Bản án số 1239/2025/DS-PT ngày 20/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1239/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1239/2025/DS-PT ngày 20/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1239/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Bùi Thanh T - Ông Nguyễn Văn D - Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1239/2025/DS-PT Bản án số 1239/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1239/2025/DS-PT Bản án số 1239/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số 1239/2025/DS-PT
Ngày 20/09/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng QSD đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trịnh Hoàng Anh
Các Thẩm phán: Thị Lệ Thủy
Ông Trương Văn Tâm
-Thư phiên tòa: Phan Thị Thùy Quyên –Thư ký Tòa án nhân n Thành
phố Hồ C Minh.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà:
Ông Thái Quốc Bảo - Kiểm sát viên.
Ngày 20/09/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố HCMinh, xét xử
phúc thẩm ng khai vụ án n sthụ số 81/2024/TLPT–DS ngày 2/5/2024 về
tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Do bản án dân s thẩm s09/2024/DS-ST ngày 29/01/2024 của Tòa án nhân
dân huyện Xuyên Mộc bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử pc thẩm số 154/2024/QĐPT-DS ngày 11
tháng 6 năm 2024; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 101/2024/QĐPT-DS ngày
27/9/2024; Thông báo mlại phiên tòa số 16240/2025/TB-TA ngày 8/9/2025; Giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh T, sinh 1976; Địa chỉ: Tổ H, ấp H, xã P, huyện
X, tỉnh Bà Ra - Vũngu.(vắng mặt)
+Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Bùi Đức Q, sinh 1979;
Địa chỉ: Số E P, png P, thành ph B, tỉnh BRVT. (Văn bản ủy ngày
22/6/2021).(vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn n D, sinh 1976(mặt) và Lê Thị T1, sinh 1984
(vắng mặt); Đa chỉ: Tổ H, ấp H, xã H, thành phố Hồ Chí Minh.
+Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Tạ Thị T2, sinh 1985; Địa chỉ:
Số D T, phường R, thành ph Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền, ngày
26/12/2023).(có mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
3.1. Lê Thị M, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số A H, khu phố B, phường T, quận
G, thành phố Hồ Chí Minh. ( vắng mặt)
3.2. Ông Phạmn H, sinh m 1968; Địa chỉ: Số A H, khu phố B, phường T,
thành phố Hồ Chí Minh. ( vắng mặt)
3.3. Đặng Thị MH1, sinh m 1978; Địa chỉ: Tổ H, ấp H, P, huyn X,
tỉnh Bà Ra - Vũngu. ( vắng mặt)
4. Ngưi m chứng: Ông Nguyn n P, sinh 1984; Địa chỉ: Khu phố T,
phường P(X), thành phố Hồ Chí Minh. ( vắng mặt)
5. Người khángo:
Nguyên đơn ông Bùi Thanh T (vng mặt)
Bị đơn ông Nguyễn Văn D ( có mặt) và bà Lê Thị T1 ( vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*/Theo đơn khởi kiện, tại các bản khai nguyên đơn ông Bùi Thanh T trình bày:
Ngày 12/5/2017, ông T cùng bà Lê Thị M hùn (góp) tiền mua chung mảnh đất với
din ch 1.500m
2
, tọa lạc tại ấp H, xã P, huyện X của vợ chồng ông Nguyễn Văn D
và bà Lê Thị T1, với giá là 350.000.000 đồng. Ông T đại diện cho M ký Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất (viết tay) do mảnh đất chưa có sổ đỏ nên vợ chồng
ông D, T1 cam kết sau khi hoàn tất giy tờ (khi nào được cấp sổ đỏ) sẽ sang n
cho ông T M. Sau khi nhận chuyển nhượng, ông T đã nhận bàn giao đất sử
dụng trồng Tràmn định từ thi điểm đó cho đến nay. Ngày 15/01/2020, ông D và bà
T1 được y ban nhân n huyện X cấp sổ đỏ(cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lin với đất) số CO 258248 đối với din tích
đất trên. Tuy nhiên, ông D, T1 lại không thực hin việc công chứng, sang tên cho
ông T, M mà li âm thầm mang sổ đỏ đi cầm cố cho người khác. Đồng thời, ông
D, T1 còn rào lại mảnh đất trên không cho ông T vào canh tác. Sau khi biết được
sự việc, ông T đã nhiu ln gặp yêu cầu vợ chồng ông D, T1 đi công chứng,
sang tên cho ông T, M nng vợ chồng ông D, T1 không thực hiện còn cố tình
tránh né, đe dọa, chửi bới ông T. n ông T khởi kiện yêu cầu Tòa án: ng nhận
hợp đồng chuyển nhượng quyn sử dụng đất ngày 12/5/2017 giữa ông Bùi Thanh T
với ông Nguyễn Văn D và Thị T1 hiệu lực pháp luật và ng nhận diện tích
đất 1.500m
2
thuộc thửa đất số 899 (cũ 02), tờ bản đồ số 34 (cũ 20), tọa lạc tại ấp H,
xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng u là quyn sử dụng đất của ông Bùi Thanh T.
*/ Tại các bản khai bị đơn ông Nguyễn Văn D Thị T1 trình bày với
nội dung: Vợ chồng ông D, T1 chủ din ch đất 1.500m
2
thửa đất s899 (cũ
02), tờ bản đồ số 34 (cũ 20), đất tọa lạc tại ấp H, xã P, huyn X, tỉnh Rịa - Vũng
Tàu, đã sdụng đất canh tác n định từ trước đến nay chưa bao giờ bán cho một cá
nhân nào. Nguồn gốc đất của ông Nguyễn Văn L (bố ông D) khai phá năm 1987
sau đó cho vchng ông D, T1 sử dụng canh tác cho tới nay. m 2020 v chng
ông D, T1 được cấp giy chủ quyn đất số CO 258248; Nay ông T khởi kiện
không đồng ý vì chưa bao gin diện tích đất trên cho ai.
3
*/Tại các bản khai người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thị M trình
bày: Ngày 12/5/2017, M ông Bùi Thanh T hùn (góp) tin mua chung mảnh
đất din tích 1.500m
2
, của vchồng ông D, T1 với giá 350.000.000 đồng. Ông
T đại din cho M Hợp đồng chuyn nhượng quyền sử dụng đất (bản viết tay)
do mnh đất chưa có sổ đỏ.
Vợ chồng ông D, T1 cam kết sau khi sổ đỏ (được cấp giy chứng nhận
quyền sdụng đất) ssang n cho ông T, M. Sau khi mua, ông T đã nhận n
giao đất và sử dụng trồng Tràmn định từ thời điểm đó cho đến nay.
Ngày 15/01/2020, ông D, T1 được cấp sổ đỏ số CO 258248. Tuy nhiên, ông
D, T1 không thực hiện vic công chứng, sang tên cho ông T, M mà lại mang
giy (sổ đỏ) đi cầm cố cho người khác. Đồng thời, ông D, T1 còn rào lại mảnh đất
không cho ông T vào canh tác. Sau khi biết được sự việc ông T, M đã nhiu lần
gặp yêu cầu vợ, chồng ông D, T1 công chứng, sang n giy (sổ đỏ) cho ông T,
M nhưng vợ chồng ông D, T1 không thực hiện và cố tình tránh né, đe dọa, chửi
bới ông T. Nay ông T khi kin thì bà M đồng ý. Tiền mua đất là tin riêng của M
không liên quan đến chồng là ông H.
*/Tại các bản khai người quyền lợi, nghĩa vliên quan ông Phạm Văn H
trình bày: Ông H chồng ca Thị M, bản thân không biết việc ông T
Mai H2 (góp) tin mua diện tích đất 1.500m
2
ca vợ, chồng ông D, T1. Việc M
dùng tiền mua chung diện tích đất nói trên là từ tài sản riêng (tiền riêng) ca M,
ông H đồng ý với li trình y của M không ý kiến yêu cầu xin được
vắng mặt tại các buổi làm việc và xét xử.
*/Tại các bản khai người quyền lợi, nghĩa vliên quan Đặng Thị Mỹ H1
trình bày: Bà H1 là vợ của ông Bùi Thanh T, không biết việc ông T Mai H2
(góp) tin mua chung din tích đất 1.500m
2
của vợ, chồng ông D và T1. Việc ông
T dùng tiền mua chung đất từ tài sản riêng (tiền riêng) của ông T, Hòa đồng Ý
với li trình y của ông T không ý kiến yêu cầu xin được vng mặt tại
các buổi làm việc và xét xử.
*/Tại các bản khai người làm chứng ông Nguyễn Văn P trình bày:
Khoảng tháng 5 năm 2017, lúc 09 gi30 phút tại quán phê Ba Bin” ngay
ngã tư xuyên P thuộc P, huyn X, khi đó ông P ngồi uống phê với ông Bùi
Thanh T là anh, em chơi thân thiết với nhau. Trước khi đến quán phê tông T
có gọi điện thoại cho ông P hỏi mượn số tiền 380.000.000 đồng để mua đất nên ông P
đã mang theo đủ số tin trên và giao cho ông T. Sau đó, ông P thy ông T giao tin
cho một người đàn ông một ngưi phụ nữ (sau này ông P mới biết đó anh D vi
chị T1) ông T i vi ông P rằng mua đất của họ tại Hồ T, P. Sau một tuần
mượn tiền tông T đã trả đnên ông P không có ý kiến về số tiền này. Ông P
cam đoan li khai của mình đúng nếu sai t xin chịu trách nhim trước pháp luật.
Nay có tranh chấp, ông P không yêu cầu và xin được vng mt tại các buổi m
việc xét xử.
*/Tại bản án dân sự sơ thẩm s09/2024/DS-ST ngày 29/01/2024 của Tòa án
nhân dân huyện Xuyên Mộc; Đã áp dụng các quy định ca pháp luật. Tuyên xử:
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Thanh T đối vi ông Nguyễn
Văn D và bà Lê Thị T1.
4
+Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng QSD đất ngày 12 / 05 / 2016 kết giữa ông T
với ông D và bà T1 hiu.
+Buộc ông D và T1 liên đới tr lại cho ông T s tiền đã nhận chuyển
nhượng là 350.000.000 đồng bồi thường thiệt hi do hợp đồng chuyển nhưng
QSD đất, ngày 12/05/2016 hiệu với số tin 3.200.000.000 đồng. Tổng cộng :
3.550.000.000 đồng.
Ngoài ra bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, nghĩa vụ chm trả, án p quyền
kháng cáo của đương sự theo quy định pháp luật.
*/Ngày 29/1/2024 Bị đơn ông D bà T1 kháng cáo, vi nội dung: Đề nghị tòa án
cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án, bác yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Tòa án cấp
thm xét xử không khách quan, không đúng quy định ca pháp luật.
*/ Ngày 5/2/2024 nguyên đơn ông Bùi Thanh T kháng cáo, yêu cầu xét xử lại
vụ án, chấp nhận tòa bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn.
*/Tại phiên tòa phúc thẩm:
Một số đương sự vng mt Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử;
Quyết định hoãn phiên tòa giy triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, Căn cứ Điều
296 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.
Nguyên đơn vắng mặt. Bị đơn vn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. c bên
đương sự không thỏa thuận được vic gii quyết vụ án và không cung cấp tài liệu,
chứng cứ mi.
*/Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Hội đồng xét xử đương sđã
thực hiện đúng trình tthủ tục mà Bộ luật ttụng dân sự quy định. Về nội dung: n
cứ các tài liu chứng cứ trong hvụ án xét xcông khai tại phiên tòa nhận
thy: Hợp đồng chuyển nhưng quyền sử dụng đất vô hiệu, đất chưa cấp giy
CNQSDĐ (sổ đỏ) mà các bên đã ký hợp đồng là cả hai bên có li. Bị đơn phải trả cho
nguyên đơn 350 triu bđơn phải bồi thường thiệt hi cho nguyên đơn. Căn cứ
khoản 2 Điu 308 Bộ luật tố tụng n sự, sửa án sơ thẩm theo hướng không buộc
T1 phải liên đới vi ông D trả tin cho ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hsơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà,
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn kháng cáo của bị đơn trong hạn luật định và đúng trình tự thủ tục mà Bộ
luật ttụng dân sự quy định nên Hội đồng xét xử chấp nhận xem t li bản án
thm theo trình tự phúc thẩm.
[2] Nguyên đơn kháng o vắng mặt không do, không đơn xin xét xử
vắng mặt, Tòa án đã triệu tập hợp lệ ln thứ 2. Căn cứ khoản 3 Điu 296 Bộ lut tố
tụngn sự, Đình chỉ xét xử đối với kháng cáo của nguyên đơn.
[3.] Xét nội dung kháng cáo ca bị đơn; Hội đồng xét xử thy:
Nguyên đơn ông T khởi kiện u cầu ng nhn hợp đồng CNQSDĐ đất ngày
12/5/2017 giữa ông T với ông D, T1 hiệu lực pháp luật, nhưng Tòa án cấp
thm lại xem xét tuyên xử quyết định hợp đồng CNQSDĐ ngày 12 / 05 / 2016 ký kết
5
giữa ông T với ông D và bà T1; Là vi phm quy định của pháp luật về phm vi xét xử
tại Điều 5 Bộ lut tố tụngn sự.
Xét thấy: Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn yêu cầu xem xét cả 2 hợp đồng:
*/Nguyên đơn ông T cung cấp cho Tòa án i liu chứng cứ là 2 Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất (viết tắt là hợp đồng CNQSDĐ) sau đây:
+Hợp đồng CNQSDĐ ngày 12/5/2016, đánh máy, chữ của ông D, T1
và ông T nhưng không có công chứng, chứng thực (viết tay)
+ Hợp đồng CNQSDĐ ngày 12/5/2017, đánh máy, chữ ký của ông D, T1
và ông T nhưng không công chứng, chứng thực.(viết tay)
Nội dung ca 2 hợp đồng thhiện: Vợ chồng ông Nguyễn n D, Thị
T1, bán cho ông Bùi Thanh T, diện tích đất 3.500m
2
với giá là 350.000.000 đồng.
n và ghi họ n bên bán: (Nguyễn Văn D và Thị T1); Bên Mua: (Bùi
Thanh T)
*/ Căn cứ kết quả giám định 2 hợp đồng nêu trên: Tại Kết luận giám định số
33/KL-KTHS-TL ngày 31/3/2023 của phòng K của cơ quan công an, thể hiện:
+Hợp đồng CNQSDĐ ngày 12/5/2016: Xác định là chữ ký của ông D; Còn
Chữ ký của bà T1 không đkết luận.
+Hợp đồng CNQSDĐ ngày 12/5/2017: Không phi chữ của ông D, T1.
Có nghĩa là không phải chữ ký của bên chuyển nhượng (bênn).
Hợp đồng y hợp đồng ông T khởi kiện yêu cầu ng nhận có hiu lực
pháp luật) Căn cvào kết quả giám định thì không sở để chấp nhận yêu cầu
này của ông T.
*/Về chứng cứ giao nhận tiền, giao nhận đất, quản sử dụng đất:
Phía ông T không cung cấp được tài liu chứng cứ chứng minh là ông T đã
giao tiền, nhn đất và đã đang quản lý sử dụng canh tác đất.
*/Qua xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ sơ đồ vị trí đất tranh chấp, thì thấy:
Đất tranh chấp đo thực tế là 1321,9m
2
thửa 899 bản đồ 2005 ( thửa mi gồm
50, 51,21,14 bản đ2025) tờ bản đồ địa chính 34, 301 đất tọa lc tại H, thành phố
Hồ Chí Minh, theo sơ đồ đo vẽ lp ngày 4/9/2025.
Diện tích 1321,9m
2
này đã được cấp giy CNQSDĐ (sổ đỏ) cho vchồng ông
D bà T1 m 2020.
Chính quyền đa pơng xác nhận: Đất tài sản trên đất (nhà, cây trồng)
do vợ chồng ông D xây dựng, trồng quản sử dụng từ trước đến nay, đất đã được
cấp theo đúng quy định ca pháp lut.
Trên đất có một căn nhà tạm và toàn bộ đất còn lại trồng điu (ông T thừa nhận
của vợ chồng ông D làm nhà và trồngy điều).
Tòa án và cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương xem xét thẩm định tại
đất tranh chấp, thì thấy:
6
Đất và y trng trên đất là ông D, T1 trồng trọt quản khai thác sử dụng,
theo cơ quan chuyên môn tc cây điều trồng trên đất khoảng hơn 10 năm.
+Đối với Hợp đồng CNQSDĐ ngày 12/5/2017:
Nguyên đơn ông T khởi kin yêu cầu ng nhn hợp đồng này hiệu lc
pháp luật; Tuy nhiên hợp đồng này là bản ảnh chụp in màu, có chữ ký của ông D,
T1; Là hợp đồng bản ảnh nên không thể giám định được, nên hợp đồng này không có
thật. Do đó Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ng nhận hợp đồng chuyển nhượng
quyền sdụng đất ngày 12/5/2017 giữa ông Bùi Thanh T vi ông Nguyễn Văn D
Lê Thị T1 có hiu lực pháp luật, là không sở và căn cứ pháp luật, nên không
được Hội đồng xét xử chấp nhn.
+Đối với HĐCNQSDĐ ngày 12/5/2016:
hợp đồng hiệu, nên b hủy; Bởi đất của 2 v chồng ông D T1
đứng tên, mà một mình ông D viết tay chuyn nhượng mà không được sđồng ý
của bà T1 là vi phm pháp luật vhình thức và nội dung.
Tuy nhiên nguyên đơn cũng không khởi kiện hợp đồng y. Hợp đồng này đã
vi phạm về hình thức: không đúng mẫu, không công chứng, chứng thực. Thời
đim ký hp đồng CNQSDĐ thì đất chưa được cấp sổ đỏ. (Nguyên đơn không khởi
kin, không yêu cầu ng nhận hợp đng này) nhưng Tòa án cấp sơ thm li xem xét
tuyên xử hp đồng này không xem xét tuyên xử hợp đồng nguyên đơn khi
kin yêu cầu ng nhận CNQSDĐ ngày 12/5/2017 hiu lực; Là chưa p hợp vi
quy định của pháp luật tại Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự. ( VPhạm vi nội dung
yêu cầu khởi kiện)
Hợp đồng này cũng đã vi phạm về ni dung: Diện tích đất tranh chấp của 2 v
chồng ông D đã cấp giấy CNQSDĐ cho 2 vợ chồng đứng tên chung, nhưng chỉ có
mt mình ông D chồng ký n viết tay chuyn nhượng. Căn cứ quy định tại Điều
123 Bộ luật dân sự, thì hợp đông, giao dch này vô hiệu.
Nguyên đơn ông T không đưa ra được tài liệu chứng cứ chứng minh về việc
giao nhận tiền, giao nhn đất, qun sử dụng đất; (Đất hiện nay vợ chồng b đơn
ông D T1 đang qun sử dụng ttrước đến nay); Hai n không có i liệu
chứng minh giao nhận của nhau, nên không gây thiệt hại gì, do đó không phi xem
xét bồi thường thiệt hại.
Tại phiên tòa phía nguyên đơn vắng mặt, không tài liu chứng cứ giao nhn
số tiền 350.000.000 đồng, không tài liệu bàn giao đất, không qun sử dụng đất
mà Tòa án cấp sơ thẩm tuyên xử vợ chồng ông D, T1 phải trả cho ông T số tiền đã
nhận 350.000.000 đồng và bồi thường thiệt hại do hợp đồng hiệu với số tiền
3.200.000.000 đồng. Tổng cộng là: 3.550.000.000 đồng và i chm trả mà không có
tài liu chứng cchứng minh không p hợp với quy định của pháp luật, được
pháp luật quy định tại Điều 123, 131, 427, 357 Bộ luật dân sự;
Do đó cần phải sửa án sơ thẩm, bác yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn để bảo vệ
quyền lợi chính đáng cho b đơn; Để giải quyết vụ án đúng bản chất sự thật và đúng
quy định của pháp luật.
[3].Về chi p thẩm định, định giá: Căn cứ Điều 157, 165 Bộ luật tố tụngn sự;
7
Nguyên đơn, bị đơn cùng chịu và đã nộp đủ.
[4] Về án phí n sự phúc thẩm: n cứ Điều 26, 27, 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí tòa án.
+ Về án phí n sự sơ thẩm:
Do yêu cầu ca nguyên đơn ông T không được chấp nhận nên phi chịu án p
300.000 đồng về tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ và 300.000 đồng về tranh chấp QSD
đất; tổng cộng là 600.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp
300.000 đồng theo biên lai s0009412 ngày 2/7/2021 của Chi cục thi hành án n s
huyện Xuyên Mộc. Ông T n phải nộp 300.000 đồng.
+Về án phí dân sự phúc thẩm:
Do sửa án sơ thẩm nên ngưi kháng cáo không nộp .
Ông D T1 được tr lại tin tạm ng án p300.000 đồng theo biên lai s
0005237 ngày 30/1/2024 của Chi cc thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc.
Sung công qutiền tạm ng án phí của ông T 300.000 đồng theo biên lai s
0005244 ngày 5/2/2024 của Chi cc thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc.
Từ những phân tích và nhận định trên, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ: Chấp nhn
kháng cáo, sửa bản án sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điu 296 và khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
+Đình chỉ xét kháng cáo ca nguyên đơn ông Bùi Thanh T.
Chấp nhn kháng cáo của ông Nguyễn n D và Lê Thị T1; Sửa bản án n
sự thm số 09/2024/DS-ST ngày 29/01/2024 ca Tòa án nhân n huyện Xuyên
Mộc, như sau:
Áp dụng: Điu 26, 35, 39, 147, 271 Điều 273 Bộ lut T tng Dân s; Điu
117, 123, 129, 131, 407 và Điều 502 Bộ luật n sự; Điều 166, 167, 168, 188 Luật
Đất đai; Điều 27 Lut Hôn nhân và Gia đình; Điều 26, 27, 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về án p và l p Tòa án.
Tuyên x:
1.Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Bùi Thanh T về việc
tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyn sử dụng đất và Quyền sử dụng đất đối với
bị đơn ông Nguyễn Văn D, bà Lê Thị T1.
2.Về chi phí đo vẽ, thẩm định, định giá: Nguyên đơn, b đơn chịu và đã nộp đủ.
3.Về án phí n sự sơ thẩm:
Do yêu cầu ca nguyên đơn ông T không được chấp nhận nên phi chịu án p
300.000 đồng về tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ và 300.000 đồng về tranh chấp QSD
đất; tổng cộng là 600.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp
300.000 đồng theo biên lai số 0009412 ngày 2/7/2021 của Chi cục thi hành án dân s
huyện Xuyên Mộc. Ông T n phải nộp 300.000 đồng.
8
4.Về án phí n sự phúc thẩm:
Ông D T1 được tr lại tin tạm ng án p300.000 đồng theo biên lai s
0005237 ngày 30/1/2024 của Chi cc thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc.
Sung công quỹ tiền tạm ứng án phí của ông T 300.000 đồng theo biên lai số
0005244 ngày 5/2/2024 của Chi cc thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2 Lut thi
hành án dân sự thì người được thi nh án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điu 6, 7, 7a, 7b Điu 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi hành án dân sự.
5.Bản án hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án, ngày 20/09/2025
Nơi nhận:
- VKSND TP. Hồ Chí Minh.
- THADS TP. Hồ Chí Minh.
- TAND, VKSND khu vực 14.
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án. (55)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Trịnh Hoàng Anh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1239/2025/DS-PT Bản án số 1239/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1239/2025/DS-PT Bản án số 1239/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất