Bản án số 1121/2026 ngày 24/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1121/2026

Tên Bản án: Bản án số 1121/2026 ngày 24/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1121/2026
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo nguyên đơn ông Phạm Hùng ĐGiữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 238/2026/DS-ST ngày 22/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cần Thơ.Án phí dân sự phúc thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1121/2026 Bản án số 1121/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1121/2026 Bản án số 1121/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 1121/2026/DS-PT
Ngày: 24/8/2026
V/v “Tranh chp quyền sử dụng
đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NN DÂN THÀNH PHỐ CN THƠ
- Thành phn Hi đng xét xphúc thm gm :
Thm phán - Chủ ta phiên tòa: Bà Trịnh Thị Bích Hạnh
Các Thm phán: Bà Võ Th Phượng
Bà Tôn Th Thanh Thúy
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Đức Thư ký a án nhân dân thành phố
Cần Thơ.
- Đi diện Viện Kiểm t nhân dân thành ph Cần Thơ: Dương Thanh
Giềng - Kiểm sát vn trung cấp tham gia phiên toà.
Ngày 24 tháng 8 năm 2026, tại tr sở a án nhân dân thành ph Cần Thơ, t
xphúc thẩm ng khai v án thụ số: 1302 /2026/TLPT-DS ngày 21 tháng 7 năm
2026 về việc Tranh chấp quyền sử dng đt”.
Do bản án dân sự thẩm số 238/2026/DS-ST ngày 22 tháng 4 năm 2026 của
Toà án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1571/2026/PT-DS ngày
24 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Hùng Đ, sinh năm 1954 ( mặt)
Địa chỉ: Số B, đường P, phường C, thành ph Cần Thơ
Bị đơn: Nguyễn Thu T, sinh năm 1962 (có mặt)
Địa chỉ: Số B, đường P, phường C, thành ph Cần Thơ
Người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1982. Xin vắng mặt
2. Ông Phạm Chí T1, sinh năm 1984. Xin vắng mặt
3. Ông Phạm Hùng D, sinh năm 1990. Xin vắng mặt
Cùng địa chỉ: S B, đường P, khu vực Y, phường L, quận C, thành ph Cần Thơ
(Nay phường C, thành ph Cần Thơ).
4. Nguyễn Vũ Ngc L1, sinh năm 1991. (Xin vắng mặt)
2
Địa chỉ: Số B, đường N, phường T, quận T, thành ph H Chí Minh (Nay là
phường T, thành ph H Chí Minh).
Người khángo: Ông Phạm Hùng Đ nguyên đơn trong v án.
NỘI DUNG V ÁN
Theo bản án sơ thẩm và các tài liệu trong h thì ni dung v án như sau:
Theo đơn khởi kiện, bn t khai của nguyên đơn ông Phạm Hùng Đ trình bày:
Ngun gc phần đất đang tranh chấp là do ông mua của ông Nguyễn Hu T2 vào
ngày 15/11/1992, phần đất ta lạc tại ấp Y, Đ, huyện C, tỉnh Cần Thơ, diện tích là
mua hết thửa đất diện ch ngang 14m dài 50m, tng diện ch 700m
2
, chiều dài
nh từ trong mương lộ cho đến hết phần hầm chứa nước sinh hoạt. Thời điểm ký hợp
đng mua bán đất thì hai bên đo đạc quyền sử dng đất và bàn giao quyền s
dng đất nhưng không tứ cận ký giáp ranh, khi bàn giao đất và nhà thì diện tích
đúng như thỏa thuận mua bán. Hiện nay, phần đất ông mua từ ông T2 thì được cơ quan
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dng đất một phần có diện ch 582,4m
2
.
Đối với diện ch còn lại ông chưa m thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền s
dng đất do lúc đó phần đất ông làm hầm cha nước nên chưa đi đăng ký. Thời điểm
ông m th tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dng đất thì đi đo đạc và được t
cận ký giáp ranh.
Phần đất tranh chấp nói trên 18,4m
2
(2,3m x 8m) thì bđơn quản và sử dng
trước năm 2014. o năm 2014, thì ông yêu cầu bđơn tháo dphần nhà xây
dng trên đất nhưng bị đơn không đng ý và đi khởi kiện ông ra tòa án, kết quả bị đơn
không cung cấp được giấy tờ chứng minh phần đất đó ca bị đơn và rút đơn khởi kiện
vào năm 2016. Sau khi bđơn rút đơn thì ông yêu cầu bđơn nhiều lần di dời nhưng b
đơn không thực hiện và b đơn đi khởi kiện ông vào cui năm 2016 thì bị đơn tiếp tục
đi khởi kiện phường nhưng chưa được Tòa án thụ lý, từ thời điểm đó cho đến nay thì
bà T không có khởi kiện ông nhưng phía ông Nguyễn Hữu T2 đi kiện ông liên quan
đến diện ch hầm cha nước 112m
2
, kết quđược Tòa án nhân dân quận Cái Răng gii
quyết lần 1, sau đó a án thành ph Cần Thơ giải quyết phúc thẩm thì gm đc thẩm
xét xhy án, sau đó giao cho a án nhân dân quận i Răng giải quyết lại. Vào ngày
27/9/2024, Tòa án nhân dân quận i ng xét x thẩm tại bản án số
181/2024/DSST thì chấp nhận mt phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và bác yêu
cầu phản t của ông. Phần đất ông yêu cầu phản tố được giải quyết tại bản án số
181/2024/DSST ny 27/9/2024 là phần đất nằm tại vtrí số 4 tại Mảnh trích đo địa
chính số 252-2023 ngày 29/12/2023. Phần đất mà ông đang tranh chấp với b đơn - bà
T là một phần diện tích đất nằm trong phần diện tích đất tại vị trí số 4 tại Mảnh trích
đo địa chính số 252-2023 ngày 29/12/2023. Việc ông đi khởi kiện lại do thẩm phán
Trần Thị Hng V hướng dẫn ông đi khởi kiện thành v kiện khác nên ông mới đi khởi
kiện.
3
Do quyền lợi bị ảnh hưởng nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu a án giải quyết
các vấn đề như sau: Yêu cầua án buc bị đơn Nguyễn Thu T (nời đang sử dng)
nghĩa v trả lại cho ông Phạm Hùng Đ phần đất diện tích 18,4m
2
(2,3m x 8m)
bđơn đã lấn chiếm một phần bhầm nằm trong diện tích 112m
2
đất (8m x14m)
tọa lạc tại khu vực Y, phường L, quận C, thành ph Cần Thơ của nguyên đơn đang s
dng làm hầm cha nước thải sinh hoạt.
* Theo b đơn bà Nguyễn Thu T trình bày:
Phần đất mà bà đang quản lý và sử dng của mẹ bà - Nguyễn Thu H chết đ
lại cho bà quản sử dng từ năm 2022 cho đến nay. Phần đất này trước đây là của
ông bà cha mbà H canh tác để lại cho bà H. Bà H quản lý, sử dng phần đất này t
năm 1973 cho đến nay. Phần đất ông Đ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dng
đất và phần đất ông Đ tranh chấp với ông T2 thì nguồn gc từ bà H, vào năm 1987
bà H mới thực hiện việc tặng cho đất cho ông Nguyễn Hữu T2 lập văn bản tặng cho,
sau đó ông T2 xây dựng nhà trên đất thì được chính quyền đa phương xác nhận.
Phần đất đang tranh chấp với ngun đơn thì đã được cấp giấy chứng nhận quyền s
dng đất (giấy trắng) nhưng chưa được quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
quyền sử dng đất là giấy đ.
Bà H chết năm 2022, không đlại di chúc. Sinh thời, bà H chồng Nguyn
Hu T3 chết trước bà H và có 04 nời con gồm:
1. Ông Nguyễn Hữu T2, chết năm 2024. vtên Hunh Như L2 (chết
trước ông T2), 02 người con tên Nguyễn Ngc Q (chết trước ông T2 và bà L2)
và Nguyễn Vũ Ngc L1.
2. Ông Nguyễn Hu T4 (chết năm 2011), vtên Lê Thanh H1 và 02 ngưi
con n Nguyễn Thanh V1Nguyễn Vi V2.
3. Ông Nguyễn Hu C (Chết năm 2020), vn Nguyễn Thị Thu H2 và
02 con tên Nguyễn Anh H3 và Nguyễn Duy K.
4. Bà Nguyễn Thu T.
Thời điểm bà H1 chết thì cha mrut đã chết trước đó. Sinh thời bà H1 không
nhận ai làm cha mẹ nuôi hoặc con nuôi.
Đối với ni dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì không đng ý. Vì phần
đất của bà H1 sử dng không liên quan gì đi với phần đất của ông Đ và nằm trong
giấy chứng nhận quyền sử dng đất của ông Đ, thời điểm ông Đ m thủ tục cấp giy
chứng nhận quyền sử dng đất thì phía bà H1 người ký tứ cận với phía ông Đ. Phần
đất của ông Đ giáp với ông T2 và phần đất ông T2 thì giáp với bà H1.
* Theo người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Ngc L1 trình
bày:
Thứ nhất, diện tích 18,4m
2
(2,3m x 8m) vị trí tiếp gp phía sau phần đất diện
ch 112m
2
, không phải nằm trong diện ch 112m
2
. Cũng xin trình bày thêm, phần đất
112m
2
đất này trước đây cha bà - ông Nguyễn Hữu T2 ngun đơn khởi kiện ông
4
Phạm Hùng Đ bđơn, được a án nhân dân quận i ng xét xvà đã ban hành
Bản án số 181/2024/DS-ST ngày 27/9/2024 với ni dung tuyên buc ông Phạm Hùng
Đ trả lại 112m
2
cho cha bà là ông Nguyễn Hu T2 ược quy đi thành tiền). Th hai,
tuy bà cháu rut của bà là Nguyễn Thu T nhưng bà không n liên quan đến phần
diện tích đất tranh chấp 18,4m
2
(2,3m x 8m) i trên, bởi vì diện ch đất này thuc
quyền sử dng của cô bà Nguyễn Thu T. Đng thời, bà đơn xin giải quyết vắng
mặt.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 238/2026/DS-ST ngày 22/4/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 3 Cần Thơ.
Tuyên xử: Không chấp nhận u cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Hùng
Đ về việc yêu cầu bđơn bà Nguyễn Thu T tháo dtoàn b công trình, vật kiến trúc đ
trả phần đất tại vtrí A diện tích 11,0m
2
, thửa số 61, tbản đ số 33 và v trí B
diệnch 9,5m
2
, thửa số 85, tờ bản đ số 34; Đa chỉ: khu V, phường C, thành ph Cần
Thơ theo bản trích đo số 27-2025 ngày 30/6/2025 được điều chỉnh thành Sơ đ đo đạc
hiện trạng thửa đất số 183 ngày 06/11/2025 do Văn phòng đăng ký đất đai thành ph
C lập.
Ngoài ra, cấp sơ thẩm n tuyên về lãi chậm thi hành án, án phí dân sự sơ thẩm,
chi phí t tụng, quyền yêu cầu thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 28 tháng 4 năm 2026, nguyên đơn ông Phạm Hùng Đ đơn kháng cáo
yêu cầu cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm. Công nhận và n định cho ngun đơn
diệnch 112m
2
.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Phạm Hùng Đ giữ nguyên yêu cầu
kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan điểm từ giai
đoạn thụ đến khi đưa v án ra t xử, a án đã tiến hành đúng các quy định của
pháp luật tố tụng dân sự. Vni dung v án, đnghị áp dng khoản 1 Điều 308 của
B luật tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, ginguyên bản
án dân sự sơ thẩm.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
n cứ vào các i liệu, chứng cứ đã được xem xét và kết qutranh tụng tại phn
tòa, Hi đng xét xử nhận định:
[1]. Sau khi xét xử thẩm, nguyên đơn kháng cáo trong thời hạn luật định nên
được xem xét theo trình tphúc thẩm.
[2]. Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Hùng Đ, Hi đng t xxét thấy:
Ngun gc phần đất nguyên đơn tranh chấp của bà Nguyễn Thu H (là mẹ rut
của ông Nguyễn Hữu T2, Nguyễn Hu T4, Nguyễn Hu C, Nguyễn Thu T). Bà H chết
năm 2022 không để lại di chúc, năm 1987 bà H tặng cho đất ông T2, năm 1992 ông
T2 chuyển nhượng quyền sử dng đất cho ngun đơn diện tích ngun đơn được nhà
5
nước công nhận 582,4m
2
, ngun đơn cho rằng phần diện ch còn lại nhận chuyển
nhượng của ông T2 chưa đăng ký kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dng đất.
Theo đo đạc thực tế nguyên đơn đang sử dng thửa 60 diện tích 605,6m
2
nhiều hơn
so với diệnch được nhà nước công nhận.
Năm 2025 giữa ông Nguyễn Hữu T2 ngun đơn tranh chấp hợp đng chuyển
nhượng quyền sử dng đt, theo mảnh trích đo địa chính số 252/2023 ngày 29/12/2023
xác định ngun đơn tranh chấp với ông T2 tại vtrí 1,2,3. Tại bản án dân sự phúc
thẩm số 523/2025 ny 28/8/2025 của a án nhân dân thành ph Cần Thơ xác định
ông T2 chỉ chuyển nhượng cho nguyên đơn vtrí 1,2 còn vị trí 3 buc ngun đơn phải
trả gtrị quyền sử dng đất cho ông T2. Như vậy căn cứ xác đnh ông T2 không
chuyển nhượng đất cho nguyên đơn tại vị trí số 3 thì không có căn cứ cho rằng vtrí
số 4 bà T con bà H đang quản sử dng phần đất trước đây ông T2 chuyển
nhượng cho nguyên đơn, nguyên đơn cho rằng bà T và bà H lấn chiếm đất của nguyên
đơn, nhưng không căn cứ chứng minh phần đất tranh chấp thuc quyền sử dng
hợp pháp của mình. Do vậy Tòa án cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn n cứ.
Tại phiên tòa nguyên đơn đề nghị rút toàn b yêu cầu khởi kiện, tuy nhn bị đơn
không đng ý với yêu cầu của ngun đơn, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 299 B luật t
tụng dân sự, Hi đng xét xử không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Từ nhng nhận định trên, t kháng cáo của ngun đơn ông Phạm Hùng Đ
không có căn cchấp nhận. Chấp nhận ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.
[3] Ván phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn ông Phạm Hùng Đ người cao tuổi
đơn xin miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Vì c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ: khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 299 B luật tố tụng dân sự;
Nghquyết số 326, ngày 30/12/2016 của U ban thường v Quc Hi khoá 14,
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản và sử dng án phí, lệ phí toà án.
Không chấp nhận kháng cáo nguyên đơn ông Phạm Hùng Đ
Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 238/2026/DS-ST ngày 22/4/2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 3 Cần Thơ.
Án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn được miễn theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành
án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
6
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án, ngày 24 tháng 8 năm 2026.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Cần T;
- TAND khu vực 3 - Cần T;
- Thi hành án dân sự - Cần T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XPHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
à )
Trnh Thị Bích Hnh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1121/2026 Bản án số 1121/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1121/2026 Bản án số 1121/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất