Bản án số 07/2025/DS-ST ngày 19/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2025/DS-ST ngày 19/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 07/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Buộc bà T trả nợ gốc và lãi cho bà H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – M ĐỒNG
Bản án số: 07/2025/DS-ST
Ngày: 19-8-2025
V/v: Tranh chp hp đng vay
tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Tư và bà Phan Thị Huệ.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư viên Tòa án nhân
dân khu vực 7 – Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Lâm Đồng tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Tuyết - Kiểm sát viên.
Ny 19 tháng 8 m 2025, tại phòng x án Tòa án nhân dân khu vực 7 – Lâm
Đồng xét xử thẩmng khai vụ án thụ số: 338/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 12
m 2024, v việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra
t xử số: 02/2025/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 7 m 2025, Quyết định hoãn phiên
a số: 15/2025/ST-DS ngày 07/8/2025 giữa c đương sự:
Nguyên đơn: Ngô Thị H, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn 02, A, huyện
B, tỉnh Đắk Nông (nay là thôn 02, xã A, tỉnh Lâm Đồng). Vắng mặt và có đơn xin xét
x vng mặt.
Bị đơn: Nguyễn Huỳnh Anh T, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn 3, A,
huyện B, tỉnh Đắk Nông (nay là thôn 3, xã A, tỉnh Lâm Đồng). Vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn Ngô ThH trình bày: Ngày 12/09/2022 cho
Nguyễn Huỳnh Anh T vay số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), bà T có
viết giấy mượn tiền đề ngày 12/9/2022 với nguyên đơn, không thỏa thuận về lãi, thời
hạn trả ngày 19/11/2022. Đến hạn trả nợ (ngày 19/11/2022) đã nhiều lần yêu
cầu bà Nguyễn Huỳnh Anh T trả số tiền 200.000.000 đồng nhưng bà T cố tình chây
lỳ không trả nợ như đã cam kết.
Việc Nguyễn Huỳnh Anh T không trả cho số tiền nợ gốc là 200.000.000
đồng (Hai trăm triệu đồng) như các bên đã thỏa thuận theo giấy mượn tiền ngày
12/09/2022 đã ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của .
2
Vì vậy, bà H khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Huỳnh Anh T trả số tiền nợ gốc là
200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
Về lãi suất: Trong đơn khởi kiện H yêu cầu T trả lãi suất theo quy định
pháp luật 1,66%/tháng tính từ ngày T vi phạm nghĩa vụ trả nợ ngày 19/11/2022
đến khi giải quyết xong vụ án. Quá trình giải quyết vụ án, bà H thay đổi yêu cầu khởi
kiện đối với mức lãi suất này. Cụ thể, nay H yêu cầu T trả lãi trên số nợ gốc
200.000.000 đồng tính từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ ngày 20/11/2022 đến khi xét
xử sơ thẩm với mức lãi suất 10%/năm.
Theo bị đơn bà Nguyễn Huỳnh Anh T trình bày: T thừa nhận có vay
Ngô Thị H số tiền gốc 200.000.000 đồng vào ngày 12/9/2022. Hai bên viết giấy vay
với nhau. Chữ ký, chữ viết “Nguyễn Huỳnh Anh T” tại vị trí người vay trong Giấy
vay tiền đề ngày 12/9/2022 của . Thời hạn vay là đến ngày 19/11/2022, không
thỏa thuận về lãi. Hiện nay còn nợ bà H 200.000.000 đồng tiền gốc. Nay đồng
ý trả cho H 200.000.000 đồng tiền gốc theo như yêu cầu khởi kiện, cụ thể: Trả
dần hàng tháng, mi tháng trả 10.000.000 đồng bắt đầu từ 15/9/2025 cho đến khi trả
xong. Về lãi suất: Gia đình khó khăn không khả năng trả lãi. Việc vay mượn
giữa hai bên không liên quan đến chồng hay người thân nào khác trong gia đình .
đi làm ăn nơi khác nữa nên thường xuyên vắng nhà, cứ đi đi về về giữa hai
nơi.
c đương sự đều vắng mặt tại phiêna.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng
trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
V vic gii quyết vụ án: Đ nghHội đồng t xử căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm
a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Ttụng n s; Điều
357, Điều 463, Điu 466, Điu 468 của Bộ luật Dân sự: Chấp nhận u cầu khi kiện
của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trcho nguyên đơn số tiền gốc 200.000.000 đồng
i của stiền gốc y theo quy định pp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hi đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết quan hệ pháp lut tranh chấp: Nguyên đơn
đơn khởi kin yêu cu bị đơn phải trstiền gốc đã vay tiền i. Đây tranh chấp
về hợp đồng dân scụ th Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” quy định tại
khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ ttại xã A, tỉnh
Lâm Đng.vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực
7 Lâm Đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của
3
Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu
vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa
án nhân dân khu vực; Luật số: 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội khóa 15
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính,
Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa
án thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Lâm Đồng.
[2]. Về tố tụng: c đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa. Nguyên đơn có đơn
đề nghị xét xử vắng mt. a án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng
mặt kng có do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của
Bộ luật Ttụngn sự đ t xử vắng mặt đương s theo quy định ca pháp luật.
[3]. Về nội dung vụ án:
[3.1]. Về số tiền vay gốc: c đương sự đều thừa nhận ngày 12/9/2022 nguyên
đơn cho bị đơn vay số tiền gốc 200.000.000 đồng, hai bên viết giấy vay, không
thỏa thuận lãi suất, thời hạn trả ngày 19/11/2022. Theo Kết luận giám định ngày
23/6/2025 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Nông (nay là Công an tỉnh
Lâm Đồng) và lời khai của bị đơn thể hiện chữ ký, chữ viết tại vị trí “Người mượn”
trong Giấy ợn tiền đề ngày 12/9/2022 của bị đơn. Các đương sự thống nhất
hiện nay bị đơn còn nợ nguyên đơn 200.000.000 đồng. Đây là những tình tiết không
phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 20/11/2022, do đó việc nguyên đơn
yêu cầu bị đơn trả số nợ gốc này là có căn cứ chấp nhận.
[3.2]. Vtin i:
Cácn đều thừa nhận khi vay hai bên không thỏa thuận vi. Trong đơn khởi
kin nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lãi suất theo quy định pháp luật 1,66%/tháng tính
từ ngày bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ ngày 19/11/2022 đến khi giải quyết xong vụ
án. Quá trình giải quyết ván, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện đối với mức
lãi suất này. Cụ thể, nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lãi trên snợ gốc 200.000.000
đồng từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ ngày 20/11/2022 đến khi xét xử thẩm với
mức lãi suất 10%/năm.
Việc nguyên đơn thay đổi về yêu cầu tính i như trên là phù hợp với quy định
pháp luật, do đó Hội đồng xét xử cần buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền lãi trên
số nợ gốc từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho đến khi xét x thẩm (từ ngày
20/11/2022 đến ngày 19/8/2025 là 32 tháng 29 ngày).
Cụ thể, số tiền lãi cần buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn: 200.000.000đồng
x 10%/năm x 32 tháng 29 ngày = 54.944.000 đồng.
[3.3]. Về thời hạn trả nợ: Bị đơn xin được trả nợ dần hàng tháng, mỗi tháng
trả 10.000.000 đồng bắt đầu từ 15/9/2025 cho đến khi trả xong. Nguyên đơn không
đồng ý cho bị đơn trả dần. Hội đồng xét xử xét thấy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả
nợ quy định tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự. Việc bị đơn xin trả dần 10.000.000
đồng/tháng cho đến khi trả xong không phù hợp, thời hạn thanh toán kéo dài,
làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét
4
xử cần buộc bị đơn trả ngay số nợ gốc lãi trên cho nguyên đơn mới đảm bảo
quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn.
[3]. Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ
nên bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí giám định chký, chữ viết 8.000.000đồng.
Nguyên đơn đã tạm ng số tiền này nên bị đơn phải có trách nhiệm trả lại 8.000.000
đồng cho nguyên đơn. Trả lại cho nguyên đơn 1.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí
tố tụng đã nộp tại Tòa án theo Biên lai thu tiền ngày 26/5/2025.
[4]. Về án phí: Do u cầu khởi kin của ngun đơn được chấp nhận n bị
đơn phải chịu tiền án p dân ssơ thẩm có giá ngạch theo quy đnh của pp lut.
Trả lại cho nguyên đơn số tin tmng án phí đã np.
[5]. Vquyền kng cáo: Các đương s đưc quyn kháng cáo bản án theo quy
đnh của pháp luật.
[6]. t đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phn a căn cứ, Hội đồng
xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147, Điều 161, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân s; Nghị quyết số:
81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập
Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo
lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Luật số:
85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội khóa 15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật T tụng hành chính, Luật pháp người chưa
thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì vụ án thuộc thẩm
quyền của Tòa án nhân dân khu vực 7 Lâm Đồng; Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của NThH đối với Nguyễn Huỳnh
Anh T.
Buộc Nguyễn Hunh Anh T phải trả cho N Thị H tổng số tin
254.944.000đ (Hai trăm năm mươi bốn triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn đồng),
trong đó 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) tiền gốc 54.944.000đ (Năm mươi
bốn triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tiền lãi.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật ối với các trường hợp quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày người có
đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án)
cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án
5
còn phải chịu khoản tiền lãi phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về chi phí tố tụng: Nguyễn Huỳnh Anh T phải chịu 8.000.000đ (Tám
triệu đồng) tiền chi phí giám định chữ ký, chữ viết. Ngô Thị H đã tạm ứng số tiền
này nên Nguyễn Huỳnh Anh T phải trả lại cho H 8.000.000đ (Tám triệu đồng)
tiền chi phí giám định chữ ký, chữ viết.
Trả lại cho Ngô Thị H 1.000.000đ (Một triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí
tố tụng còn dư đã nộp tại Tòa án theo Biên lai thu tiền ngày 26/5/2025.
3. Về án phí: Nguyễn Huỳnh Anh T phải nộp 12.747.000đ (Mười hai triệu
by tm bn mươi by nghìn đồng) tiền án phí n sự thẩm.
Trả lại cho Ngô ThH 6.992.000đ (Sáu triệu chín tm chín mươi hai
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0003209 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Đắk
Nông (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 m Đồng).
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn vắng mặt tại phiên toà quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể tngày nhận được bản án hoặc
niêm yết bản án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyn
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 7 – Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 7 – Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Lương Thị Xuân
6
Tải về
Bản án số 07/2025/DS-ST Bản án số 07/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 07/2025/DS-ST Bản án số 07/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất