Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý

a b c d e f g h i k l m n o p q r s t u v w x y z all
Hiển thị 1-20 trong 5.777 thuật ngữ
SttThuật ngữMô tả / Định nghĩaNguồn
3361Nghề truyền thốnglà nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.116/2006/TT-BNN
3362Nghị ánLà sau khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa và bị cáo được nói lời cuối cùng, hội đồng xét xử rút vào phòng riêng cách li với bên ngoài để thảo luận và sau đó, ra một bản án hoặc quyết định đối với bị cáo, đương sự trong vụ án. Theo Điều 196 – Bộ luật tố tụng hình sự, chỉ có thẩm phán và hội thẩm nhân dân mới có quyền nghị án. Các thành viên của hội đồng xét xử phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề một. Thẩm phán biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được để vào hồ sơ. Khi nghị án chỉ được căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa và phải có biên bản ghi lại các ý kiến đã thảo luận.Từ điển Luật học trang 318
3363Nghị định"Là văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành để quy định các vấn đề sau: 1. Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; 2. Quy định các biện pháp cụ thể để thực hiện chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ; 3. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ; 4. Quy định những vấn đề cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội."17/2008/QH12
3364Nghị định thư"Văn kiện bổ sung của các hiệp định, công ước quốc tế. Một hiệp định, công ước quốc tế có thể có một hoặc nhiều nghị định thư kèm theo. Vd. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam có 2 nghị định thư kèm theo: Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ; Nghị định thư về ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát. Nghị định thư cũng có thể là thỏa thuận quốc tế về các vấn đề trong phạm vi nhất định như Nghị định thư Giơnevơ năm 1925 về việc cấm sử dụng trong chiến tranh các chất gây ngạt, các chất độc và các loại vũ khí vi trùng."Từ điển Luật học trang 318
3365Nghị quyếtQuyết định của cơ quan theo chế độ hội nghị sau khi đã thảo luận và biểu quyết đúng thể thức được pháp luật quy định. Nghị quyết được thông qua theo đa số (quá nửa tổng số thành viên) hay đa số tuyệt đối (hai phần ba tổng số thành viên của cơ quan) do pháp luật quy định. Nghị quyết của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội (Điều 88 – Hiến pháp năm 1992), quá nửa tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành (Điều 93 – Hiến pháp năm 1992). Nghị quyết của Quốc hội về bãi miễn đại biểu Quốc hội, rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kì của Quốc hội, sửa đổi Hiến pháp, phải được ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành (Điều 88, 147 – Hiến pháp năm 1992).Từ điển Luật học trang 319
3366Nghị quyết của Quốc hội"Là văn bản do Quốc hội ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; điều chỉnh ngân sách nhà nước; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định chế độ làm việc của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, phê chuẩn điều ước quốc tế và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội."17/2008/QH12
3367Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội"Là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương và quyết định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội."17/2008/QH12
3368Nghị quyết liên tịch"Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị xã hội để cụ thể hóa mối quan hệ phối hợp công tác giữa các chủ thể đã được quy định trong các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. Vd. Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam cụ thể hóa Luật công đoàn và Nghị định số 133 ngày 20.4.1991 về việc xử lí các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ có liên quan đến chức năng của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam; Quy chế ngày 24.4.1996 giữa Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cụ thể hóa các Điều 9, 111, 112, 125 – Hiến pháp năm 1992 về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia quản lí nhà nước. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với các cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị xã hội còn có một hình thức nữa là thông tư liên tịch. Điều 73 – Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12.11.1996 không quy định sự khác nhau giữa nghị quyết liên tịch với thông tư liên tịch. (Xt. Thông tư liên tịch)."Từ điển Luật học trang 319
3369Nghị sĩNgười được bầu làm đại biểu của nghị viện (thượng nghị viện, hạ nghị viện – cơ quan lập pháp ở các nước dân chủ tư sản). Thượng nghị sĩ là đại biểu của thượng nghị viện. Hạ nghị sĩ là đại biểu của hạ nghị viện.Từ điển Luật học trang 320
3370Nghi thức đón, tiễn chuyến bay chuyên cơLà các nghi thức được thực hiện tại cảng hàng không, sân bay và các bãi hạ cánh ngoài sân bay trong việc đón, tiễn các đoàn khách cấp cao của Việt Nam và các đoàn khách cấp cao nước ngoài đi, đến, quá cảnh Việt Nam.03/2009/NĐ-CP
3371Nghị trưởngNgười đứng đầu viện dân biểu do thực dân Pháp lập ở Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945. Nghị trưởng do các đại biểu trong viện (các nghị viện) bầu.Từ điển Luật học trang 320
3372Nghị viênNgười được bầu làm đại biểu ở viện dân biểu do thực dân Pháp lập ở Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945. Nghị viên còn được dùng trong Hiến pháp năm 1946, chỉ đại biểu được bầu vào Quốc hội khóa I của Việt Nam, trong khi từ “đại biểu Quốc hội” cũng đã được dùng trong ngôn ngữ thông thường và trên văn bản nhà nước.Từ điển Luật học trang 320
3373Nghị viện"Cơ quan lập pháp của các nước phương Tây gồm hai viện: thượng nghị viện và hạ nghị viện, và có tên gọi cụ thể khác nhau ở một số nước (xt. Thượng nghị viện; Hạ nghị viện). Quốc hội khóa I của Việt Nam lấy tên là Nghị viện nhân dân ghi trong Hiến pháp năm 1946. Nhưng ngay kì họp thứ nhất (3.1946) và thứ hai (11.1946) từ “Quốc hội” đã được dùng khi nói và trên văn bản chính thức."Từ điển Luật học trang 320
3374Nghĩa trangLà nơi táng người chết tập trung theo các hình thức táng khác nhau, thuộc các đối tượng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch.35/2008/NĐ-CP
3375Nghĩa trang liệt sỹLà nơi chôn cất phần mộ đồng thời là nơi tưởng niệm, ghi công các liệt sỹ đã hy sinh khi đang làm nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng Tổ quốc.35/2008/NĐ-CP
3376Nghĩa trang quốc giaLà nơi chôn cất phần mộ đồng thời là nơi tưởng niệm, ghi công các cán bộ lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước, các danh nhân văn hóa, các nhà khoa học... có công với đất nước.35/2008/NĐ-CP
3377Nghĩa vụNhững hành vi mà một người phải thực hiện vì lợi ích của người khác. Có ba loại nghĩa vụ: a) Nghĩa vụ theo phong tục: nghĩa vụ do phong tục, tập quán của địa phương quy định. b) Nghĩa vụ về đạo đức, nhân văn: con phải có hiếu với cha mẹ, vợ chồng phải sống chung thủy với nhau, vv. c) Nghĩa vụ pháp lí: những nghĩa vụ đã được pháp luật quy định, nghĩa vụ của công dân do hiến pháp và các luật quy định. Vi phạm nghĩa vụ pháp lí thì tùy theo mức độ mà có thể bị xử lí theo kỉ luật hành chính hoặc theo các chế tài hình sự: phạt tù, tử hình, vv. hoặc theo các chế tài dân sự: phạt tiền, buộc bồi thường thiệt hại, vv.Từ điển Luật học trang 320
3378Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốcNghĩa vụ bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, độc lập, tự do, an ninh của Tổ quốc, chống lại mọi hành động xâm lược, can thiệp của nước ngoài. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc bao gồm các nghĩa vụ tham gia, xây dựng, phát triển cơ sở vật chất, kĩ thuật của nền quốc phòng toàn dân, bảo vệ bí mật quốc gia, tham gia xây dựng củng cố phát triển sức mạnh toàn diện của các lực lượng vũ trang, nghĩa vụ quân sự tại ngũ và ở ngạch dự bị trong các đơn vị chính quy, tham gia vào các lực lượng bán vũ trang. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của mọi công dân không phân biệt tuổi tác, địa vị xã hội, tín ngưỡng và các tổ chức của nhà nước, các đoàn thể chính trị xã hội và quần chúng, trừ nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ của những nam công dân ở trong độ tuổi nhất định.Từ điển Luật học trang 320
3379Nghĩa vụ công dân"Những việc mà hiến pháp hoặc luật quy định bắt buộc công dân phải thực hiện vì lợi ích chung của Tổ quốc. Các nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam do Hiến pháp quy định gồm có: nghĩa vụ lao động công ích, nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, nghĩa vụ bảo vệ bí mật quốc gia, nghĩa vụ đóng thuế, vv. Điều 51 – Hiến pháp năm 1992 quy định “quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân; nhà nước bảo đảm các quyền của công dân, công dân phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với nhà nước và xã hội”. Hoàn thành nghĩa vụ công dân vừa là trách nhiệm về đạo đức, vừa là trách nhiệm về pháp lí. Việc vi phạm nghĩa vụ công dân tùy theo mức độ lỗi nặng, nhẹ có thể bị xử phạt về hành chính hoặc bị truy tố trước pháp luật."Từ điển Luật học trang 321
3380Nghĩa vụ dân sự"1. Theo Điều 285 – Bộ luật dân sự, nghĩa vụ dân sự là việc mà theo quy định của pháp luật thì một hoặc nhiều chủ thể (gọi là người có nghĩa vụ) phải làm một công việc hoặc không được làm một công việc vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (gọi là người có quyền). Vd. cha, mẹ phải cấp dưỡng cho con chưa thành niên; người mắc nợ phải trả nợ, vv. 2. Theo Điều 286 – Bộ luật dân sự, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ: - Hợp đồng dân sự. - Hành vi dân sự đơn phương (vd. nhận con ngoài giá thú thì phát sinh nghĩa vụ đối với người con đó). - Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật. - Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật. - Thực hiện công việc không có ủy quyền. - Những căn cứ khác do pháp luật quy định (vd. nghĩa vụ của người giám hộ; nghĩa vụ của các chủ sở hữu liền kề…). 3. Người có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người khác (gọi là người thế nghĩa vụ), nếu được người có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của người có nghĩa vụ hoặc pháp luật quy định không được chuyển giao nghĩa vụ. Vd. nghĩa vụ cấp dưỡng cho vợ hoặc chồng đã li hôn không được chuyển giao cho người thừa kế, nghĩa vụ xin lỗi hoặc cải chính công khai phải do đích thân người có nghĩa vụ thực hiện."Từ điển Luật học trang 321