Bản án số 1185/2026/DS-PT ngày 15/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1185/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1185/2026/DS-PT ngày 15/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1185/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1185/2026/DS-PT Bản án số 1185/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1185/2026/DS-PT Bản án số 1185/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 1185/2026/DS-PT
Ngày 15-6-2026
V/v tranh chp hợp đồng đặt cc
chuyển nhượng quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Phan Trí Dũng.
Bà Nguyn Th Duyên Hng;
Bà Đinh Thị Mng Tuyết.
- Thư phiên tòa: i Phương Hợp Thư Tòa án nhân dân Thành phố
H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia phiên
tòa: Bà Trn Th Ngc Tuyn Kim sát viên.
Trong các ngày 08, 15 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph
H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án dân s th s 297/2026/TLPT-DS
ngày 22 tháng 01 năm 2026 v việc tranh chp hợp đồng đặt cc chuyển nhượng
quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 204/2025/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2025 của
tòa án nhân dân Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 3066/2026/QĐ-PT ngày 08 tháng 5 năm
2026, Quyết đnh hoãn phiên tòa s 8256/2026/QĐ-PT ngày 20 tháng 5 năm 2026,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Ngô Dũng P, sinh năm 1964; CCCD s: ************ cp
ngày 25/9/2024; h khẩu thường trú: S A N, t D, khu ph D, phường T, Thành ph
H Chí Minh.
Người đi din hợp pháp cho nguyên đơn: Th Kim A, sinh năm 1972;
HKTT: T D, ấp B, phường L, Thành ph H Chí Minh là đại din y quyền theo văn
bn y quyn ngày 09/7/2025, có mt khi xét x, vng mt khi tuyên án.
2. B đơn: Ông H Văn N, sinh năm 1943; CCCD s: ************ cp ngày
12/9/2022; h khẩu thường trú: T A, p B, xã T, Thành ph H Chí Minh, có mt.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
2
3.1. Ông H Văn Đ, sinh năm 1969; hộ khẩu thường trú: p B, xã T, Thành ph
H Chí Minh, có mt.
3.2. Ông H Văn H, sinh năm 1976; HKTT: S B N, phường P, Thành ph H
Chí Minh, có mt.
3.3. Bà H Th H1, sinh năm 1970; HKTT: Ấp T, xã T, Thành ph H Chí Minh,
có mt.
3.4. Ông H Văn P1, sinh năm 1980; HKTT: p B, T, Thành ph H Chí
Minh, có yêu cu xét x vng mt.
3.5. H Th Hng T, sinh năm 1983; HKTT: Ấp Đ, T, Thành phố H Chí
Minh, có yêu cu xét x vng mt.
3.6. Ông H Thanh L, sinh năm 1986; HKTT: p B, xã T, Thành ph H Chí
Minh, có yêu cu xét x vng mt.
3.7. Bà H Th T1, sinh năm 1965; HKTT: Ấp L, xã C, thành ph T, có mt.
4. Người làm chng: Ông Thái Văn L1, sinh năm 1985; HKTT: Ấp L, xã C, tnh
y Ninh, có mt.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Ngô Dũng P, b đơn ông H Văn N kháng
cáo.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
* Theo đơn khởi kin ngày 09/7/2025, quá trình t tng gii quyết v án và ti
phiên tòa, nguyên đơn, đại din hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ông Ngô Dũng P vi v chng ông H Văn N và Nguyn Th M (chết năm 2023)
tha thuận đặt cọc để nhn chuyển nhượng phần đất din tích khong 0,8 ha
(8.000 m²) thuc các tha s 102, 130, 129, 128, 139, 141, 142, 173, 146 và 144 theo
giy chng nhn quyn s dụng đất s 01606, do UBND huyn D cp ngày 19/10/1999
mang tên h ông H Văn N. Tuy nhiên, giấy đặt cc có ghi nhm tha 128 thành tha
123 (thc tế trên giy chng nhn quyn s dụng đất s 01606, do UBND huyn D cp
ngày 19/10/1999 không có tha 123). Đất chuyển nhượng ta lc ti p B, T, huyn
D, tỉnh Bình Dương. Lúc nhn chuyển nhượng đất trng cây cao su. Giá chuyn
nhượng: 1.000.000.000 đng (mt t đồng)/ha. Ông P nhn chuyển nhượng phần đất
khoảng 8.000 m² tương ứng 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng), đo diện tích thc
tế bao nhiêu thì tính tin by nhiêu.
Ngày 13/10/2019, ông P đặt cc cho ông H Văn N và bà Nguyn Th M s tin
100.000.000 đồng. Ngày 16/11/2019, ông P đặt cc tiếp cho ông N 300.000.000 đồng.
Ngày 30/01/2021, ông P đặt cc cho ông N 200.000.000 đồng. Tng s tiền 03 đợt
600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng); tha thun nếu ông N không bán thì phải đền
gp 3 ln tin cọc đã nhận. Ông N, bà M chu trách nhim thc hin các th tc giy t
sang tên ông Ngô Dũng P. Sau khi nhn s tiền đặt cc, ông N đã giao phần đất trên
cho ông P qun lý, s dng.
3
Ngày 22/9/2022, ông H Văn N đưc S Tài nguyên và Môi trưng tnh B cp
đổi giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin
với đất s DG 507983 đối vi tha 325 - t bản đồ s 29 được hp t các tha 102,
128, 129, 130, 139, 141, 142, 173 - t bản đồ s 29. Ông P đã yêu cu ông N hp tác
thc hin th tc chuyển nhượng quyn s dụng đất theo quy đnh ca pháp luật nhưng
ông N không hp tác. Nay, ông P yêu cu T2 hy giấy đặt cc chuyển nhượng quyn
s dụng đt ngày 13/10/2019; biên nhn ngày 16/11/2019; biên nhn ngày 30/01/2021
đưc ký kết gia Ngô Dũng P vi ông H Văn N. Buc ông H Văn N có trách nhim
hoàn tr cho ông Ngô Dũng P s tin cọc đã nhận là 600.000.000 đồng và s tin pht
cọc 1.200.000.000 đồng. Tng s tin ông P yêu cu ông N thanh toán
1.800.000.000 đồng.
Trường hp ông N đồng ý bán đất theo giá cũ (theo hợp đồng đt cọc đã ký kết)
thì ông P tiếp tc nhn chuyển nhượng đất t ông N đối vi tài sn quyn s dng
đất theo giy chng nhn s CS06898 ngày 22/9/2022 do S tài nguyên và Môi trường
tnh B cp cho ông H Văn N.
Tại phiên tòa sơ thẩm, ông P thay đổi mt phn yêu cu khi kin là yêu cu ông
N những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan con ca ông N liên đi thanh
toán tin cọc 600.000.000 đồng và tin lãi theo khoản 1 Điều 468 B Lut dân s vi
s tiền 336.177.659 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi hết n.
Chng c nguyên đơn cung cp: Đơn khởi kin; giấy đt cc chuyển nhượng
quyn s dụng đất ngày 13/10/2019, biên nhn ngày 16/11/2019, biên nhn ngày
30/01/2021, bn t khai.
* Theo biên bn ly lời khai ngày 01/8/2025, Văn bn trình bày ý kiến yêu
cu ca b đơn ngày 21/10/2025, quá trình tố tng gii quyết v án và ti phiên tòa,
b đơn, đại din hp pháp ca b đơn trình bày:
Ông Ngô Dũng P nhn chuyển nhượng ca ông H Văn N phần đất din tích
0,8 ha (8.000 m
2
) đt trng cây cao su, ta lc ti p B, T, huyn D, tỉnh Bình Dương
(cũ), gồm các tha 102, 130, 129, 128, 139, 141, 142, 173, 146 144, theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất s 01606 do y ban nhân dân huyn D, tỉnh Bình Dương (cũ)
cp ngày 19/10/1999 cp cho h H Văn N. Ông P t viết tay các giấy đặt cc ti nhà
ông N. Khi viết giấy đt cc ông P nhm tha 128 thành tha 123, thc tế trên Giy
chng nhn quyn s dụng đất ca tôi không có tha 123. Các giấy đặt cc gm:
- Ln th nht: Ngày 13/10/2019, ông P đến nhà đưa ông N s tin 100.000.000
đồng.
- Ln th hai: Ngày 16/11/2019, ông P đến nhà đưa ông N tiếp s tin
300.000.000 đồng.
- Ln th ba: Ngày 30/1/2021, ông P đến nhà đưa ông N s tin 200.000.000
đồng.
Tng s tin ông N đã nhận ba ln t ông P 600.000.000 đng. Đặc điểm 03
Giấy đặt cc nêu trên do ông P t viết tay, không công chng, chng thc, không
người làm chng; tên trên giấy đặt cc ch ch ca ông N v Nguyn
4
Th M trên Giấy đặt cc ln 01, còn Giấy đặt cc ln 02 và ln 03 ch ông N là bên
nhận đặt cc ký, ông P bên đt cc không có ký tên trên 03 giấy đặt cc nêu trên. C
03 Giấy đặt cọc nêu trên đều không thi hạn để tiến hành giao kết hoc thc hin
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi phần đất din tích 0,8 ha (8.000
m
2
) đất trng cây cao su.
Giy chng nhn quyn s dụng đất s 01606 cp ngày 19/10/1999 là cp cho h
H Văn N, h gia đình sử dụng đt ca ông N ti thời điểm Nnước giao đt gm:
Nguyn Th Đ1, chết năm 2003, ông H Văn N, bà Nguyn Th M, chết năm 2023;
ông H Văn Đ, ông H Văn P1, bà H Th Hng T, ông H Thanh L.
Sau khi giao tiền đặt cc ln 03, ông P1 b đi đâu không biết trong mt thi gian
dài, ông N gia đình ông N mong mun thc hin theo Giấy đt cc nêu trên vì mình
đã nhận tin cọc nhưng không thể liên lạc được vi ông P1 không biết địa ch
ông P1 đâu.
Nay, ông P1 chp hành án tr v khi kin tranh chp thì ông N đề ngh Tòa
án tuyên hiu Giấy đặt cc viết tay do ông Ngô Dũng P lp do vi phạm quy đnh
ca B Lut Dân s năm 2015 về Đt cọc (Điều 328) do 03 giấy đặt cọc đều không có
ch của bên đặt cc nhm th hin s tha thuận khi đặt cc; không thi hn
trong giấy đặt cọc để tiến hành giao kết hoc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất và vi phm v ch th h s dng đất theo quy đnh pháp luật đất đai khi
giao kết hợp đồng đặt cc.
Đề ngh Tòa án tuyên buc ông NDũng P phi chu mt cọc 600.000.000 đng
do li hoàn toàn gây ra hợp đồng đặt cc vô hiu (tc là ông H Văn N không phi tr
li s tin cọc đã nhận ca ông Ngô Dũng P, theo quy định tại điểm a khon 1 mc I
Ngh quyết 01/2003/NQ-TP ngày 16/4/2003 của Hội đồng Thm phán Tòa án nhân
dân tối cao hướng dn áp dng pháp lut trong vic gii quyết mt s loi tranh chp
v dân s, n nhân gia đình). Ông N cũng không đồng ý thanh toán tin cc tin
lãi cho ông P.
* Ý kiến của người bo v quyn li ích hp pháp ca ông N: Ông Phan
Minh H2: Thng nht vi ý kiến ca ông N.
* Ý kiến của người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông H Văn Đ, ông H
Văn H:
Hin nay v ông N là M đã mất. Các con ông N gm: H Th T1; H Văn Đ,
H Th H1, H Văn H, H Văn P1, H Th Hng T, H Thanh L. Thời điểm đặt cc
gia ông P1 và ông N thì đất cp cho h gia đình, tài sản trên đất là cây cao su do ông
N trng. Khi cha m bán đất thì các anh em trong nhà không biết. Mt thi gian sau
(không năm) thì ông N nói cho các con biết đất đã bán với gmỗi sào đất
100.000.000 đồng/ha nhưng người mua không liên lạc được, đi đâu thì không rõ.
Ngun gc phần đất đứng tên h gia đình H Văn N ch yếu là ng sc khai phá
ca Đ1, ông N, bà M. T khi ông N đưc cp giy chng nhận năm 1999 đến thi
điểm đặt cc 2019-2021-2021, các con ông N tng sống trên đất, san lấp đất, trng và
chăm c cây cao su nên các con ông N quyền nghĩa v đi vi tài sn ca h
gia đình được cp.
5
Trước yêu cu khi kin ca ông P1 thì ông Đ, ông H đồng ý thanh toán
600.000.000 đồng tin cc. Thi hạn thanh toán khi nào bán đt s thanh toán. Ti
phiên hòa gii ngày 24/10/2025 ti phiên tòa, ông H, ông Đ không đồng ý thanh
toán tin cc cho ông P1.
Đối vi Trương Thị Thanh H3 thì năm 2010 kết hôn vi ông H Văn P1
nên gia đình có nhập khu cho bà H3. Thc tế, bà H3 không có công sức đóng góp gì
đối với đất tài sản trên đt tranh chấp. Năm 2020, vợ chng ông P1 ly hôn nên
H3 v nơi khác sinh sống.
* Ý kiến của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan H Th H1, ông H n
P1, bà H Th Hng T, ông H Thanh L, bà H Th T1: Thng nht vi ý kiến ca ông
N và ông Đ.
Bản án sơ thẩm s 204/2025/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2025 của tòa án nhân
dân Khu vc 18 Thành ph H Chí Minh đã tuyên xử:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kiện “tranh chp hợp đồng đặt cc chuyn
nhưng quyn s dụng đất” ca ông Ngô Dũng P đối vi ông H Văn N.
1.1. Tuyên b hợp đồng đặt cc v vic chuyển nhượng quyn s dng đất theo
Giấy đặt cọc” ngày 13/10/2019 giữa ông Ngô Dũng Pông H Văn N; “Biên nhận”
ngày 16/11/2019, Biên nhận” ngày 30/01/2021 giữa ông Ngô Dũng Pông H Văn
N là vô hiu.
1.2. Ông H Văn N trách nhim thanh toán cho ông Ngô Dũng P s tin
783.088.830 đồng (bảy trăm tám mươi ba triệu không trăm tám mươi tám nghìn tám
trăm ba mươi đồng), bao gm: 600.000.000 đng tiền đặt cọc 183.088.830 đồng
đồng tin lãi.
2. Không chp nhn yêu cu ca ông Ngô Dũng P v vic yêu cu ông H Văn N
thanh toán toàn b tin lãi 336.177.659 đồng.
3. Đình chỉ yêu cu khi kin ca ông Ngô Dũng P v vic yêu cu ông H Văn
N thanh toán tin bồi thường (pht cọc) 1.200.000.000 đng (mt t hai trăm triu
đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm (ngày 22/11/2025) cho đến khi thi
hành án xong, nếu người phi thi hành án không thanh toán s tin trên, thì hàng tháng
ngưi phi thi hành án còn phi chu tin lãi theo mc lãi suất quy đnh ti khon 2
Điu 357 khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015 tương ứng vi s tin và thi
gian chm thi hành án.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo, kháng ngh.
Ngày 04/12/2025, nguyên đơn ông Ngô Dũng P kháng cáo yêu cu sa bản án sơ
thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu tính lãi 336.177.659 đồng.
Ngày 04/12/2025, b đơn ông H Văn N kháng cáo yêu cu sa bản án thẩm
theo hướng không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
6
Ý kiến của người đại din hp pháp của nguyên đơn: Gi nguyên yêu cu kháng
cáo.
Ý kiến ca b đơn: Gi nguyên yêu cu kháng cáo.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biểu quan điểm:
- V t tng: Trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa, những người tiến
hành t tụng và đương sự đã chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân s.
- V ni dung: Qtrình t tng, hai bên tha nhn giao dch cc bằng văn bản
theo giấy đt cc ngày 13/10/2019 và có giao nhn tin cọc 600.000.000 đồng nên đây
là chng c không cn chng minh theo quy định Điều 92 B lut t tng dân s năm
2015. Tuy nhiên, v ni dung giấy đặt cc ngày 13/10/2019 hai bên tha nhn không
tha thun thi hn hợp đồng chuyển nhượng có công chng, không tha thun bên
nào thc hin th tục để hợp đồng chuyn nhượng công chứng theo quy định
pháp lut nên giao dch giữa hai bên không đủ điu kin có hiu lực theo Điều 117 B
lut Dân s năm 2015. Do đó, Tòa án cấp thẩm tuyên giao dch cc gia hai bên
đương sự ti giấy đt cc ngày 13/10/2019, biên nhn tin ngày 16/11/2019 ngày
30/01/2021 vô hiệu là đúng quy định Điều 122, 123 B lut dân s năm 2015.
Hai bên tha nhận đt tha thun cọc để chuyển nhượng hin b đơn đang s dng
chưa giao đất cho nguyên đơn nên Tòa án cấp thm không buộc nguyên đơn hoàn
tr đất cho b đơn. Đối vi s tin cc b đơn thừa nhn đã nhận 600.000.000 đồng ca
nguyên đơn nên Tòa án cấp thm buc b đơn hoàn trả cho nguyên đơn s tiền đã
nhận 600.000.000 đồng là có căn cứ, đúng quy định Điều 131 B lut dân s 2015.
Theo ni dung giấy đặt cc ngày 13/10/2019, hai bên không tha thun bên nào
có nghĩa vụ thc hin th tục đ hợp đng chuyển nhượng công chng và không
tha thun ngày ký hợp đồng chuyển nhượng có công chng dẫn đến vic hai bên tha
thuận đặt cc t năm 2019 đến năm 2025 vẫn chưa hoàn tt ni dung tha thun cc
đã ký. Do không thỏa thun 02 nội dung như trên dẫn đến vic một bên không có căn
c buc bên kia thc hin chuyển nhượng như đã tha thun ti giấy đặt cc ngày
13/10/2019, t đó phát sinh tranh chấp tại Tòa án nên đây lỗi ca hai bên. Tòa án
cấp sơ thẩm nhận định hai bên cùng có li làm cho giao dch chuyển nhượng theo giy
đặt cc ngày 13/10/2019 không th tiếp tc thc hiện được, buc mỗi bên đu chu 1/2
thit hại được tính bng hình thc lãi suất theo quy định Điều 468 B lut dân s năm
2015 là đúng chứng c ti h sơ, phù hợp quy định pháp lut.
vậy, căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s (sửa đổi b sung năm
2025), đ ngh Hội đồng xét x phúc thm không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn
và b đơn, giữ y bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có ti h sơ đã được thm tra ti phiên
tòa; căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, li trình bày của đương sự, ý kiến ca
Vin Kim sát, Hội đồng xét x phúc thm,
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
7
[1] B đơn ông N kháng cáo đề ngh Tòa án cp phúc thm sa bản án thm
theo hướng không chp nhn toàn b khi kin của nguyên đơn (nguyên đơn phi chu
mt cc).
Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s 01606 QSDĐ ngày
19/10/1999 do UBND huyn D cp cho h ông H Văn N, đất có ngun gc khai phá.
Tại Công văn số 257/CAX ngày 19/9/2025 ca Công an T, Thành ph H Chí Minh
xác nhn thời điểm h ông N cp giy chng nhận năm 1999 có những người trong h
gm: Nguyn Th Đ1, sinh năm 1922 (chết năm 2003), ông H Văn N, sinh năm
1943, Nguyn Th M, sinh năm 1947 (chết năm 2023), ông H Văn Đ, sinh năm
1968, ông H Văn P1, sinh năm 1980, H Th Hng T, sinh năm 1983, ông H
Thanh L, sinh năm 1986. Ông N tha nhận khi ký đặt cc vi ông P1 thì những người
trong h đều không biết. Hợp đồng đt cọc theo “Giấy đặt cọc” 13/10/2019; “Biên
nhận” ngày 16/11/2019; “Biên nhận” ngày 30/01/2021 thiếu các ch ký ca các thành
viên trong h ông N. vy, tòa án cấp sơ thm nhận định tha thuận đặt cc gia ông
P1 ông N là giao dch b hiu buc ông N hoàn tr ông P1 s tiền đặt cc
600.000.000 đồng là phù hợp quy định tại Điu 117, 123, 328 ca B lut Dân s năm
2015. B đơn ông N tha nhn giao dịch đặt cc vô hiệu nhưng kháng cáo không chp
nhn hoàn tr tin cọc là không có căn cứ chp nhn.
[2] Nguyên đơn ông P1 ch kháng cáo mt phn bản án sơ thẩm đối vi s tin lãi
sut chm trả, đề ngh Tòa án cp phúc thm sa bn án thẩm theo hướng chp nhn
toàn b khi kin của nguyên đơn buộc b đơn trả tin gốc 600.000.000 đồngtoàn
b tin lãi 336.177.659 đồng. B đơn ông N kháng cáo không chp nhn thanh toán
tin lãi.
Quá trình t tng, ông N cho rng không liên lạc được vi ông P1 để tiếp tc vic
chuyển nhượng nên xác định ông P1 đã bỏ cc nhưng bn thân ông N không văn
bn thông báo cho ông P1 v vic tiếp tc thc hin hợp đồng. Hợp đng không quy
định vic làm th tc chuyển nhượng thuc trách nhim ca bên nào. V phía ông
P1 cho rng b công an tm giam t ngày 29/6/2021 đến ngày 19/9/2024 mi chp hành
án xong nên không tìm gặp được b đơn, cử ngưi nhà gặp gia đình ông N để thương
ng tiếp tc hợp đồng nhưng cũng không có chng c chng minh. Vì vy, tòa cp
sơ thẩm nhận định hai bên đều có li trong vic không tiếp tc thc hin hợp đồng đặt
cc là phù hp. Tuy nhiên xét giao dch gia ông P1 vi ông N mi ch giai đoạn đặt
cc nhằm đm bo cho vic giao kết hợp đồng chuyển nhượng nhưng khi giao dịch đặt
cc b hiu, tòa án cấp thẩm xác định thit hi lãi sut ca s tin cc
600.000.000 đồng là chưa phù hợp quy đnh pháp lut mà cn xác định đây lợi tc
phát sinh do chiếm gi s tin trên.
Theo khoản 2 Điều 581 B lut Dân s quy đnh: “2. Người chiếm hữu, người s
dng tài sản, người được li v tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình
thì phi hoàn tr hoa li, li tức thu được t thời điểm người đó biết hoc phi biết
vic chiếm hu, s dng tài sản, được li v tài sản không căn cứ pháp lut, tr
trường hợp quy định ti Điu 236 ca B luật này”. Ông N đưc ông P1 giao chiếm
gi s tiền 600.000.000 đồng thông qua “Giấy đặt cọc” 13/10/2019; “Biên nhận” ngày
16/11/2019; “Biên nhận” ngày 30/01/2021 nên hoàn toàn ngay tình. Bn thân ông P1
8
cũng không văn bản thông báo yêu cu tiếp tc hợp đồng hay chm dt hợp đồng,
hoàn tr s tin cọc cho đến khi ông nộp đơn khởi kin ti tòa án ngày 10/7/2025.
vy, khi hợp đồng đặt cc vô hiu, ông P1 khi kin yêu cu ông N hoàn tr li s tin
cọc nhưng ông N không thc hin thì phi có trách nhim thanh toán li tc phát sinh
s tin lãi chm tr ca s tin cọc 600.000.000 đng t ngày 11/7/2025 đến nay. C
thể: 600.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 11 tháng 4 ngày = 55.440.000 đồng.
[3] T nhng cơ sở nhận định nêu trên, có căn cứ chp nhn mt phn kháng cáo
ca b đơn và không có căn cứ chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn. Quan đim ca
đại din Vin Kiểm sát cơ bản phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét x.
[4] V án phí dân s phúc thẩm: nguyên đơn, bị đơn được min án phí theo quy
định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 1 Điều 148, khoản 2 Điều 308, 313 ca B lut T tng dân s;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng
án phí và l phí ca Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ông Ngô Dũng P.
- Chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn ông H Văn N.
2. Sa Bn án dân s thẩm s 204/2025/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2025
ca tòa án nhân dân Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh như sau:
2.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kiện “tranh chấp hợp đồng đặt cc chuyn
nhưng quyn s dụng đất” ca ông Ngô Dũng P đối vi ông H Văn N.
- Tuyên b hợp đồng đặt cc v vic chuyển nhượng quyn s dụng đất theo Giy
đặt cọc” ngày 13/10/2019 giữa ông Ngô Dũng P và ông H Văn N, “Biên nhận” ngày
16/11/2019, “Biên nhận” ngày 30/01/2021 gia ông Ngô Dũng P và ông H Văn N
vô hiu.
- Ông H n N trách nhim thanh toán cho ông Ngô Dũng P 600.000.000
đồng tiền đặt cọc 55.440.000 đng tin lãi, tng cộng là 655.440.000 đồng (sáu trăm
năm mươi lăm triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng).
2.2. Không chp nhn yêu cu ca ông Ngô Dũng P v vic yêu cu ông H n
N thanh toán s tin lãi còn lại là 280.737.650 đồng.
2.3. Đình ch yêu cu khi kin ca ông Ngô Dũng P v vic yêu cu ông H Văn
N thanh toán tin bồi thường (pht cọc) 1.200.000.000 đng (mt t hai trăm triệu
đồng).
K t ngày bn án có hiu lc pháp lut, nếu người phi thi hành án không thanh
toán s tin trên, thì hàng tháng người phi thi hành án còn phi chu tin lãi theo mc
9
lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015
tương ứng vi s tin và thi gian chm thi hành án.
3. Án phí dân s sơ thẩm: Ông Ngô Dũng P, ông H Văn N người cao tui nên
đưc min tiền án phí theo quy định.
4. Án phí dân s phúc thm: Ông H Văn N không phi chu.
Ông Ngô Dũng P người cao tui nên được min tiền án phí theo quy định.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph H C Minh;
- Phòng THADS Khu vc 18 TP. H Chí Minh;
- TAND Khu vc 18 TP. H Chí Minh;
- Các đương sự thi hành);
- VT (2);
- Lưu: H sơ (94).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Phan Trí Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1185/2026/DS-PT Bản án số 1185/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1185/2026/DS-PT Bản án số 1185/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất