Bản án số 1129/2026/DS-PT ngày 25/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1129/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1129/2026/DS-PT ngày 25/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1129/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu càu bị đơn giao trả đất lấn chiếm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1129/2026/DS-PT Bản án số 1129/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1129/2026/DS-PT Bản án số 1129/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 1129/2026/DS-PT
Ngày: 25/8/2026
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Tuyết Mai.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Vĩnh Khương.
Bà Hà Thị Phương Thanh.
- Thư phiên tòa: Đặng Thị Ngọt Thư Tòa án nhân dân thành phố
Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Ông Lâm Thành Them - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 08 năm 2026 tại Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1381/2026/TLPT-DS ngày 22 tháng 7 năm
2026 v“Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Do bản án dân sự thẩm số
117/2026/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 8 -
Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1468/2026/QĐ-PT ngày
23 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Thái C; sinh năm: 1938.
Địa chỉ: Số C khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
Người đại din theo ủy quyền: Ông Thái Minh H sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Số C, khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Thái M; sinh năm: 1951.
Địa chỉ: Số C khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
Ngưi đi din theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu T; sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Số F đường L, khu V, phường P Thành phố Cần T.
- Ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị N; sinh năm: 1940.
2
Địa chỉ : Số C, khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
Ngưi đi din theo ủy quyền: Ông Thái Minh H sinh năm: 1974.
2. Ông Thái Minh H1; sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Số G, Khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
Ngưi đi din theo ủy quyền: Ông Thái Minh H sinh năm: 1974.
3. Ông Thái Minh H; sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Số C, khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
4. Ông Thái T1; sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, tỉnh Đồng Tháp.
Ngưi đi din theo ủy quyền: Ông Thái Minh H sinh năm: 1974.
5. Bà Thái Thị Minh L; sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Ấp L, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Ngưi đi din theo ủy quyền: Ông Thái Minh H sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Số C, khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
6. Bà Sơn Thị Xa D (Sơn Thị Xà D1); sinh năm: 1952.
7. Ông Thái Tha V; sinh năm: 1974.
8. Ông Thái Tha R; sinh năm: 1976.
9. Bà Thái Thị M1; sinh năm: 1977.
10. Bà Thái Thị Chành Đ; sinh năm: 1985.
Cng địa chỉ: Số C khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
11. Bà Thái Thị Minh A; sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số C L, phường P, Thành phố Cần Thơ.
12. Bà Viên Thị S; sinh năm: 1910 (chết)
Ngưi k tha quyền nghĩa vụ t tụng của b Viên Thị S:
- Bà Thái Thị S1 (chết)
- Ông Thái C1 (chết)
- Bà Thái Thị M2 (chết)
- Ông Thái C; sinh năm: 1938.
Địa chỉ: Số C khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
- Ông Thái M; sinh năm: 1951.
Địa chỉ: Số C khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường V, Thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ: Số C, đường C khu V, phường V, Thành phố Cần Thơ.
Người kháng cáo: Bị đơn ông M người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Sơn Thị Xà D1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
3
Theo đơn khởi kin đề ngày 11/9/2023, đơn khởi kin b sung ngày
19/3/2026 của nguyên đơn Thái C cũng như tại phiên tòa, người đại din theo ủy
quyền của nguyên đơn ông Thái C ông Thái Minh H trnh bày:
Ông Thái C din tích đất màu 1.139,5m
2
tọa lạc khóm S, thị V, tỉnh
Sóc Trăng (nay là khu vực S, phường V, Thành phố Cần Thơ) thuộc thửa đất số
888, tờ bản đồ số 1, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 426045, số vào s
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0417 QSDĐ/ 8191315 do UBND
huyn V (nay thị V ) cấp ngày 25/06/2004 cấp cho hộ ông Thái C, Nguồn
gốc đất do nhận chuyển nhượng t ông Thái M.
Phần đất này gia đnh ông Thái C đã sử dụng t năm 1976 đến nay, trước
th trồng rẫy, sau th đào ao nuôi tôm. Quá trnh sdụng đất không xảy ra tranh
chấp. Ông Thái M (là em ruột của ông Thái C) có đất giáp ranh với thửa 888 của
ông Thái C về phía Bắc. Trước đây hai anh em ông Thái C thỏa thuận với nhau
về vic cặm và kéo hàng rào làm ranh đất tạm thời chứ không có đo đạc để đất ai
nấy làm.
Đến tháng 12/2022, ông Thái M dọn cỏ quăng qua hàng rào phần đất của
ông Thái C nên hai bên xảy ra cãi với nhau. Ông Thái C đã yêu cầu T hòa giải
khóm Soài Côn hòa giải, ông Thái M đồng ý thuê dịch vụ đo đạc lại để xác định
lại ranh đất, nhưng sau khi đo đạc th mới phát hin thửa 888 của ông Thái C
khoảng 650m
2
nằm bên phía hàng rào của ông Thái M. Ông Thái C đề nghị
ông Thái M trả lại phần đất của ông Thái C nằm bên hàng rào của ông Thái M
nhưng ông Thái M không đồng ý nên xảy ra tranh chấp.
Ông Thái C cũng có din tích đất khoảng 1000m
2
tọa lạc khóm S, phường
B, thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay khu vực S, phường V, Thành phố Cần Thơ)
(thuộc thửa 642) chưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguồn gốc đất
của cha mẹ để lại ông Thái C đã sử dụng trồng rẫy, sau này th đào ao nuôi tôm
t năm 1976 đến nay.
Vào tháng 12/2022, trong lúc tranh chấp ranh đất thửa 888 của ông Thái C,
ông Thái M cố ý pbờ lấy đất lấp qua đất của ông Thái M tự ý cặm cột
mốc, trồng cây da, đào mương thoát nước thải lấn qua đất của ông Thái C khoảng
300m
2
(chiếm 1/3 ao tôm của ông Thái C ), ông Thái C không đồng ý nên xảy ra
tranh chấp.
Ngoài ra ông Thái C cũng có din tích đất khoảng 3.500m
2
tọa lạc khóm S,
phường B, thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay là khu vực S, phường V, Thành phố Cần
Thơ), chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trên đất 01 căn nhà của ông
Thái Công Thái C cũng đã được cấp s hộ khẩu gia đnh. Nguồn gốc đất của
4
cha mẹ để lại. Ông Thái C sử dụng đất t năm 1976 đến nay không xảy ra tranh
chấp. Nay ông Thái C phát hin ông Thái M có đất liền kề đã đăng quyền sử
dụng trong đó khoảng 250m
2
đất của ông Thái C, ông Thái C không đồng ý
nên xảy ra tranh chấp.
Nội dung tranh chấp trên đã được Ủy ban nhân dân phường B, thị xã V hòa
giải vào ngày 24/8/2023 nhưng hòa giải không thành.
Nay ông Thái C yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc ông Thái M trả lại cho ông Thái C din tích đất khoảng 650m
2
tọa
lạc khóm S, phường B, thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay khu vực S, phường V,
Thành phố Cần Thơ), thuộc thửa đất số 888, tờ bản đồ số 1, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số Đ 426045, số vào s cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số 0417 QSDĐ/ 8191315 do UBND huyn V cấp ngày 25/06/2004 cho hộ ông
Thái C.
- Buộc ông Thái M nh cột mốc, giải tỏa cây da lấp con mương thoát
nước thải trả lại cho ông Thái C din tích đất đã lấn chiếm khoảng 300m
2
thuộc
thửa 642 tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại khóm S, phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng
(nay khu vực S, phường V, Thành phố Cần Thơ) (chưa giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất).
- Buộc ông Thái M trả cho ông Thái C phần đất mà ông M đã kê khai đăng
lấn chiếm của ông Thái C din tích khoảng 250m
2
thuộc thửa 878, tờ bản đồ
số 1, tọa lạc khóm S, phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (nay khu vực S,
phường V, Thành phố Cần T).
- Yêu cầu xem xét hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất din
tích khoảng 250m
2
cấp cho hộ ông Thái M tại thửa 878, tờ bản đồ số 01, din tích
4.074m
2
(tọa lạc khu vực S, phường V, Thành phố Cần Thơ) svào s giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số 0406QSDĐ/8191315 do Ủy ban nhân dân huyn V
cấp ngày 08/3/2004.
Tại phiên tòa, ông Thái Minh H yêu cầu theo kết quả xem xét thẩm định tại
ch ngày 29/01/2024 và đồ hin trạng đo đạc tranh chấp ngày 13/9/2024 của
Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai thị xã V (nay là Chi nhánh văn phòng Đ1).
Tại phiên tòa, người đại din theo ủy quyền của b đơn Thái M
Nguyễn Thị Thu T trnh bày: Phía bị đơn không đồng ý với yêu cầu của nguyên
đơn cho rằng nguồn gốc đất tranh chấp do quan thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thái M vào năm 2003 theo quyết định số
1361/QĐ-UB ngày 17/12/2003, thửa 888 do bị đơn Thái M chuyển nhượng cho
5
nguyên đơn Thái C vào năm 2004 có din tích 1.139,5m
2
. Vic tranh chấp thửa
đất số 878 của ông Thái C đã được Tòa án ra quyết định đnh chỉ giải quyết vụ án
hành chính số 13 ngày 13/8/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng, quyết định
số 892 ngày 12/12/2019 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Cây trồng trên phần đất tranh chấp do con của nguyên đơn Thái Thị Minh trồng,
trên phần đất tranh chấp sạp do Thái Thị Minh A cất. Phía bị đơn không
thống nhất với kết quả xem xét thẩm định cũng như không thống nhất với Sơ đồ
hin trạng đo đạc tranh chấp ngày 13/9/2024 của Chi nhánh văn phòng Đăng
đất đai thị xã V (nay là Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XX) và đề
nghị tạm ngng phiên tòa để xem xét thẩm định lại đất tranh chấp.
kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường V, Thành phố Cần Thơ (là
người kế tha quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ủy ban nhân dân thị V, tỉnh Sóc
Trăng) tại văn bản số 1390/UBND-NC ngày 15/4/2026: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân phường V đề nghị Tòa án không tiến hành mở phiên họp kiểm tra vic giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử
theo quy định pháp luật. Về nội dung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
đương sự trong vụ án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường V không ý kiến, đề
nghị Tòa án nhân dân khu vực 8 Cần Thơ xem xét giải quyết vụ vic theo
quy định pháp luật.
Tại đơn đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ghi nhận ý kiến đề
ngày 22/4/2026 của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thái Thị Minh A trnh
bày: Bà đề nghị không chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Thái C
v: đồ hin trạng đất tranh chấp do Tòa án đo đạc ngày 13/9/2024 không
đúng với thực tế hin trạng đất v đất thửa 888 ông Thái C mua của hộ gia đnh
bà có vị trí nằm ở phía sau thửa 878 như trong bản v giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thửa 878, còn phần bản v của Tòa án cho ông Thái C sử dụng trên
thửa 878 (phần tum lợp tạm bằng tol để đồ phế liu là đất của tôi đã được hộ gia
đnh cho bà t năm 2016, bà đã lợp tum bằng tol để bán đề lặt vặt trước nhà, sau
này đi làm Sóc Trăng bên bỏ trống). Vic tranh chấp thửa đất số 642 của ông
Thái C đã được Tòa án ra quyết định đnh chỉ giải quyết vụ án hành chính số 01
ngày 20/01/2014. Hộ gia đnh đã cho bà phần đất thuộc thửa 642 này t năm
2016 đến nay. Hin do điều kin công vic gia đnh nên bà đã cho chị gái thay bà
trông coi, quản lý, sử dụng thửa đất và bà chưa sang tên thửa đất. Cha bà Thái M
đã không sử dụng đất t năm 2016 đến nay th làm saovic cha bà chiếm đất
của ông Thái C. Vic tranh chấp thửa đất số 878 của ông Thái C đã được Tòa án
ra quyết định đnh chỉ giải quyết vụ án hành chính số 13 ngày 13/8/2019 của Tòa
6
án nhân dân tỉnh Sóc Trăng, quyết định số 892 ngày 12/12/2019 của Tòa án nhân
dân cấp cao tại Thành phố H Chí Minh.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Sơn Thị Xa D (Sơn Thị
D1), ông Thái Tha V, ông Thái Tha R, bà Thái Thị M1, bà Thái Thị Chành Đ:
D được tống đạt hợp l Thông báo về vic thụ vụ án, tại Thông báo thể hin
đầy đủ những tnh tiết, sự kin, tài liu, yêu cầu khởi kin của ông Thái C nhưng
D (D), ông V, ông R, M1, bà Đ không phản đối, không văn bản trnh bày
ý kiến. Tòa án đã thông báo toàn bộ tài liu, chứng cứ trong hồ vụ án cho
các ông, bà nêu trên và đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
- Vụ vic được hòa giải nhưng không thành nên Toà án nhân dân Khu vực
8 - Cần Thơ đưa vụ án ra xét xử, tại bản án sơ thẩm số 117/2026/DS-ST ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 8 - Cần Thơ đã tuyên như sau:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Thái C.
1.1. Buộc bị đơn ông Thái M trả lại đất din tích 333,2m
2
thuộc một
phần thửa 878 (thửa chính quy số 46), tờ bản đồ số 1 (tờ bản đồ chính quy số 18)
tọa lạc khóm S, phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (nay là khu vực S, phường V,
Thành phố Cần Thơ) có vị trí tứ cận như sau:
- Hướng đông giáp thửa 878, có số đo 14,11m + 49,16m
- Hướng tây giáp thửa 878, có số đo 13,97m + 46,18m
- Hướng bắc giáp giáp huyn lộ 43, có số đo 1,19m + 7,32m
- Hướng nam giáp thửa 888, có số đo 3,40m.
1.2. Buộc bị đơn ông Thái M trả lại đất có din tích 41,9m
2
thuộc một phần
thửa 888 (thửa chính quy số 46), tờ bản đồ số 1 (tờ bản đchính quy số 18) tọa
lạc khóm S, phường B, thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay khu vực S, phường V,
Thành phố Cần Thơ) có vị trí tứ cận như sau:
- Hướng đông giáp thửa 888, có số đo 14,99m
- Hướng tây giáp thửa 888, có số đo 14,89m
- Hướng bắc giáp giáp thửa 878, có số đo 3,40m
- Hướng nam giáp thửa 888, có số đo 2,40m.
1.3. Buộc bị đơn ông Thái M trả lại đất din tích 214,1m
2
thuộc một
phần thửa 642 (thửa chính quy số 46), tờ bản đồ số 1 (tờ bản đồ chính quy số 18)
tọa lạc khóm S, phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (nay là khu vực S, phường V,
Thành phố Cần Thơ) có vị trí tứ cận như sau:
- Hướng đông giáp thửa 642, có số đo 34,21m
7
- Hướng tây giáp thửa số 7, có số đo 0,50m + 24,10m + 0,98m
- Hướng bắc giáp giáp thửa số 4, có số đo 10,41m
- Hướng nam giáp thửa số 8, có số đo 5,85m.
(Có sơ đồ kèm theo)
2. Hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 380561, số vào
s 0406/QSDĐ/8191315 do Ủy ban nhân dân huyn V cấp cho hộ ông Thái M
ngày 08/3/2004 đối với đất din tích 333,2m
2
, vị trí tứ cận: Hướng đông
giáp thửa 878, số đo 14,11m + 49,16m, hướng tây giáp thửa 878, số đo
13,97m + 46,18m, hướng bắc giáp giáp huyn lộ 43, số đo 1,19m + 7,32m,
hướng nam giáp thửa 888, số đo 3,40m thuộc một phần thửa 878 (thửa chính
quy số 46), tờ bản đồ số 1 (tờ bản đồ chính quy số 18) tọa lạc ấp S, huyn V, tỉnh
Sóc Trăng (nay là khu vực Soài Côn phường V, Thành phố Cần Thơ. Các đương
sự nghĩa vụ liên h với quan nhà nước thẩm quyền để đăng ký khai
lại quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, chi phí thẩm định và quyền kháng cáo
của đương sự theo quy định của pháp luật.
Không đồng ý với bản án sơ thẩm, bđơn ông M người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan bà Sơn Thị Xà D1 có đơn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm.
- Tại phiên tòa phúc thẩm,
Bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét
sửa bản án sơ thẩm theo hướng bác toàn bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Sơn Thị Xà D1 vẫn giữ nguyên
yêu cầu kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét sửa bản án sơ thẩm theo
hướng bác toàn bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn.
Ông Thái Minh H yêu cầu bác kháng cáo của bị đơn D1, giữ nguyên
bản án dân sự sơ thẩm.
- Quan điểm của đại din Vin Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ:
Về thực hin pháp luật: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử đã
tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể t khi thụ đến khi
xét xử theo trnh tự phúc thẩm. Các đương sự trong vụ án đã chấp hành đúng các
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự đối với người tham gia tố tụng. Đơn kháng
cáo của bđơn ông M người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Sơn Thị
D1 trong hạn luật định nên được xem là hợp l về mặt hnh thức.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liu chứng cứ trong hồ sơ cũng như
8
lời khai tại phiên tòa của các đương sự cho thấy cấp thẩm đã xem xét đầy đủ
toàn din ý kiến cũng như chứng cứ các bên cung cấp và trnh bày. bị đơn ông M
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Sơn Thị D1 kháng cáo nhưng
không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mnh. Tuy
nhiê, do ông manh là người cao tui nên đề nghị miễn án phí dân sự sơ thẩm cho
ông A. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng
dân sự không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông M và người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan Sơn Thị D1, giữ nguyên bản án dân sự thẩm có
điều chỉnh về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm của bị đơn ông M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ đã được thẩm tra tại phúc thẩm; Căn cứ vào kết
quả tranh luận trên sở xem xét đầy đủ toàn din ý kiến của Kiểm sát viên
những người tham gia tố tụng khác.
[1] Về quan h pháp luật: Nguyên đơn khởi kin yêu cầu bị đơn giao trả đất
và hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phía bị đơn cho rằng
bị đơn sử dụng đất đúng với vị trí din tích đã được cấp nên cấp thẩm xác định
quan h pháp luật “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là ph hợp.
[2] Sau khi xét xử sơ thẩm, phía bị đơn ông M và người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan Sơn Thị D1 đơn kháng cáo trong thời hạn luật định nên
được xem xét theo trnh tự phúc thẩm.
[3] Nhận thấy, vic xem xét thẩm định tại ch ngày 29/01/2024 được tiến
hành theo quy định pháp luật, đầy đủ thành phần tham gia, có lập biên bản
tả r hin trường, các đương sự trong đó có ông Thái M ký tên xác nhận vào biên
bản Ủy ban nhân dân phường B (nay phường V) đóng dấu xác nhận. Quá
trnh xem xét thẩm định tại ch, phía nguyên đơn và bị đơn ông Thái M là người
trực tiếp chỉ vị trí ranh tranh chấp, cũng như phần đất không tranh chấp và được
thể hin cụ thể tại đồ hin trạng đo đạc tranh chấp ngày 13/9/2024 của Chi
nhánh văn phòng Đăng ký đất đai thị xã V (nay là Chi nhánh V1 Đăng ký đất đai
khu vực XX) nên yêu cầu đo dạc lại là không có cơ sở chấp nhận.
[4] Theo kết quả xem xét, thẩm định tại ch ngày 29/01/2024 của Toà án
nhân dân thị xã Vĩnh Châu (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ), đồ
hin trạng đo đạc tranh chấp ngày 13/9/2024 của Chi nhánh văn phòng Đăng
đất đai thị V (nay Chi nhánh văn phòng Đ1) th phần đất tranh chấp thuộc
một phần thửa 878 (thửa chính quy số 46), tờ bản đồ số 1 (tờ bản đồ chính quy s
18), có din tích 333,2m
2
, một phần thửa thửa 888 (thửa chính quy số 46), tờ bản
đồ số 1(tờ bản đồ chính quy số 18) din tích 41,9m
2
một phần thửa 642
9
(thửa chính quy số 46), tờ bản đồ số 1 (tờ bản đồ chính quy số 18) din tích
214,1m
2
cng tọa lạc khu vực Soài Côn phường V, Thành phố Cần Thơ. Tài sản
trên đất gồm: 01 căn nhà của ông Thái Minh H và 03 cây da, 19 cây me, 01 cây
mãng cầu, hàng rào gồm có 22 cột đúc được rào bằng 03 sợi dây ch. Do đó, Hội
đồng xét xử căn cứ vào kết quả xem xét, thẩm định tại ch ngày 29/01/2024 của
Toà án nhân dân thị Vĩnh Châu (nay Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ),
đồ hin trạng đo đạc tranh chấp ngày 13/9/2024 của Chi nhánh văn phòng
Đăng đất đai thị xã V (nay Chi nhánh văn phòng Đ1) làm sở để giải quyết
vụ án.
[5] Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn và bà D1, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[5.1] Bị đơn cho rằng phần đất tranh chấp din tích 333,2m
2
thuộc một
phần thửa 878 (thửa chính quy số 46), tờ bản đồ số 1 (tờ bản đồ chính quy số 18),
tọa lạc khu vực S, phường V, Thành phố Cần Thơ thuộc quyền sdụng của gia
đnh bị đơn. Nhận thấy, tại biên bản lấy lời khai ngày 25/02/2026 của ông Dương
Hip P – Trưởng ban N1 xác định nguồn gốc đất tranh chấp là của cha ông Thái
CT. Sau năm 1975, ông C và ông M cng canh tác trên phần đất trên, ông M
canh tác ngay vtrí phần đất ông M đang quản, sử dụng như hin nay, ông C
cũng canh tác ngay vị trí đất ông C đang quản lý, sdụng như hin nay. Nvậy,
hai bên cng sử dụng dụng đất, cng canh tác, về sau hnh thành ranh sử dụng.
Theo kết quả xem xét thẩm định tại ch thể hin tài sản trên đất do phía ông Thái
C trồng và hàng rào gồm 22 cột đúc được rào bằng 03 cọng dây ch do phía ông
C trồng hàng rào do ông C rào ph hợp, phía bị đơn cho rằng Thái Thị
M1 là con của bị đơn ông Thái M trồng nhưng không có căn cứ g chứng minh.
Mặt khác, theo giấy chứng nhận cấp cho hộ ông M ngày 08/3/2004 thể hin, thửa
đất 878 của hộ ông M din tích 4.074m²; sau khi ông M chuyển nhượng cho
ông T2, ông M1, ông C, Nhà nước thu hồi 723,5m² th din ch đất Côn lại của
ông M 904m². Tuy nhiên, theo kết quả đo đạc thực tế của ông M đang quản lý,
sử dụng là 1.702,1m², tha 798,1m
2
so với din tích còn lại theo giấy chứng nhận.
V vậy, có cơ sở để xác định, khi cấp giấy chứng nhận cho hộ ông M đối với thửa
đất 878 đã bao gồm phần đất 333,2m² phía ông C quản lý, sử dụng. Do đó,
cấp thẩm buộc ông M trả lại din tích 333,2m² hủy một phần giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số Đ 380561, số vào s 0406/QSDĐ/8191315 do Ủy ban
nhân dân huyn V cấp cho hộ ông Thái M ngày 08/3/2004 đối với din tích
333,2m
2
đất thuộc thửa 878, tờ bản đồ số 1 tọa lạc khu vực S, phường V, Thành
phố Cần Thơ là có cơ sở chấp nhận.
[5.2] Thấy rằng, ông M tha nhận vào năm 2004 đã chuyển nhượng cho ông
C din tích 1.139,5m² t thửa 878 quan thẩm quyền đã cấp giấy chứng
10
nhận cho hộ ông C (tách thành thửa 888). Kết quả xem xét, thẩm định thể hin,
ông C chỉ quản lý, sdụng 1.024,2m², ít hơn din tích được cấp giấy chứng nhận,
phần còn thiếu hin do ông M quản sdụng. Do đó, phần đất tranh chấp
din 41,9m
2
thuộc một phần thửa 888 (thửa chính quy số 46), tờ bản đồ số 1 (tờ
bản đồ chính quy số 18), tọa lạc khu vực S, phường V, Thành phố Cần Thơ do
ông Thái C nhận chuyển nhượng t phía bị đơn ông Thái M vào năm 2004 din
tích 1.139,5m
2
và đưc Ủy ban nhân dân huyn V cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho hộ ông Thái C vào năm 2004 nên cấp thẩm buộc ông M trả lại
cho ông C là có căn cứ.
[5.3] Tại biên bản xác minh ngày 25/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực
8 - Cần Thơ, ông Dương Hip P1 xác định, phần đất gần đường thoát nước
đường thoát nước đã được ông M chuyển nhượng cho ông C, giáp với đất của ông
C2. Kết quả xem xét, thẩm định thể hin, vị trí đất được cấp cho hộ ông M tại
thửa 878 ranh giáp thửa 642, phần tranh chấp 214,1 nằm vị trí không
thuộc din tích hộ ông M được cấp giấy chứng nhận, trong khi phía ông C quản
lý, sử dụng đất liền kề ttrước. Do đó, dối với phần đất tranh chấp din tích
214,1m
2
thuộc một phần thửa 642 (thửa chính quy số 46), tờ bản đồ số 1 (tờ bản
đồ chính quy số 18), tọa lạc khu vực S, phường V, Thành phố Cần Thơ (là đường
thoát nước)cấp sơ thẩm buộc bị đơn trả lại cho nguyên đơn là có cơ sở.
[5.4] Bị đơn ông Thái M sinh năm 1951, người cao tui nên không phải
chịu án phí. Do đó, ông M yêu cầu xem xét lại án phí tại cấp phúc thẩm. Hội
đồng xét xử căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban vụ Quốc hội có điều chỉnh
lại phần nghĩa vụ chịu án dân sự sơ thẩm của ông M. Theo đó, ông M được miễn
án phí dân sự sơ thẩm.
[6] Xét quan điểm của đại din Vin kiểm sát trnh bày tại phiên tòa phúc
thẩm là ph hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Bị đơn và bà D1 là người cao tui nên được miễn án phí theo
điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban vụ Quốc hội.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
-Khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tụng dân sự năm 2015;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
11
30/12/2016 của Ủy ban vụ Quốc hội.
* Tuyên xử: Không chấp nhận đơn kháng cáo của bđơn ông Thái M
người có quyền và nghĩa vụ liên quan bà Sơn Thị Xà D1.
1. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 117/2026/DS-ST ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 8 - Cần Thơ (có điều chỉnh về nghĩa vụ
chịu án phí sơ thẩm của bị đơn ông Thái M).
2. Về án phí:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn không phải chịu án phí. Hoàn trả
cho nguyên đơn tiền tạm ứng án pđã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền
tạm ứng án phí, l phí số 0000319 ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự thị Vĩnh Châu (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8
Cần Thơ). Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn ông Thái M.
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Miễn án phí cho bị đơn ông Thái M và bà
D1.
Bản án phúc thẩm hiu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36
Điều 71 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiu thi hành án được thực hin theo quy
định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố Cần Thơ;
- TAND Khu vực 8 – Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thị Tuyết Mai
12
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1129/2026/DS-PT Bản án số 1129/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1129/2026/DS-PT Bản án số 1129/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất