Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Hiển thị 1-20 trong 5.777 thuật ngữ
| Stt | Thuật ngữ | Mô tả / Định nghĩa | Nguồn |
|---|---|---|---|
| 3421 | Ngư trường trọng điểm | "là vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú, có mật độ tập trung cao của một hoặc nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế; có số lượng lớn tàu thuyền của nhiều địa phương tập trung đánh bắt theo mùa vụ." | 27/2005/QĐ-BTS |
| 3422 | Ngư trường truyền thống | là ngư trường mà ngư dân địa phương từ trước tới nay thường xuyên đến khai thác thuỷ sản. | 27/2005/QĐ-BTS |
| 3423 | Ngừng đình công | là việc tạm thời chấm dứt có thời hạn cuộc đình công đang diễn ra cho đến khi không còn nguy cơ xâm hại nghiêm trọng nền kinh tế quốc dân và lợi ích công cộng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. | 12/2008/NĐ-CP |
| 3424 | Người bán dâm tái phạm | là người đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đã chấp hành xong biện pháp đưa vào Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính lại tiếp tục có hành vi bán dâm | 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA |
| 3425 | Người bán đấu giá | là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định tại cỏc Điều 34, 35, 36 và 37 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. | 46/2006/NĐ-CP |
| 3426 | Người bán hàng rong | "Là cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh, không có địa điểm kinh doanh cố định và không gọi là "" thương nhân"" theo quy định của Luật Thương mại." | 46/2009/QĐ-UBND |
| 3427 | Người bán tài sản | là chủ sở hữu tài sản hoặc là người được chủ sở hữu uỷ quyền bán hoặc là người có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật. | 86-CP |
| 3428 | Người bào chữa | "Căn cứ theo Điều 12 của Bộ luật hình sự, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa. Cơ quan điều tra, viện kiểm sát và tòa án có nhiệm vụ bảo đảm cho bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa của họ. Người bào chữa có thể là: luật sư; người đại diện hợp pháp của bị can, bị cáo; bào chữa viên nhân dân. Những người sau đây không được bào chữa: a. Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án, hoặc là người thân thích của những người này. b. Người tham gia tố tụng trong vụ án với tư cách là người làm chứng, người giám định hoặc người phiên dịch. Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều bị can, bị cáo trong cùng một vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau. Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một bị can, bị cáo. Người bào chữa do bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ lựa chọn. Trong những trường hợp sau đây, nếu bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ không mời người bào chữa thì cơ quan điều tra, viện kiểm sát hoặc tòa án phải yêu cầu đoàn luật sư cử người bào chữa cho họ: a. Bị can, bị cáo bị truy tố về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình được quy định tại Bộ luật hình sự. b. Bị can, bị cáo là người chưa thành niên; người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần. Trong những trường hợp này, bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa. Người bào chữa có những quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 36 Bộ luật tố tụng hình sự." | Từ điển Luật học trang 336 |
| 3429 | Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự | "là người được đương sự nhờ và được Toà án chấp nhận để tham gia tố tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Những người sau đây được Toà án chấp nhận làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư; b) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chưa bị kết án hoặc bị kết án nhưng đã được xoá án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục và quản chế hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các ngành Toà án, Kiểm sát, Công an." | 24/2004/QH11 |
| 3430 | Người bị hại | "Người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần hoặc tài sản do tội phạm gây ra. Người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền đưa ra chứng cứ và những yêu cầu; được thông báo về kết quả điều tra; đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự; có quyền đề nghị mức bồi thường và các biện pháp bảo đảm bồi thường; tham gia phiên tòa; khiếu nại quyết định của cơ quan điều tra, viện kiểm sát; kháng cáo bản án và quyết định của tòa án về phần bồi thường cũng như hình phạt đối với bị cáo. Trong trường hợp, người bị hại chết thì người đại diện hợp pháp của họ có những quyền nói trên. Người bị hại phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án; nếu từ chối khai báo mà không có lí do chính đáng thì có thể chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 242 – Bộ luật hình sự. Trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại theo Điều 88 Bộ luật tố tụng hình sự thì người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày lời buộc tội tại phiên tòa." | Từ điển Luật học trang 336 |
| 3431 | Người bị kết án | Người bị tòa án kết tội và áp dụng hình phạt bằng một bản án. Bị cáo chỉ bị coi là người có tội và phải chịu hình phạt khi bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Khi kết tội bị cáo, tòa án áp dụng đối với họ một trong số các hình phạt chính và có thể áp dụng kèm theo hình phạt chính hoặc nhiều hình phạt bổ sung. | Từ điển Luật học trang 337 |
| 3432 | Người bị khiếu nại | là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại. | 44/2005/QĐ-BYT |
| 3433 | Người bị ký phát | là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ, séc theo lệnh của người ký phát. | 49/2005/QH11 |
| 3434 | Người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm | là người tiếp xúc hoặc người có biểu hiện triệu chứng bệnh truyền nhiễm nhưng chưa rõ tác nhân gây bệnh | 03/2007/QH12 |
| 3435 | Người bị tạm giam | "Bị can, bị cáo bị những người có thẩm quyền ra lệnh tạm giam để kịp thời ngăn chặn tội phạm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều tra, truy tố, xét xử. Tạm giam là một biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc, tác động đến quyền tự do thân thể của con người, Khoản 1 – Điều 70 – Bộ luật tố tụng hình sự đã quy định rất cụ thể, chặt chẽ những điều kiện để tạm giam bị can, bị cáo và tại Khoản 2 không áp dụng tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang thời kì nuôi con dưới 12 tháng; là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú rõ ràng, trừ trường hợp đặc biệt." | Từ điển Luật học trang 338 |
| 3436 | Người bị tạm giữ | "Là người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang và đối với họ đã có quyết định tạm giữ nhưng chưa bị khởi tố (Điều 38 – Bộ luật tố tụng hình sự). Người bị tạm giữ có quyền được biết lí do mình bị tạm giữ, được giải thích quyền và nghĩa vụ, trình bày lời khai; đưa ra những yêu cầu, khiếu nại về việc tạm giữ và những quyết định khác có liên quan. Những người sau đây có quyền ra lệnh tạm giữ: 1. Trưởng công an, phó trưởng công an cấp huyện; thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên; thủ trưởng, phó thủ trương cơ quan điều tra các cấp trong quân đội nhân dân. 2. Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới. 3. Người chỉ huy máy bay, tàu biển khi máy bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng. Thời hạn tạm giữ không được quá 3 ngày đêm kể từ khi cơ quan điều tra nhận người bị bắt, trong trường hợp cần thiết, cơ quan ra lệnh tạm giữ gia hạn tạm giữ nhưng không quá 3 ngày. Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan ra lệnh tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai và cũng không được quá 3 ngày. Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn. Khi hết thời hạn tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì phải trả tự do ngay cho người đã bị tạm giữ." | Từ điển Luật học trang 339 |
| 3437 | Người bị thiệt hại | Trong pháp luật dân sự là người hoặc pháp nhân bị tổn thất về vật chất trong các tranh chấp về hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động hoặc do các hành vi hành chính trái pháp luật của cán bộ, nhân viên nhà nước gây ra. Người bị thiệt hại có quyền khởi kiện để yêu cầu xét xử về dân sự, xét xử về kinh tế, về tranh chấp lao động, xét xử về hành chính để đòi bên vi phạm phải đền bù thiệt hại vật chất cho mình, đòi khôi phục các quyền hợp pháp hoặc nguyên trạng trong các vụ kiện về hành chính. Người bị thiệt hại phải chứng minh được lỗi của bên vi phạm và những thiệt hại đã xảy ra. Người bị thiệt hại có các quyền trình bày chứng cứ, đòi bên vi phạm phải đền bù thiệt hại và chịu phạt theo cam kết của các bên đã kí trong hợp đồng, yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng nếu có căn cứ để khẳng định họ thiếu khách quan, hoặc thiên vị, có quyền chống án đối với án sơ thẩm, hòa giải với bên bị kiện hoặc rút đơn kiện. Về quyền khởi kiện, người bị thiệt hại có quyền tự mình tiến hành, đối với pháp nhân thì thông qua các đại diện hợp pháp đương nhiên của mình, hoặc nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi cho mình. Người bị thiệt hại trong việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là người bị gây thiệt hại do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là bồi thường thiệt hại gây nên không phải do vi phạm nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng mà là do vi phạm pháp luật. Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phân biệt 16 trường hợp bồi thường thiệt hại dưới đây là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời: 1. Bồi thường thiệt hại về sức khỏe. 2. Bồi thường thiệt hại về tính mạng. 3. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín. 4. Bồi thường thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng. 5. Bồi thường thiệt hại do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết. 6. Bồi thường thiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra. 7. Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra. 8. Bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức nhà nước gây ra trong khi thi hành công vụ. 9. Bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra. 10. Bồi thường thiệt hại do người dưới 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, các tổ chức khác trực tiếp quản lí. 11. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. 12. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra. 13. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra. 14. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra. 15. Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng. 16. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường. | Từ điển Luật học trang 337 |
| 3438 | Người bị tình nghi phạm pháp | Người mà tại chỗ ở, nơi làm việc hoặc trên thân thể, đồ vật, áo quần của họ tìm thấy dấu vết của tội phạm như vết máu, thương tích để lại sau cuộc vật lộn, ẩu đả hoặc có chứa giữ các đồ vật nghi là tang vật của vụ án như hung khí, dụng cụ phạm tội, hàng, tiền, không có tài liệu chứng minh xuất xứ hoặc không xuất trình được giấy tờ để chứng minh là người có căn cước lí lịch rõ ràng. Chỉ có cơ quan điều tra mới có quyền bắt giữ người bị tình nghi phạm pháp và được quyền tạm giữ họ trong thời hạn không quá thời hạn do luật định. Khi hết thời hạn tạm giữ nếu không đủ căn cứ để khởi tố bị can thì phải trả lại tự do cho người bị tạm giữ. | Từ điển Luật học trang 339 |
| 3439 | Người bị tố cáo | là người sử dụng lao động có quyết định, hành vi bị tố cáo. | 04/2005/NĐ-CP |
| 3440 | Người biết thông tin nội bộ | "Là: a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng; thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng; b) Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng; c) Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng; d) Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng, quỹ đại chúng; đ) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công ty; e) Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ với công ty đại chúng, quỹ đại chúng và cá nhân làm việc trong tổ chức đó; g) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ những đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này." | 70/2006/QH11 |
Thuật ngữ pháp lý