Bản án số 609/2026/DS-PT ngày 04/09/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 609/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 609/2026/DS-PT ngày 04/09/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 609/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nay ông D yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà C2 và con của bà C2 là anh Nguyễn Thành Đ trả lại cho ông D phần đất lấn chiếm có chiều ngang 4m x chiều dài 54m, tổng diện tích là 216m2 (theo đo đạc thực tế 353,2m2) tọa lạc tại ấp C, xã C, tỉnh Cà Mau. Tại phiên tòa sơ thẩm bà Lê Thu T người đại diện của ông D thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bà C2 cùng anh Đ trả lại phần đất có diện tích đo đạc thực tế là 86,6m² (thửa số 7) theo Bản vẽ hiện trạng (bổ sung lần 3) ngày 19/5/2026 của Công ty TNHH T3, đất tọa lạc tại ấp C, xã C, tỉnh Cà Mau. Ngoài ra, ông D không có yêu cầu nào khác.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 609/2026/DS-PT Bản án số 609/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 609/2026/DS-PT Bản án số 609/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 609/2026/DS-PT
Ngày 04 - 9 - 2026
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Ninh Quang Thế
Các Thẩm phán: Các Thẩm Phán: Ông Trương Thanh Dũng
Giang Thị Cẩm Thúy
- Tphiên tòa: Hứa NNguyện TTòa án nhân dân
tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa: Ông
Hữu Duy Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 9 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 352/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 7
năm 2026 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 201/2026/DS-ST ngày 20 tháng 5 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 604/2026/QĐ-PT ngày
10 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Văn D, sinh năm 1956; Số CCCD: ************.
Địa chỉ: Ấp C, xã C, tỉnh Cà Mau. (Vắng mặt)
Người đại diện hợp pháp của ông D: Thu T, sinh năm 1960; Số
CCCD: ************. Địa chỉ: Ấp C, C, tỉnh Mau. (Theo văn bản ủy
quyền ngày 12/5/2025) (Có mặt)
- Bị đơn: Thị C, sinh năm 1965; Số CCCD: ************ (Vắng
mặt); Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1993 (Vắng mặt). Cùng địa chỉ trú: Ấp
N, xã C, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thu T, sinh năm 1960; Số CCCD: ************.
2. Chị Nguyễn Kim T1, sinh năm 1994; Số CCCD: ************
3. Chị Nguyễn Hải N, sinh năm 1997; Số CCCD: ************ (Có mặt).
4. Chị Nguyễn Kim C1, sinh năm 1986; Số CCCD: ************. Tất cả
cùng địa chỉ cư trú: Ấp C, xã C, tỉnh Cà Mau
- Người kháng cáo:Lê Thị C bị đơn.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 09 tháng 5 năm 2025 các lời khai tại Toà án, tại
phiên tòa người đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Hồ Văn D là
Thu T trình bày: Ông D có phần đất diện tích 15.770m
2
thuộc thửa đất số 111, 116,
tờ bản đồ số 04, đất tọa lạc tại khóm C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau (nay là ấp
C, C, tỉnh Mau) được Ủy ban nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số E 6660310, số vào sổ 28715; cấp theo Quyết định số 378 -UB
ngày 01 tháng 9 năm 1995 mang tên Hồ Văn D, phần đất này giáp với phần đất của
ông Nguyễn Minh T2 (Chánh) ã chết). Hiện nay, Thị C vợ ông T2
các con của bà C, ông T2 đang quản lý, sử dụng đất. Giữa ông D gia đình C
đã thống nhất ranh đất và đã sử dụng ổn định, lâu dài.
Trong quá trình sử dụng, ông D làm mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nên tôi đến liên hệ Chi nhánh Văn phòng Đ1 đo đạc để làm thủ tục cấp lại giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi cán bộ Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
khu vực C đo đạc thì ba mặt giáp ranh đều thống nhất ranh, chcòn mặt phía Nam
giáp ranh với đất bà Lê Thị C chưa xác định được ranh. Bà Lê Chị C2 cho rằng bờ
ranh đất chiều ngang khoảng 4 mét, chiều dài khoảng 54 mét, tổng diện tích
khoảng 216m² (theo kết quả đo đạc thực tế của Công ty TNHH MTV T3 ngày
14/01/2026 diện tích 353,2m
2
) nằm trong phần đất diện tích 15.770m
2
, thửa
đất số 111, 116, tờ bản đồ số 04, đất tọa lạc tại ấp C, xã C, tỉnh Mau của ông D
của gia đình C2. Do hai bên không thỏa thuận được nên ông D yêu cầu
đến Ủy ban nhân dân xã C hòa giải.
Trên phần đất tranh chấp không công trình kiến trúc, cây trồng lâu năm
mà chỉ là bờ ranh.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông D không thế chấp cho Ngân
hàng để vay tiền. Ông D thống nhất với kết quả đo đạc định giá, không ý
kiến gì khác.
Đối với phần đất diện tích 42,5m
2
(thửa số 2 số 5) là phần đất tranh
chấp với bên thứ ba thì ông D không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ
án này.
Nay ông D yêu cầu Tòa án giải quyết buộc C2 con của C2 anh
Nguyễn Thành Đ trả lại cho ông D phần đất lấn chiếm chiều ngang 4m x chiều
dài 54m, tổng diện tích 216m
2
(theo đo đạc thực tế 353,2m
2
) tọa lạc tại ấp C, xã
C, tỉnh Mau. Ti phiên tòa sơ thẩm Thu T người đại diện của ông D thay
đổi nội dung yêu cầu khởi kiện, yêu cầu C2 ng anh Đ trả lại phần đất có diện
tích đo đạc thực tế 86,6m² (thửa số 7) theo Bản vẽ hiện trạng (bổ sung lần 3)
ngày 19/5/2026 của Công ty TNHH T3, đất tọa lạc tại ấp C, C, tỉnh Mau.
Ngoài ra, ông D không có yêu cầu nào khác.
B đơn Th C trnh bày ti Biên bn hòa gii ngày 17/3/2026 ca Tòa
án: không đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông D đối với phần
3
đất diện tích đo đạc thực tế ông D yêu cầu diện tích theo đo đạc thực tế
353,2m
2
là đất của gia đình bà nên bà không đồng ý trả lại cho ông D.
B đơn anh Nguyễn Thành Đ trnh bày ti Biên bn hòa gii ngày 17/3/2026
ca Tòa án: Anh thống nhất với toàn bộ lời trình bày của C, không bổ sung
thêm.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ch Nguyễn Kim T1, ch Nguyễn
Hi N, ch Nguyễn Kim C1 đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng
nhưng không đến Toà án theo giấy triệu tập nên không ghi nhận được ý kiến của
những người trên về nội dung liên quan đến vụ án và yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
Từ nội dung trên, tại Bn án dân sự thẩm số: 201/2026/DS-ST ngày 20
tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Cà Mau Quyết đnh:
Chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Văn D đối với bà Lê Thị C
anh Nguyễn Thành Đ. Buộc Thị C anh Nguyễn Thành Đ trả lại cho
ông Hồ Văn D phần đất có din tích theo đo đạc thc tế là 86,6m
2
(thửa số 7) thuộc
thửa đất số 111, tờ bản đồ số 04 ( nay thửa đất số 300, tờ bản đồ số 30 theo Bản
đồ năm 2012), tọa lc ti ấp C, C, tỉnh Mau. (Kèm theo Bn vẽ hiện trạng
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Công ty TNHH MTV T3)
Ngoài ra án thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, quyền kháng cáo
của đương sự.
Ngày 03/6/2026 C kháng cáo yêu cầu sửa án thẩm không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm: C cho rằng ngoài phần đất đã được cấp
QSDĐ còn một phần đất mua của ông Hồ Văn N1 con mương ngang 3m với
nửa cái bờ, phần đất này chưa được cấp QSDĐ, hiện nay ông D chiếm ccái bờ
nên bà yêu cầu HĐXX không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông D.
Bà T cho rằng đất của bà đã được cấp QSDĐ có diện tích cụ thể, theo bản vẽ
phần đất của không đủ, trong khi đó phần đất của C thừa rất nhiều, ông Hồ
Văn N1 cha chồng của bà, ông N1 không bán đất cho C, nên kiến nghị
HĐXX không chấp nhận kháng cáo của C.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau phát biểu: Về tố tụng Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, các đương sự tuân thủ các quy định của pháp luật ttụng
dân sự. Về nội dung, bà C kháng cáo, tại phiên tòa cho rằng có mua đất của ông
Hồ Văn N1 cái mương ngang 3m ½ cái bờ tiếp giáp mương, giấy tờ mua bán
không có, bà chỉ cung cấp được tờ tường thuật của người tên Hồ Văn N1, nội dung
ông N1 sang cái mương ngang 3m dài 15 công, phía T không thừa nhận chữ
chữ viết của ông N1 trong tờ tường thuật, thực tế theo bản vẽ hiện trạng ông D
quản sử dụng đất ít hơn diện tích được cấp, C quản sử dụng nhiều hơn.
Nên kiến nghị HĐXX không chấp nhận kháng cáo của C, giữ nguyên bản án
thẩm số: 201/2026/DS-ST ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu
vực 4 – Cà Mau.
4
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Đơn kháng cáo của bà C nộp ngày 03/6/2026 trong hạn luật định, về hình
thc nội dung đơn được thực hiện đúng quy định ti các Điều 272, 273 B lut
TTDS, đủ điu kiện đ Hội đồng xét xử xem xét kháng cáo của theo trình tự
phúc thẩm. Về thm quyền cấp thẩm thụ lý, giải quyết đúng thẩm quyền theo
quy định tại các Điều 26, 35 Bộ luật TTDS.
Anh Đ là bị đơn vắng mặt không lý do, căn cứ Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân
sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh theo quy định.
[2] Xét nội dung kháng cáo của bị đơn Lê Thị C: Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số E 6660310, do UBND huyện C cấp ngày 01/9/1995 cho ông Hồ
Văn D được sử dụng diện tích 15.770m² đất thuộc thửa đất số 111, 116, tờ bản đồ
số 04, Quyết định cấp đất số 378 QĐ-UB ngày 01/9/1995 về trình tự thủ tục cấp
đúng quy định của Luật đất đai, và giấy chứng nhận này giá trị pháp lý. Căn cứ
Bản vẽ hiện trạng đo đạc (bổ sung lần 3) ngày 19/5/2026 của Công ty TNHH MTV
T3, phần đất của ông D đang quản sử dụng các vị t số 1 diện ch
6.691,1m
2
và số 6 diện tích 7.657,7m
2
, tổng cộng 14.348,8m
2
(tương ứng
với thửa đất số 111, 116, tờ bản đồ số 04, nay là thửa đất số 300, 324, tờ bản đồ số
30), nếu cộng cả phần diện tích đất tranh chấp thuộc vị trí số 7 của Bản vẽ hiện
trạng thì tổng diện tích đất của ông D đang sdụng 14.435,4m
2
, so sánh diện
tích này với diện tích đất theo giấy chứng nhận QSDĐ của ông D được cấp thì ông
D còn thiếu 1.334,6m
2
. Về phía bà C đang sử dụng thửa đất vị trí số 3 của Bản v
hiện trạng diện tích 6.822,7m
2
(tương ứng thửa đất số 112, 113, tờ bản đồ số
04, nay là thửa đất số 390, tờ bản đồ số 30), nếu cộng diện tích phần đất tranh chấp
có vị trí số 7 theo Bản vẽ là 86,6m
2
thì tổng diện tích bà đang sử dụng là
6.909,3m
2
, trong khi đó theo giấy chứng nhận QSDĐ được cấp 6.500m
2
(gồm
nhận chuyển nhượng tông Nguyễn Công H thửa đất số 113, tờ bản đồ số 4, din
tích 2.600m
2
được nhận thừa kế từ ông Nguyễn Minh T2 thửa đất số 112, tờ
bản đồ số 4, diện tích là 3.900m
2
), so sánh hai diện tích này bà C đang sử dụng đất
thực tế nhiếu hơn so với diện tích đất được cấp giấy chứng nhận 409,3m
2
. Thực
tế tại vị trí tranh chấp hai bên chưa được cặm cột mốc để phân định ranh giới, đồng
thời tại phần đất tranh chấp không công trình hay kiến trúc thể hiện ranh
giới giữa hai bên. Cho nên trường hợp này giấy chứng nhận QSDĐ hai bên
được cấp là căn cứ để phân định ranh giới giữ hai bên.
Cũng theo Bản v hiện trạng đo đạc (bổ sung lần 3) ngày 19/5/2026 của
Công ty TNHH MTV T3, phần đất tranh chấp có diện tích 86,6m² (vị trí số 7) nằm
hoàn toàn trong phạm vi ranh giới của thửa đất số 111, tờ bản đồ số 04 (theo hệ
thống bản đồ năm 2012 là thửa đất số 300, tờ bản đồ số 30) đã được Nhà nước cấp
quyền sử dụng đất hợp pháp cho ông Hồ Văn D.
C cho rằng phần diện tích đất tranh chấp của gia đình mua của ông
Hồ Văn N1 nhưng không giấy tờ mua bán, chỉ cung cấp tờ tường thuật của
ông Hồ Văn N1, tuy nhiên theo nội dung tờ tường thuật ông N1 để lại cho ông D1
cái mương ngang 3m chiều dài 15 công không thể hiện phần bờ, thực tế theo bản
5
vẽ hiện trạng phần ranh tại vị trí tranh chấp có chiều dài chỉ có 56,93m không đúng
như tờ tường thuật, trong khi đó phía bà T không thừa nhận chữ chữ viết của
ông N1 trong t tường thuật, đồng thời xác định ông N1 không hề chuyển
nhượng đất cho ai, do đó chứng cứ này của C không được chấp nhận. Ngoài ra
C không đưa ra được bất kỳ tài liệu, chứng cứ nào khác chứng minh nguồn gốc
đất, quá trình kê khai đăng hay bất kỳ giấy tờ pháp lý nào về quyền sử dụng đất
theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 (Điều 137 Luật Đất đai năm
2024). Căn cứ khoản 1 khoản 2 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
đương sự nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, phản đối của
mình căn cứ; nếu không chứng minh được thì phải chịu hậu quả pháp của
việc không chứng minh. Do đó, việc bà C kháng cáo yêu cầu không chấp nhận đơn
khởi kiện của nguyên đơn nhưng không có căn cứ pháp lý là không thể chấp nhận.
Tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ thể hiện trên phần đất tranh chấp
86,6m² branh, không nhà cửa, công trình kiên cố hay cây trồng lâu năm,
không tranh chấp về tài sản trên đất. Do đó, Tòa án cấp thẩm tuyên buộc
Thị C và anh Nguyễn Thành Đ trả lại quyền sử dụng 86,6m² đất cho ông Hồ
Văn D là có căn cứ, bảo đảm tính khả thi trong quá trình thi hành án.
Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tại phiên tòa
phù hợp với nhận định của HĐXX.
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên
C phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định tại điều 148 BLTTDS, tuy nhiên bà
là người cao tuổi nên được miễn nộp.
[4] Các phần khác của án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị HĐXX
không xem xét đến.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết
326/2016 UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban T4 quy định về án phí và l
phí Toà án. Không chấp nhận kháng cáo của bà Thị C. Giữ nguyên bản án dân
sự thẩm số 201/2026/DS-ST ngày 20/5/2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 -
Cà Mau. Tuyên xử:
1. Chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Văn D. Buộc Lê Thị
C anh Nguyễn Thành Đ trả lại cho ông Hồ Văn D phần đất din tích theo đo
đạc thc tế là 86,6m
2
(tại v tsố 7 của Bn vẽ hiện trạng) thuc thửa đất số 111,
tờ bản đồ số 04 ( nay thửa đất số 300, tờ bản đồ s30 theo Bản đồ năm 2012),
ta lc ti p C, C, tỉnh Mau. (Kèm theo Bn vẽ hiện trạng ngày 19/5/2026
của Công ty TNHH MTV T3)
2. V chi phí t tụng: Buộc Thị C anh Nguyễn Thành Đ phải hoàn
trả lại chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí định giá tài sản tranh chấp; chi
6
phí khai thác sử dụng liệu đất đai cho ông Hồ Văn D số tiền 35.451.000
đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi mốt nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi
thi hành xong tất c các khon tiền, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu
khon tiền lãi của số tiền còn phi thi hành án theo mức lãi suất quy đnh tại
khon 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Về án phí dân sự: Án phí thẩm: Thị C anh Nguyễn Thành Đ
phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ông Hồ Văn D không
phải chịu, ông được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
Án phí phúc thẩm: Bà C được miễn nộp và miễn dự nộp.
Trường hợp Bn án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sth người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đnh tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân KV 4 Cà Mau;
- Phòng THADS KV 4 Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ninh Quang Thế
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 609/2026/DS-PT Bản án số 609/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 609/2026/DS-PT Bản án số 609/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất