Bản án số 1231/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1231/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1231/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1231/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về lối đi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1231/2026/DS-PT Bản án số 1231/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1231/2026/DS-PT Bản án số 1231/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 1231/2026/DS-PT
Ngày 22-6-2026
V/v Tranh chp quyn s dụng đất là li đi.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Phan Trí Dũng.
Ông Huỳnh Văn Luật;
Bà Đinh Thị Mng Tuyết.
- Thư ký phiên tòa: Bùi Phương Hợp Thư ký Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Phm Th Mai Kim sát viên.
Trong các ngày 15, 22 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án dân s th s
320/2026/TLPT-DS ngày 28 tháng 01 năm 2026 v việc “Tranh chấp quyn s
dụng đất là lối đi”.
Do Bn án dân s thẩm s 93/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 m 2025 của
Tòa án nhân dân Khu vc 17 - Thành ph H Chí Minh b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 3067/2026/QĐ-PT ngày 08 tháng 5
năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa s 8284/2026/QĐ-PT ngày 20 tháng 5 năm
2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Linh P, sinh năm 1967; địa ch: t F, khu ph H,
phưng T, thành ph T, tnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí
Minh), có mt.
2. B đơn: Ông Đỗ Phi L, sinh năm 1980; đa ch: t F, khu ph H, phường
T, thành ph T, tnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp: ông Thái Thanh H, sinh năm 1979; đa ch: t B,
khu ph A, phường U, thành ph T, tnh Bình Dương (nay là khu phố U, phường
T, Thành ph H Chí Minh) và ông Bùi Tấn Đ, sinh năm 1997; địa ch: t A, khu
ph C, phường P, thành ph T, tnh Bình Dương (nay phưng B, Thành ph
H Chí Minh), là người đi din theo y quyền (văn bn y quyn ngày
02/12/2023). Ông H có mt khi xét x, vng mt khi tuyên án; ông Đ vng mt.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Bà Đỗ Th K, sinh năm 1969; có mt.
2. Ông Đỗ Văn P1, sinh năm 1981; có mặt.
3. Ông Nguyn M, sinh năm 1967; có đơn yêu cu gii quyết vng mt.
4. Ông Phan Thanh H1, sinh năm 1984; vắng mt.
5. Ông Nguyn Trng T, sinh năm 1984; đơn yêu cu gii quyết vng
mt.
Cùng địa ch: t F, khu ph H, phường T, thành ph T, tnh Bình Dương (nay
là phường T, Thành ph H Chí Minh).
6. Ông Đỗ Phi H2, sinh năm 1973; có đơn yêu cầu gii quyết vng mt.
7. Ông Đỗ Phi C, sinh năm 1976; có đơn yêu cầu gii quyết vng mt.
Cùng địa ch: t F, khu ph H, phường T, thành ph T, tnh Bình Dương (nay
là phường T, Thành ph H Chí Minh).
8. Bà Nguyn Kim X, sinh năm 1984; vắng mt.
9. Bà Hunh Ngc P2, sinh năm 1980; vắng mt.
10. Bà Nguyn Th Đ1, sinh năm 1981; vắng mt.
11. Ông Nguyễn Văn P3, sinh năm 2002; vắng mt.
12. Bà Nguyn Th Kiu O, sinh năm 1988; vắng mt.
13. Ông Đỗ Thành T1, sinh năm 1990; vắng mt.
14. Ông Đỗ Văn P4, sinh năm 1977; có mặt.
15. Bà Hunh Th K1, sinh năm 1981; có mặt.
Cùng địa ch: t E, khu ph H, phường T, thành ph T, tnh Bình Dương
(nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
16. Bà Nguyn Th T2, sinh năm 1949; địa ch: s E khu ph B, phường B,
thành ph T, tnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh); vng
mt.
17. Ủy ban nhân dân phường T, thành ph T, tnh Bình Dương (nay y
ban nhân dân phường T, Thành Ph H Chí Minh); địa ch: khu ph T, phưng
T, Thành ph H Chí Minh. Người đại din hp pháp: Ông Nguyn Hu P5, Ch
tịch; có đơn yêu cầu gii quyết vng mt.
18. Ông Huỳnh Văn P6, sinh năm 1964; vắng mt.
19. Ông Hunh Tn H3, sinh năm 1990; vắng mt.
20. Bà Hunh N, sinh năm 1996; vắng mt.
21. Ông Trn Huy C1; vng mt.
22. Ông Đỗ Văn M1; vng mt.
23. Ông Đỗ Hoàng M2; vng mt.
3
24. Bà Nguyn Th T3; vng mt.
25. Ông Phan Hoàng P7; vng mt.
26. Ông Đỗ Văn K2; vng mt.
27. Bà Hunh Th Kim L1; vng mt.
28. Ông Đỗ Hunh S; vng mt.
29. Bà Đỗ Th Xuân H4; vng mt.
30. Ông Đỗ Khánh P8; vng mt.
31. Ông Đỗ Khánh H5; vng mt.
Cùng địa ch: t F, khu ph H, phường T, thành ph T, tnh Bình Dương (nay
là phường T, Thành ph H Chí Minh).
32. Ông Hunh Công T4 Nguyn Th T5; cùng đa ch: t F, p H,
phưng T, thành ph T, tnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí
Minh). Ông T4 có mt, bà T5 vng mt.
33. Ông Nguyễn Đăng H6, sinh năm 1987; thưng trú: thôn A B, C, huyn
C, tnh Thanh Hóa (nay C, tnh Thanh Hóa); ch hin nay: t F, p H,
phưng T, thành ph T, tnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí
Minh); vng mt.
34. Th Bích L2, sinh năm 1987; đa ch: 1 t E, khu ph C, phường
P, Qun I, Thành ph H Chí Minh (nay là phường P, Thành ph H Chí Minh);
có đơn yêu cầu gii quyết vng mt.
- Người kháng cáo: B đơn ông Đỗ Phi L.
- Vin kim sát kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân Khu vc 17
- Thành ph H Chí Minh.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Trong đơn khởi kin, li khai trong quá trình gii quyết v án ti phiên
tòa, nguyên đơn bà Phan Linh P trình bày:
H ông Huỳnh Văn P6 (chng P) được y ban nhân dân huyn T, tnh
Bình Dương cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất (CNQSDĐ) s 01809
QSDĐ/TU ngày 21/11/2000, thửa đất s 477, t bản đồ s 19, ti phưng T,
thành ph T, tnh Bình Dương. Theo đơn xin đăng quyền s dụng đất đề ngày
24/10/2000 th hiện đất có ngun gốc đất do cha m để lại vào năm 1990 nhưng
thc tế do v chng bà P nhn chuyển nhượng t ông Phan Văn C2 vào khong
năm 1992 - 1993. Đến năm 1996, vợ chng P xây dng nhà sinh sng trên
đất đến nay. Ti cạnh hướng Đông ca thửa đất s 477 tiếp giáp lối đi chiều
ngang khong 04m, chiu dài khong trên 32m. Thời điểm bà P sinh sng trên
đất, lối đi này đã hình thành gồm có nhiu h dân s dng.
4
Ngày 26/3/2002, v chng P chuyển nhượng din tích 128m
2
thuc tha
đất 477 cho bà Nguyn Th D, D đã chuyển nhưng thửa đất này cho ông
Nguyễn Văn H7, sau đó ông H7 chuyển nhượng cho bà Lê Th Bích L2, hin
L2 đang đứng tên Giấy CNQSDĐ số CS06930 ngày 06/12/2017, thửa đất s
558, t bn đồ s 19. Để đi ra lối đi tranh chấp, bà P phải đi qua thửa đất s 557
ca bà L2.
Quá trình s dng lối đi, ông Đỗ Phi L là người s dng thửa đất s 22, t
bản đồ s 25 hành vi gt v da r cây chắn ngang đường, kéo lưới B40
để rào lối đi. Năm 2019, bà Đỗ Th K, ông Đỗ Văn P1, ông Nguyn M, bà Phan
Th Thanh T6, ông Phan Thanh H1 ông Nguyn Trng T đã khi kin ông
Đỗ Phi L, được Tòa án nhân dân th Tân Uyên xét x, chp nhn yêu cu khi
kin của các nguyên đơn. Ông L kháng cáo, Tòa án nhân dân tnh Bình Dương
đã hủy bản án thẩm, giao h sơ cho Tòa án nhân dân th Tân Uyên gii
quyết li theo th tục thẩm. Sau đó, các nguyên đơn đã rút đơn khi kin
Tòa án đã ban hành quyết định đình ch gii quyết v án.
Do ông L vn hành vi cn tr lối đi nên P khi kin yêu cu ông L
tháo d, di di tr xi măng, trả li lối đi din tích 93,2m
2
(chiu ngang 3,72m,
chiu dài 32m) theo Mnh trích lc địa chính ngày 31/7/2020 ca Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai th T (nay Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
thành ph T).
Ti phiên tòa, bà P yêu cu ông L tháo d mái che din tích 21m
2
, di di
tr bê tông và tr lối đi diện tích 97,8m
2
theo Mnh trích lục địa chính ngày
14/02/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố T.
Đối vi yêu cu phn t ca b đơn, bà P không đng ý.
Tại Đơn phản t đề ngày 21/12/2023, quá trình Tòa án gii quyết v án
ti phiên tòa, ông Thái Thanh H và ông Bùi Tấn Đ, là người đại din hp pháp
ca b đơn trnh bày:
Phn lối đi nguyên đơn tranh chp 93,2m
2
thuc thửa đất s 22, t bản đồ s
25, Giấy CNQSDĐ số 00675 QSDĐ/TU ngày 26/01/1999 do y ban nhân dân
huyn T, tnh Bình Dương cấp cho h bà Nguyn Th N1 (m ca ông L). Ngun
gốc đất do cha m ông L nhn chuyển nhượng t ông Phạm Văn L3 theo đơn xin
chuyn nhà ngày 22/3/1994. Nội dung đơn th hin rõ phần đất có t cn: phía
Đông giáp đất Nguyn Th P9, phía Tây giáp đất ông Út T7, phía Nam giáp
đưng xe bò, phía Bc giáp đất ông Rô B. Như vậy, ti cạnh hướng Tây ca tha
đất không giáp lối đi tranh chấp mà giáp đất ông Út T7 (ông Phan Văn C2). Sau
khi nhn chuyển nhượng đất, cha m ông L đã quản lý, s dng ổn định. Năm
1997, cha m ông L đăng ký, kê khai và được cp giấy CNQSDĐ.
Sau khi cha m chết, ông L là người trc tiếp qun lý, s dng thửa đất s
22. Phan Linh P những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đã đi nhờ
qua thửa đt của gia đình ông L để đi ra đường ĐX 13 và sau đó yêu cầu gia đình
ông L phi cha lối đi. Do đó, trước yêu cu khi kin của nguyên đơn, bị đơn
không đồng ý và có đơn phản t yêu cu Tòa án gii quyết:
5
Xác đnh quyn s dụng đất diện tích đo đạc thc tế 97,8m
2
theo Mnh trích
lục địa chính ngày 14/02/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành
ph T, tnh Bình Dương thuộc quyn s dng hp pháp ca h Nguyn Th
N1.
Buộc nguyên đơn Phan Linh P những người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan bà Đỗ Th K, ông Đỗ Văn P1, ông Nguyn M, Phan Th Thanh T6,
ông Phan Thanh H1, ông Nguyn Ngc T8 chm dt hành vi chiếm hu, s dng
trái pháp lut phần đất tranh chp, tr li cho ông Đỗ Phi L diện tích đt tranh
chp 97,8m
2
, thuc thửa đất s 22, t bản đồ s 25.
Trường hp do nhu cầu đi li thc tế của nguyên đơn Phan Linh P
những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Th K, ông Đỗ Văn P1, ông
Nguyn M, Phan Th Thanh T6, ông Phan Thanh H1, ông Nguyn Ngc T8
không th tr bng hin vt, ông Đỗ Phi L yêu cu những người này phải liên đới
tr cho ông Đỗ Phi L giá tr quyn s dụng đất tranh chp.
Ti phiên tòa, b đơn rút yêu cầu phn t đối vi bà Phan Th Thanh T6.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Văn P1 trình bày:
Thng nht yêu cu khi kin của nguyên đơn, không đồng ý ý kiến ca b
đơn.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn M trình bày:
Ông M đưc y ban nhân dân huyn T, tnh Bình Dương cp Giấy CNQSDĐ
s CH01549 ngày 12/12/2011, thửa đất 1467 t bản đồ s 19, din tích 125m
2
ti
phưng T, thành ph T, tnh Bình Dương. Ngun gốc đất do nhn chuyển nhượng
t Đỗ Th Kim N2 (con ông Đỗ Văn C3). Đất ca ông M tiếp giáp đất gia đình
ông Đỗ Văn C3, cạnh hướng Đông tiếp giáp đường đất khoảng 05m, đưng này
ni lin t đường ĐX12 ĐX13. Thời điểm nhn chuyển nhượng đất, con đường
này đã hình thành, ông M các h dân s dụng con đường này để đi ra đường
ĐX12 ĐX13 nhưng do đường ĐX12 chiều ngang 3,8m đến 04m, đường
ĐX13 có chiều ngang rộng hơn nên các h dân thường s dụng đường ĐX13 để
đi ra đường ĐT746. Tớc đây, ông M có nộp đơn khởi kin ông Đỗ Phi L nhưng
sau đó rút đơn. Nay bà P khi kin ông L, ông M thng nht yêu cu ca bà P
đây là đường đi chung; ngoài các h dân sinh sng gn lối đi tranh chấp thì nhiu
ngưi dân khác cũng sử dng lối đi này. Ông M không đồng ý yêu cu phn t
ca ông L.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Phi H2 ông Đỗ Phi C
thng nht trình bày: Thng nht ý kiến trình bày ca b đơn ông Đỗ Phi L.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Th Bích L2 trình bày:
L2 đưc S Tài nguyên Môi trường tnh B cp Giấy CNQSDĐ số
CS06930 ngày 06/12/2017, diện tích đất 128m
2
, thửa đất s 558, t bản đồ s 19,
ti phường T, thành ph T (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh). Đất có t
cận: hướng Bc giáp thửa đất 454, hướng Nam giáp thửa đt s 640, hướng Tây
giáp thửa đất s 477 ca bà Phan Linh P, hướng Đông giáp thửa đất s 455 (thc
6
tế giáp con đường đất). Ngun gốc đt do L2 nhn chuyển nhượng t ông
Nguyễn Văn H7 vào năm 2017. Thời điểm nhn chuyển nhượng đất, ti cnh
ớng Đ có tiếp giáp đường đi. Sau khi nhận chuyển nhượng đất, do chưa có nhu
cu xây dng nhà nên bà L2 chưa xây dng nhà trên đất, hin nay vẫn là đt
trng. Sau khi nhận được thông báo ca Tòa án, L2 không ý kiến hay yêu
cu gì trong v án, đề ngh Tòa án gii quyết v án theo quy định ca pháp lut.
Bản án thẩm s 93/2025/DS-ST ngày 24/9/2025 ca Tòa án nhân dân Khu
vc 17 Thành ph H Chí Minh đã tuyên xử:
1. Đình ch xét x mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Đỗ Phi L đối
với người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Th Thanh T6.
2. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Phan Linh P đối vi b
đơn ông Đỗ Phi L v vic tranh chp quyn s dụng đất là lối đi chung.
2.2 Xác định diện tích đất đo đạc thc tế 93,2m
2
, thuc thửa đất s 22, t bn
đồ s 25, Giy chng nhn quyn s dụng đất s 00675 QSDĐ/TU ngày
26/01/1999 do y ban nhân dân huyn T cp cho hNguyn Th N1 là lối đi
chung.
2.3 Buc b đơn ông Đỗ Th L4 người quyn li, nghĩa vụ liên quan
ông Đỗ Phi H2, ông Đỗ Phi C phi tháo d mái che din tích 21m
2
, di di tr
tông để tr li lối đi chung din tích 93,2m
2
, ti cạnh hướng Tây ca thửa đất
s 22, t bản đồ s 25, ti phưng T, Thành ph H Chí Minh, Giy chng nhn
quyn s dụng đất s 00675 QSDĐ/TU ngày 26/01/1999 do y ban nhân dân
huyn T cp cho h bà Nguyn Th N1 (v trí A trên sơ đồ bn v kèm theo).
2.4 Các đương s quyền, nghĩa vụ liên h quan nhà c thm
quyền để đăng ký, cập nht biến động giy chng nhn quyn s dụng đất theo
quyết đnh ca bn án.
2.5 Kiến ngh Ủy ban nhân dân phường T, Thành ph H Chí Minh thu hi
Giy chng nhn quyn s dụng đất s 00675 QSDĐ/TU ngày 26/01/1999 cp
cho h Nguyn Th N1 để cp lại theo đúng hiện trng thc tế đang sử dng,
không bao gm phn lối đi.
3. Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Đỗ Phi L đối với nguyên đơn
Phan Linh P người quyn lợi, nghĩa v liên quan Đỗ Th K, ông Đỗ
Văn P1, ông Nguyn M, ông Phan Thanh H1, ông Nguyn Ngc T8.
Ngoài ra, bản án sơ thmn tuyên v chi phí t tng, án phí, quyn kháng
cáo, kháng ngh.
Ngày 21/10/2025, b đơn ông Đỗ Phi L kháng cáo theo hướng không chp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn.
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân Khu vc 17 - Thành ph H Chí Minh
kháng ngh s 06/QĐKN-VKS-DS ngày 07/10/2025 yêu cu sa bản án sơ thẩm
theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
7
Ý kiến của nguyên đơn: không chp nhn kháng cáo ca b đơn, kháng nghị
ca Vin kiểm sát, đề ngh gi nguyên bản án sơ thm.
Ý kiến của người đại din hp pháp ca b đơn: Gi nguyên yêu cu kháng
cáo, đ ngh sa bản án sơ thẩm theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn, chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu quan
đim:
- V t tng: Kháng cáo ca b đơn trong thời hạn quy định. Trong quá
trình gii quyết v án ti phiên tòa, những người tiến hành t tụng và đương sự
đã chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân s.
- V ni dung: Gi nguyên ni dung kháng ngh theo Quyết định kháng ngh
s 06/QĐKN-VKS-DS ngày 07/10/2025 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân
Khu vc 17 - Thành ph H Chí Minh, đề ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng
cáo ca b đơn sa bản án thẩm theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn, chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c ti h đã đưc thm tra ti
phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, li trình bày của đương sự,
ý kiến ca Vin Kim sát, Hội đồng xét x phúc thm,
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Đỗ Th K, ông Đỗ Văn P1,
ông Phan Thanh H1, ông Nguyn Trng T, bà Nguyn Kim X, Hunh Ngc
P2, Nguyn Th Đ1, ông Nguyễn Văn P3, bà Nguyn Th Kiu O, ông Đỗ
Thành T1, ông Đỗ Văn P4, Hunh Th K1, Nguyn Th T2, ông Huỳnh Văn
P6, ông Hunh Tn H3, Hunh N, ông Trn Huy C1, ông Đỗ Văn M1, ông Đ
Hoàng M2, Nguyn Th T3, ông Phan Hoàng P7, ông Đỗ Văn K2, Hunh
Th Kim L1, ông Đỗ Hunh S, Đỗ Th Xuân H4, ông Đỗ Khánh P8, ông Đỗ
Khánh H5, ông Hunh Công T4, bà Nguyn Th T5, ông Nguyễn Đăng H6 đưc
Tòa án triu tp hp l ln th hai tham gia phiên tòa nhưng vng mt không có
do; ông Nguyn M, ông Đỗ Phi H2, ông Đỗ Phi C, người đại din hp pháp
ca Ủy ban nhân dân phường T, Th Bích L2 đơn yêu cu gii quyết
vng mặt. Căn cứ Điu 290 B lut T tng dân s, Hội đồng xét x tiến hành xét
x vng mặt các đương sự.
[2] Nguyên đơn bà Phan Linh P tranh chp vi ông Đỗ Phi L đối vi phn
đất có din tích 93,2m² ti cạnh hướng Tây ca thửa đt s 22. Bà P cho rằng đây
lối đi chung ra đường công cộng ĐX13, hình thành t năm 1975 nên yêu cầu
ông L phi tháo d tài sn, tr li lối đi chung này.
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân Khu vc 17 Thành ph H Chí Minh
kháng ngh và b đơn ông Đỗ Phi L kháng cáo cho rng phần đất tranh chp
thuc thửa đất s 22 ca h bà Nguyn Th N1 (m ông L chết, để lại đất cho ông
L đang quản lý), không phi là lối đi chung và nguyên đơn bà P đã có lối đi khác
ra đường công cng ĐX12.
8
Xét v ngun gốc đất: Theo h cung cấp thông tin quyn s dụng đất thì
h ông Huỳnh Văn P6 (chng P) được y ban nhân dân huyn T cp Giy
CNQSDĐ ngày 21/11/2000 đối vi tha 477, din tích 406m² (t cn thửa đất
477 không th hin tiếp giáp đường). Ngun gc đt P xác định do nhn chuyn
nhượng trước năm 1990. Ngày 26/3/2002, v chng bà P chuyển nhượng din
tích 128m
2
thuc thửa đt 477 cho bà Nguyn Th D hình thành thửa đất s 558.
D chuyển nhượng thửa đất này cho ông Nguyễn Văn H7. Sau đó, ông H7
chuyển nhượng phần đt này li cho Th Bích L2, hin L2 đang đứng tên
Giấy CNQSDĐ s CS06930 ngày 06/12/2017, thửa đất s 558, t bản đ s 19
(ti cạnh hướng Đông của thửa đất s 558 th hin tiếp giáp thửa đt s 455 ca
ông Đỗ Văn K2, không phi tiếp giáp đường đi hiện nay đang tranh chấp).
Còn h Nguyn Th N1 đưc y ban nhân dân huyn T cp Giy
CNQSDĐ số 00675 QSDD/TU ngày 26/01/1999 đối vi thửa đất s 22, din tích
848m². Ngun gốc đất do ông Đỗ Phi R (cha ông L) nhn chuyển nhượng t ông
Phạm Văn L3 (chng bà Nguyn Th T2) vào năm 1994. Tứ cn thửa đất ti thi
đim cp Giấy CNQSDĐ ch th hin cạnh hướng Nam tiếp giáp đường đất (nay
đường ĐX13), cạnh hướng Tây tiếp giáp tha 21 nay là tha 640, không phi
giáp đường đi hiện nay đang tranh chấp.
[3] Theo Biên bn xác minh ngày 15/10/2020 (bút lc 134) và Biên bn xác
minh ngày 05/9/2020 (bút lc 95) Ủy ban nhân dân phường T cung cp thông tin:
“Ủy ban nhân dân phường T đang quản mt phần đường din ch 121,2m² trên
bản đồ đa chính nhưng phần đường này vn nm trong Giấy CNQSDĐ cấp cho
thửa đất s 22 ca h Nguyn Th N1 mt phn thuc thửa đất s 640. Theo
bản đồ địa chính được thành lp thì gia 02 thửa đất s 640 th254a 22
tn tại con đường có chiu ngang 3,5m-5m".
Tuy nhiên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành ph T cung cấp Văn bn
s 499/PTNMT-ĐĐ ngày 13/5/2025 trả li: “Theo bản đồ địa chính được thành
lập năm 1997 th cạnh ng Tây ca tha đt s 22 tiếp giáp thửa đất s 21 (sau
này tách thành tha 640) và không tiếp giáp lối đi chung”. Đồng thi, theo Trích
lc bản đồ địa chính ngày 02/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
Thành ph T cung cp th hin gia thửa đất s 640 và 22 không lối đi chung.
Theo Điều 254 B lut Dân s quy định: 1. Chủ s hu có bất động sn b
vây bc bi các bất động sn ca các ch s hu khác mà không có hoc không
đủ lối đi ra đường công cng, có quyn yêu cu ch s hu bất động sn vây bc
dành cho mình mt lối đi hợp trên phần đt ca h. Lối đi được m trên bt
động sn lin k nào được coi thun tin hp nhất, tính đến đặc
đim c th của địa điểm, li ích ca bất động sn b vây bc và thit hi gây ra
ít nht cho bất động sn có m lối đi. Chủ s hu bất động sản ng quyn
v lối đi qua phải đền cho ch s hu bất động sn chịu hưởng quyn, tr
trường hp có tha thuận khác”.
Ti phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn P trình bày để đi ra lối đi tranh chấp,
P buc phải đi qua tha đất s 557 ca L2 nhưng do L2 chưa xây dng
nhà nên P th t đi theo nhiều hướng khác nhau băng qua đt L2 để ra
9
đưng công cộng ĐX13 hoặc ĐX12, do đường ĐX13 rộng gần đất ca P
hơn nên mới khi kiện phía đất ông L để đi. Ngoài ra, theo Trích lc bản đồ
địa chính ngày 02/6/2025 thì bà P còn phải đi qua thửa đất s 455 ca ông Đỗ Văn
K2 mi th đi ra lối đi đang tranh chấp đ ra đường công cng. Vì vy, trong
trường hp nếu gii quyết công nhn lối đi cho P ti v trí đt tranh chp thì
cũng không đảm bo cho bà P th đi ra được đường công cộng ĐX13, không
đảm bo quá trình thi hành án. Bi l, trong quá trình t tng cấp thẩm,
L2 có yêu cu vng mặt nhưng chưa nêu rõ ý chí của bà liên quan đến con đường
để P vào đất, còn ông K2 thì vng mặt khi được triu tập chưa nêu ý kiến
cho P lối đi nào để ra được đường công cộng hay không. Đây tình tiết mi
phát sinh do L2 ông K2 cũng vắng mt ti cp phúc thm, để đảm bo
nguyên tc hai cp xét x nên cn Hủy án sơ thẩm để thu thp chng c, làm rõ ý
chí ca L2, ông K2 tho thuận, đồng ý cho bà P s dng phần đất thuc
quyn s dụng đất của ông để làm lối đi chung hay không, v trí, kích thước
ca lối đi qua cụ th như thế nào, đi ra phía đường công cộng ĐX13 hay đường
ĐX12, đồng ý cùng vi P thanh toán giá tr đất cho gia đình ông L nếu
phát sinh theo quy định pháp lut hay không mới có cơ sở gii quyết v án.
T những sở nhận định nêu trên, Hội đồng xét x chp nhn mt phn
kháng cáo ca b đơn kháng nghị ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân Khu
vc 17 - Thành ph H Chí Minh.
[4] V án phí dân s phúc thm: Ông Đỗ Phi L không phi chu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 148, Điều 300, khoản 3 Điều 308 Điu 313 ca B
lut T tng dân s;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s
dng án phí và l phí ca Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn ông Đ Phi L.
Chp nhn mt phn kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân
Khu vc 17 - Thành ph H Chí Minh theo Quyết định kháng ngh s 06/QĐKN-
VKS-DS ngày 07/10/2025.
2. Hy Bn án dân s thẩm s 93/2025/DS-ST ngày 24/9/2025 ca Tòa
án nhân dân Khu vc 17 - Thành ph H Chí Minh.
- Giao h sơ vụ án v cho Tòa án nhân dân Khu vc 17 - Thành ph H C
Minh xét x li th tục sơ thẩm theo quy định pháp lut.
3. V án phí dân s phúc thm: Ông Đỗ Phi L không phi chu, hoàn tr cho
ông L s tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
10
theo Biên lai thu tm ng án phí l phí Tòa án s 0029005 ngày 21/10/2025 ca
Phòng Thi hành án dân s khu vc 17 Thành ph H Chí Minh.
Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph H Chí Minh;
- Phòng THA DS Khu vc 17TP. H Chí Minh;
- TAND Khu vc 17TP. H Chí Minh;
- Các đương sự thi hành);
- VT (2);
- Lưu: Hồ sơ (94).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Phan Trí Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1231/2026/DS-PT Bản án số 1231/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1231/2026/DS-PT Bản án số 1231/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất