời hành án
dân sựquyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Phạm Thị Bạch Tuyết
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 195/2025/DS-ST Bản án số 195/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 195/2025/DS-ST Bản án số 195/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất