Bản án số 1121/2026/DS-PT ngày 03/09/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1121/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1121/2026/DS-PT ngày 03/09/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 1121/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị C - Lê Văn D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1121/2026/DS-PT Bản án số 1121/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1121/2026/DS-PT Bản án số 1121/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 1121/2026/DS-PT
Ngày: 03 -9 -2026
V việc “việc tranh chp tha kế tài
sản”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Hoàng Th Thuý Lành
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Hunh Th Mng Thuý, Kim sát viên.
Ngày 03 tháng 09 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 542/2026/TLPT-DS
ngày 07 tháng 07 năm 2026 v việc “tranh chấp tha kế tài sn”
Do Bn án dân s thẩm s 106/2026/DS-ST ngày 5 tháng 5 năm 2026 Tòa
án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 504/2026/QĐ-PT ngày
08 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Th C, sinh năm 1945
Địa ch: S A T, Phường P, Thành ph H Chí Minh) (có mt).
- Người đại din hp pháp theo y quyn của nguyên đơn Th C: Ông
Võ Văn Ú, sinh năm 1975
Địa ch: S B đường T, Phường C, Thành ph H Chí Minh).
Địa ch liên h: 20 N, phường L, tnh Tây Ninh (theo Giy y quyn ngày
04/7/2022) (có mt).
- B đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1963
Địa ch: T C, p T, xã T, tnh Tây Ninh (có mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp ca ông D: Luật Xuân H Văn
phòng L thuc Đoàn Luật sư Thành phố H (có mt).
2
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Th S, sinh năm 1950
Địa ch: T A, p N, xã T, tnh Tây Ninh (vng mt).
2. Ông Lê Văn M, sinh năm 1955
Địa ch: T C, p T, xã T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo u quyn ca ông M:Dương Thị Tuyết N, sinh năm:
1982
Địa ch: S B p V, xã V, tỉnh Vĩnh Long (có mt).
3. Bà Nguyn Th Hng K, sinh năm 1979
Địa ch: p Chánh Nhì, xã Phước Vĩnh Tây, tỉnh Tây Ninh
4. Bà Nguyn Th Hng N1, sinh năm 1981
Địa ch: T 5, p Sa Dp, xã Phước Thành, H Chí Minh
5. Bà Nguyn Th Kiu X, sinh năm 1983
Địa ch: T F, p T, xã L, tỉnh Đồng Nai
6. Ông Nguyn Minh T, sinh năm 1985
Địa ch: Ấp Chánh Nhì, xã Phước Vĩnh Tây, tnh Tây Ninh
7. Bà Nguyn Th Thúy K1, sinh năm 1989
Địa ch: p C, xã P, tnh Tây Ninh
- Người đại din theo y quyn ca K, N1, X, T, K1: Ông Văn Ú, sinh năm
1975
Địa ch: S B đường T, Phường C, Thành ph H Chí Minh.
Địa ch liên h: S B N, phường L, tnh Tây Ninh (có mt)
8. Bà Phm Th M1, sinh năm 1970 (vắng mt).
Địa ch: p T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp theo y quyn ca Phm Th M1: Bà Lê Phương
T1, sinh năm 2000
Địa ch: S A T Block B T, Phường T, Thành ph H Chí Minh.
(Theo giy các y quyn ngày 28/8/2026) (có mt)
9. Bà Lê Th Trường A, sinh năm 1991 (vắng mt)
10. Ông Lê Duy K2, sinh năm 1996 (vắng mt).
11. Bà Phm Lê Th Thuyên A1, sinh năm 2004 (vắng mt).
Cùng địa ch: Ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
- Người kháng cáo: B đơn Văn D người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan bà Phm Th M1, ông Lê Văn M.
3
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin, bn t khai, trong quá trình tham gia t tụng, nguyên đơn
Lê Th C do ông Võ Văn Ú là người đại din theo y quyn trình bày:
Ông Văn C1 (chết năm 1993) Trn Th T2 (chết năm 1997) các
ngưi con gm: Bà Lê Th C; Lê Th S; ông Văn M; ông Văn D; bà Lê Th
C2 (chết ngày 26/4/2021), C2 chng ông Nguyễn Văn D1 (chết ngày
22/5/2002) các con gm Nguyn Th Hng K, Nguyn Th Hng N1,
Nguyn Th Kiu X, ông Nguyn Minh T, bà Nguyn Th Thúy K1.
Quá trình chung sng thì ông Văn C1 (đã chết ngày 01/01/1993)
Trn Th T2 (đã chết tháng 12 năm 1997) tạo lập được tài sn là quyn s dng các
thửa đất gm: Thửa đất s 1329, din tích 2.227m
2
, loại đất vườn; Thửa đất s 1330,
din tích 1.060m
2
, loại đất lúa; Thửa đất s 1331, din tích 380m
2
, loại đất th; Tha
đất s 1466, din tích 1.161m
2
, loại đất lúa; Thửa đt s 1467, din tích 1.182m
2
,
loại đt lúa; Thửa đất s 1469, din tích 1.319m
2
, loại đất lúa; Thửa đất s 1606,
din tích 5.059m
2
, loại đt lúa; cùng t bản đồ s 4, ta lc ti Đ, huyện C, tnh
Long An (nay T, tnh Tây Ninh). Qua đo đc thc tế thì thửa đất s 1330, t
bản đồ s 04, din tích 1.060m
2
, loại đt LUC; thửa đất s 1329, t bản đồ s 04,
din tích 2.219m
2
, loại đt HNK; thửa đt s 1331, din tích 380m
2
, loại đt ONT;
thửa đất s 1467, din tích 1.182m
2
, loại đất lúa; thửa đất s 1469, din tích 1.279m
2
,
loại đất LUC; thửa đất s 1466, din tích 1.161m
2
, loại đất LUC; thửa đất s 1606,
din tích 5.047m
2
, loại đất LUC.
Trn Th T2 đưc cp giy chng nhn quyn s dng các thửa đất nêu
trên vào ngày 19/5/1997. Sau khi cp giy thì T2 chết. T đó thì các đng tha
kế ca T2 tha thun ming thng nhất xác định quyn s dụng đất tài sn
chung của các đồng tha kế. Sau đó C yêu cu chia tha kế thì ông D không đồng
ý nên bà C khi kin yêu cu chia di sn tha kế ca T2 để li. Qua kết qu đo
đạc trong Mảnh trích đo đa chính s 309-2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai duyệt ngày 23/12/2024 thì bà Lê Th C và các con ca bà Lê Th C2 gm bà
Nguyn Th Hng K, bà Nguyn Th Hng N1, bà Nguyn Th Kiu X, ông Nguyn
Minh T, Nguyn Th Thúy K1 yêu cu chia di sn tha kế ca Trn Th T2
đứng tên và nhn k phn tha kế quyn s dng thửa đất s 1606, t bản đồ s
04, din tích 5.047m
2
, loại đất LUC ta lc ti ấp T, Đ, huyện C, tnh Long An
(nay xã T, tnh Tây Ninh). Đồng thi các ông gm Lê Th C, bà Nguyn Th
Hng K, bà Nguyn Th Hng N1, bà Nguyn Th Kiu X, ông Nguyn Minh T, bà
Nguyn Th Thúy K1 đồng ý nhn chung k phn tha kế thửa đất s 1606 vi bà
Lê Th S. Ông D không có chng c chng minh là ông C1, bà T2 đã tng cho ông
D các thửa đất s 1330, 1329, 1331, 1467, 1469, 1466, 1606. Thng nhất để
Th C đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất không yêu cu ông D thi
hoàn giá tr chênh lch.
Quá trình gii quyết v án b đơn ông Lê Văn D trình bày:Vào năm 1968, cha
m ông D Trn Th T2 ông Văn C1 nhn chuyển nhượng phần đất
din tích gn 20.000m² ca ông Ngọc Đ ti ấp T, xã Đ, huyện C, tnh Long An
(nay T, tnh Tây Ninh). Sau đó, cha mẹ ông D xây dng một căn nhà đ
canh tác trng lúa, trng rau trên phần đất nói trên. Đến năm 1973, cha mẹ ông D
4
cho Th K3 nh trên mt phần đt din tích khong 900m², sau này K3
cho cháu ni là ông Nguyễn Văn A2 s dng, ông A2 t kê khai đăng ký cp Giy
chng nhn quyn s dụng đấi vi phn diện tích đất này sinh sống đến nay
(nay là thửa đất s 1468, t bản đồ s 4, Đ). Năm 1977, cha m ông D tách mt
phần đất din tích khong 5.000m² cho ch gái ông D Th C, ngày 19/5/1997
y ban nhân dân huyn C cp Giy chng nhn quyn s dụng đất so s 00258
QSDĐ/0512-LA diện tích đất 4.945m² cho ông Trần Văn Đ1 chng ca bà C.
Din tích còn li cha m ông D tiếp tc s dụng. Năm 1988, ông D đi nghĩa vụ quân
s tr v thì cha m ông D đã già yếu, các anh ch ca ông D là bà Lê Th C, bà Lê
Th S, ông Văn M, bà Lê Th C2 đã lập gia đình ra ở riêng, không sng cùng cha
m. Ông D là con út v sng cùng cha m và được cha m cho s dụng căn nhà cùng
toàn b diện tích đất o đạc thc tế 12.388m² gm các thửa đất s 1329, 1330,
1331, 1466, 1467, 1469, 1606, t bản đồ s 04 ti ấp T, Đ, huyện C, tnh Long
An (nay T, tnh Tây Ninh). Sau đó, ông D đã cải to, xây dng lại căn nhà,
canh tác và chăm sóc cha mẹ. Cha m cho ông D đất và bà C đều không làm th tc
do người thân trong gia đình và đất chưa được cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất. Năm 1990, ông D i v Phm Th M1 sinh con, t đó hai vợ
chng ông D cùng , s dụng đất canh tác, chăm sóc cho cha mẹ, đến năm 1993 thì
cha ông D chết.
Năm 1997, tại địa phương triển khai chính sách cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất cho người dân và đã thực hin cp Giy chng nhn cho các h dân có
ti xã Đ, huyện C, tnh Long An (nay là xã T, tnh Tây Ninh). Các thửa đt mà gia
đình ông D đang sử dụng được y ban nhân dân huyn C cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất s vào s 001.013QSDĐ/0512- LA ngày 19/5/1997 din tích
12.388m² đứng tên m ông D là bà Trn Th T2 (trong đó có 380m² đất , còn li là
đất nông nghip). Vic y ban nhân dân huyn C cp Giy chng nhn quyn s
dụng đtnói trên cho m ông D là không đúng “Người s dụng đất” vì các thửa đất
ch yếu là đt nông nghiệp đã được cha, m ông D cho ông D s dng t năm 1988
và thc tế ông D và v cùng các con ông D là người đang qun lý s dụng đất theo
quy định pháp luật. Hơn nữa, thời điểm cp Giy chng nhn m ông D đã 80 tuổi,
già yếu bnh nng, không th s dụng đất. M ông D cũng đã mất ch sau hai tháng
y ban nhân dân huyn C cp Giy chng nhn. Do vic cp giấy đồng lot cho
nhiu cá nhân và h gia đình cùng một thời điểm nên y ban nhân dân huyn C đã
sai sót trong việc xác định “Người s dụng đất” để cp Giy chng nhn. Quá
trình canh tác, s dụng đất do căn nhà cũ đã hư hng, xung cp nên ông D có xây
dựng căn nhà mới vào năm 2001 để c gia đình cùng sinh sống (như hiện trng hin
nay). Năm 2003, ông D cũng đã giao dịch thế chp Giy chng nhn quyn s dng
đất s vào s 001.013QSDĐ/0512-LA nói trên cho ngân hàng đ vay vốn làm ăn.
Năm 2004, ông D đưc Ủy ban nhân dân xã Đ xác nhận là người s dụng đất
không có tranh chp với ai. Đến năm 2019, anh trai ông D là ông Văn M t nơi
khác tr v t ý xây dng mt s công trình trên phần đất thuc mt phn tha
s 1329, 1331 của gia đình ông D nhưng b chính quyền địa phương đình chỉ không
cho xây dng, hin trng vẫn còn căn nhà tạm chưa hoàn thiện do ông Văn M
xây dựng trên đt. Hin nay bà Lê Th C và những người tha kế ca bà Lê Th C2
khi kin yêu cu phân chia tha kế đi vi các thửa đất của gia đình ông D s dng
5
do các thửa đất do m ông D Trn Th T2 người đng tên trên Giy
chng nhn quyn s dụng đất. Vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đất không
đúng người s dụng đất ca y ban nhân dân huyn C đã gây ảnh hưởng đến quyn
và li ích hp pháp của gia đình ông D.
Các thửa đất đã được cha m cho ông D t năm 1988, ông D đã nhận đất và
s dng. T năm 1988 đến năm 1990 ông D sa cha lại căn nhà sinh sng cùng
cha m, canh tác s dụng đất chăm sóc cho cha mẹ già yếu. Đến năm 1990 ông D
i v Phm Th M1, hai v chng ông D cùng nhau s dụng đất chăm
sóc cho cha m. Khi cha m ông D chết ông D cùng M1 lo ma chay th cúng.
Vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất năm 1997 cho Trn Th T2
không đúng người s dụng đất. Năm 2001, do căn nhà cũ hư hỏng, đổ sp nên hai
v chng ông D xây dựng căn nhà mới để như hin trng hiện nay. Năm 2004,
y ban nhân dân T xác nhận gia đình ông D s dụng đất ổn định không tranh
chp vi ai. Hin nay, c ông D cùng v con đang canh tác các thửa đất nông nghip
tại căn nhà trên đất. Do đó, các thửa đất s 1330, t bản đồ s 04, din tích
1.060m
2
, loại đt LUC; thửa đất s 1329, t bản đồ s 04, din tích 2.219m
2
, loi
đất HNK; thửa đất s 1331, din tích 380m
2
, loại đất ONT; thửa đất s 1467, din
tích 1.182m
2
, loại đất lúa; thửa đất s 1469, din tích 1.279m
2
, loại đất LUC; tha
đất s 1466, din tích 1.161m
2
, loại đất LUC; thửa đất s 1606, din tích 5.047m
2
,
loại đất LUC là của gia đình ông Văn D không phi di sn tha kế ca ông
C1 T2 nên không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin chia tha kế ca C,
ông Lê Văn M, Th S và các con ca bà C2. Ông D yêu cu ông Lê Văn M
t di di các tài sản để tr lại đất cho ông D. Đề ngh áp dng thi hiu khi kin
đối vi yêu cầu độc lp của người quyn lợi nghĩa v liên quan trong vic yêu
cu phân chia di sn tha kế ca ông Lê Văn C1 do đã hết thi hiu.
Do đó, ông D nộp đơn khởi kin phn t yêu cu Tòa án gii quyết: Hy
Giy chng nhn quyn s dụng đt s vào s 001.013QSDĐ/0512-LA do y ban
nhân dân huyn C cp cho Trn Th T2 ngày 19/5/1997. Đồng thi, công nhn
cho gia đình ông D đưc quyn s dng phần đất đang tranh chấp din tích 12.388m²
ti ấp T, xã Đ, huyện C, tnh Long An (nay là xã T, tnh Tây Ninh).
Người quyn lợi nghĩa v liên quan gm Phm Th M1, Th
Trường A, ông Lê Duy K2, bà Phm Lê Th Thuyên A1 trình bày: Các ông bà Phm
Th M1, Lê Th Trường A, Duy K2 Phm Lê Th Thuyên A1 là v và các con
ca ông Lê Văn D cùng thng nht vi li trình bày ca ông D. Hin trạng đất hin
nay do ông D cùng v con trc tiếp canh tác s dụng đất nông nghip và trên đất.
M1 là v ông D đã ở và canh tác qun lý gi gìn đất cùng ông D hơn 35 năm, lo
ma chay th cúng cho cha m ông D. Các con ông D cũng trực tiếp canh tác đất
nông nghiệp. Trường hp Tòa án phân chia tha kế đối vi các thửa đất s 1330, t
bản đồ s 04, din tích 1.060m², loại đất LUC; thửa đất s 1329, t bản đồ s 04,
din tích 2.219m², loại đt HNK; thửa đất s 1331, din tích 380m², loại đt ONT;
thửa đất s 1467, din tích 1.182m², loại đất lúa; thửa đt s 1469, din tích 1.279m²,
loại đất LUC; thửa đất s 1466, din tích 1.161m², loại đất LUC; thửa đất s 1606,
din tích 5.047m², loại đất LUC thì đ ngh Tòa án xem xét đến công sc qun lý,
tôn to, gi gìn đất ca v và các con ông D. V và các con ông D có nguyn vng
nhận đất để canh tác s dng.
6
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Văn M trình bày: Cha m
ca ông M ông Lê Văn C1 (chết năm 1993) và Trn Th T2 (chết năm 1997),
có 05 người con gm: Bà Lê Th C; bà Lê Th S; ông Lê Văn M; ông Lê Văn D; bà
Th C2 (chết ngày 26/4/2021). C2 chng ông Nguyễn Văn D1 (chết ngày
22/5/2002) các con gm Nguyn Th Hng K, Nguyn Th Hng N1,
Nguyn Th Kiu X, ông Nguyn Minh T, bà Nguyn Th Thúy K1. Người kế tha
quyền nghĩa vụ t tng ca C2 gm ông Nguyễn Văn D1 (đã chết) 05 người
con nêu trên.
Quá trình chung sng, ông Lê Văn C1 và bà Trn Th T2 to lập được khi
tài sản chung và được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho bà T2 năm 1997
gm 07 thửa đất: Thửa đất s 1329, din tích 2.227m
2
, loại đất vườn; Thửa đất s
1330, din tích 1.060m
2
, loại đt lúa; Thửa đất s 1331, din tích 380m
2
, loại đất
th; Thửa đất s 1466, din tích 1.161m
2
, loại đất lúa; Thửa đất s 1467, din tích
1.182m
2
, loi đất lúa; Thửa đất s 1469, din tích 1.319m
2
, loại đất lúa; Thửa đất s
1606, din tích 5.059m
2
, loại đất lúa, cùng t bản đồ s 4, ta lc ti xã Đ, huyện C,
tnh Long An (nay là xã T, tnh Tây Ninh).
Cha m ông M chết không đ li di chúc nên ông M yêu cầu được nhn phn
di sn tha kế là thửa đất s 1329, t bản đồ s 4, din tích 2.227m², loại đất vườn,
ta lc ti xã Đ, huyện C, tnh Long An. Trên đất hiện nay có căn nhà cấp 4 do ông
M cất để làm nơi tu hành, thờ t và ông M người trc tiếp qun lý, s dng ngôi
đất này t trước tới nay. Đồng thi yêu cu ông D phi chia thêm cho ông phần đt
din tích 630m² thuc thửa đất s 1466 do trước đây ông D đã tự ý ly thửa đất ca
ông chuyển nhượng và ông D có ha với ông khi nào chia đất ca m đã chết để li
thì s ct tr đất cho ông.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà K, ông T, K1, N1, Xuân
T3 do ông Văn Ú đại din theo y quyn trình bày:Ông bà ngoi ca bà K, ông
T, K1, N1, X ông Văn C1 (chết năm 1993) Trn Th T2 (chết
năm 1997). Ông C1 T2 05 người con chung gm: Th C, Th
S, ông Lê Văn M, ông Lê Văn D và m chúng tôi bà Lê Th C2 (chết năm 2021).
Trong quá trình chung sng, ông C1 T2 to lập được khi tài sn
chung phần đất din tích 12.388m², thuc t bản đồ s 4, ta lc ti Đ, huyn
C, tnh Long An. C th gm các thửa đất sau: Thửa đất s 1329, din tích 2.227m²,
loại đất vườn; Thửa đất s 1330, din tích 1.060m², loại đt lúa; Thửa đất s 1331,
din tích 380m², loại đất th; Thửa đất s 1466, din tích 1.161m², loại đất lúa; Tha
đất s 1467, din tích 1.182m², loại đt lúa; Thửa đất s 1469, din tích 1.319m²,
loại đất lúa; Thửa đất s 1606, din tích 5.059m², loại đất lúa, cùng t bản đồ s 4,
ta lc ti xã Đ, huyện C, tnh Long An (nay là xã T, tnh Tây Ninh).
Ông Văn C1 Trn Th T2 chết không để li di chúc. Hin các tha
đất nêu trên đang do ông D qun lý, s dng. Các ông là những người tha kế
ca bà Lê Th C2 chia tha kế là các thửa đất nêu trên nhưng ông D không đồng ý.
Do đó, K, ông T, K1, N1, X khi kin yêu cu Tòa án gii quyết chia
tha kế theo pháp luật đối vi di sn ca ông C1, bà T2 đ li thành 05 k phn và
yêu cầu được mt k phn tha kế quyn s dng thửa đất s 1606, din tích
7
5.059m², t bản đồ s 4, loại đt lúa, ta lc ti V, huyn C, tnh Long An (nay là
xã T, tnh Tây Ninh) và thng nhất đ bà Lê Th C đứng tên quyn s dụng đất.
Ni có quyn li, nghĩa vụ liên quan bà Lê Th S cóu cầu độc lp trình
bày: S yêu cu chia di sn tha kế ca Trn Th T2 đng tên nhn k phn
tha kế chung vi bà Lê Th Cao C3 các con ca bà C2 là quyn s dng thửa đất
s 1606, t bản đồ s 04, din tích 5.047m², loại đất LUC ta lc ti ấp T, Đ,
huyn C, tnh Long An (nay là xã T, tnh Tây Ninh) theo Mảnh trích đo địa chính
s 309-2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai duyt ngày 23/12/2024 và
đồng ý để cho bà Lê Th C đứng tên quyn s dng thửa đất s 1606.
Ti Bản án sơ thm s 106/2026/DS-ST ngày 5 tháng 5 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh đã căn cứ các Điều 26, 35, 39, Điu 5, 147, 157,
165, 228 B lut T tng dân sự; Điều 12, 14, 25, 26 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án; Điu 501, 502, 503, 612, 613, 614, 620,
651, 660 B lut Dân s 2015; Điều 146, 148, 220 Luật Đất đai năm 2024. Điu
12 Lut Người cao tuổi, Điều 12, 14 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 v mc
thu, min, gim thu np, qun s dng án phí, l phí Tòa án ngày 30 tháng
12 năm 2016.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin chia tha kế của nguyên đơn bà Lê Th C, bà
Th S hàng tha kế ca Th C2 (gm Nguyn Th Hng K, Nguyn
Th Hng N1, Nguyn Th Kiu X, ông Nguyn Minh T, Nguyn Th Thúy
K1).
Chia cho bà Lê Th C, bà Lê Th S và hàng tha kế ca bà Lê Th C2 (gm
Nguyn Th Hng K, bà Nguyn Th Hng N1, bà Nguyn Th Kiu X, ông Nguyn
Minh T, Nguyn Th Thúy K1) quyn s dng thửa đất s 1606, din tích
5.047m², t bản đồ s 04 ta lc ti ấp T, xã Đ, huyện C, tnh Long An (nay là xã T,
tnh Tây Ninh).
Bà Lê Th C đưc quyn liên h cơ quan nhà nước có thm quyền để làm th
tục đăng ký, khai, cấp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đất s
1606, din tích 5.047m², t bản đồ s 04 ta lc ti ấp T, xã Đ, huyn C, tnh Long
An (nay là xã T, tnh Tây Ninh).
(V trí, din tích, t cn quyn s dụng được th hin trong Mảnh trích đo địa
chính s 309-2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai tại huyn C duyt ngày
23/12/2024 và Mảnh trích đo địa chính s 201-2026 ngày 05/5/2026 ca Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C đính kèm bản án).
2. Chp nhn yêu cu của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn
M.
Chia tha kế cho ông Lê Văn M quyn s dng phần đất có din tích 1.219m²
thuc mt phn thửa đất s 1329 quyn s dng thửa đất s 1331 din tích
380m², cùng t bản đồ s 04, ta lc ti ấp T, xã Đ, huyện C, tnh Long An (nay là
xã T, tnh Tây Ninh).
8
Ông Văn M đưc quyn liên h quan nhà nước thm quyền để làm
th tục đăng ký, kê khai, cấp giy chng nhn quyn s dng phần đất có din tích
1.219m
2
thuc mt phn tha đất s 1329 và thửa đất s 1331, din tích 380m²,
cùng t bản đồ s 04 ta lc ti ấp T, Đ, huyện C, tnh Long An (nay là xã T, tnh
Tây Ninh).
(V trí, din tích, t cn quyn s dụng đất được th hin trong Mảnh trích đo
địa chính s 309-2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyn C duyt
ngày 23/12/2024 Mảnh trích đo đa chính s 201-2026 ngày 05/5/2026 ca Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C đính kèm bản án).
3. Chia tha kế cho ông Lê Văn D quyn s dụng đất đối vi các thửa đất s
1330, din tích 1.060m
2
, thửa đất s 1466 din tích 1.161m
2
, thửa đt s 1467 din
tích 1.182m
2
, thửa đất s 1469 din tích 1.279m
2
phn còn li ca thửa đất s
1329 có din tích 1.000m
2
trên đất có căn nhà của ông D ti v trí A, cùng t bản đồ
s 04 ta lc ti ấp T, xã Đ, huyện C, tnh Long An (nay là xã T, tnh Tây Ninh)
Ông Văn D đưc quyn liên h quan nhà nước thm quyền để làm
th tục đăng ký, kê khai, cấp giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định.
(V trí, din tích và t cn quyn s dụng đất th hin trong Mảnh trích đo địa
chính s 309-2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai ti huyn C duyt ngày
23/12/2024 và Mảnh trích đo địa chính s 201-2026 ngày 05/5/2026 ca Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C đính kèm bản án).
4. V chi phí t tng gm chi phí xem xét thẩm định ti ch, chi phí đo đc
thẩm định giá là 58.506.000 đng.
Bà Lê Th C phi chịu 11.701.000 đồng (đã nộp xong).
Ông Lê Văn D, ông Văn M, Lê Th S mi người phi chu 11.701.000
đồng. Nguyn Th Hng K, bà Nguyn Th Hng N1, Nguyn Th Kiu X,
ông Nguyn Minh T và bà Nguyn Th Thúy K1 liên đới chịu 11.701.000 đồng, để
hoàn tr cho bà Lê Th Cao .
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyn
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 12/5/2026 b đơn ông Lê Văn D kháng cáo toàn b Bn án dân s
thm s 106/2026/DS-ST ngày 05/5/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 7 - Tây
Ninh, đề ngh cp phúc thm sa bản án thẩm, bác toàn b yêu cu khi kin ca
Th C yêu cầu độc lp ca những người tha kế Th C2, chp nhn
yêu cu phn t ca ông v vic công nhn quyn s dụng đối vi toàn b din tích
đất đang tranh chấp, trường hp không chp nhn thì hy bản án thẩm để gii
quyết li.
Ngày 12/5/2026, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Phm Th M1
kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm, cho rng bản án chưa đánh giá đúng bản cht v
vic, ảnh hưởng đến quyn li ích hp pháp của gia đình bà. Đ ngh cp phúc
thm sa bn án bác toàn b yêu cu khi kin ca Th C yêu cu ca
những người tha kế bà Lê Th C2.
9
Ngày 19/5/2026 người quyn lợi, nghĩa v liên quan yêu cầu độc lp
ông Lê Văn M kháng cáo mt phn bản án sơ thm, yêu cầu được giao thêm 1.060
thuc thửa đất s 1330. Ông cho rng cha m đã chia đất bng li nói cho ông
ông D, vic này có các anh ch em và người thân trong h chng kiến. Ông là người
có công sức đầu tư, quản lý, chăm lo việc thng cha m nên đề ngh giao cho ông
phần đất nêu trên.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không cung cp chng c mi.
B đơn ông Văn D trình bày: Gi nguyên nội dung đơn kháng cáo. Xác
định cha m đã cho toàn bộ diện tích đt tranh chp t năm 1988, gia đình ông trực
tiếp qun lý, s dng ổn định, xây dng nhà , canh tác phụng dưỡng cha m
cho đến khi qua đi. Vic Giy chng nhn quyn s dụng đất đng tên Trn
Th T2 không làm phát sinh quyn tha kế đối vi các thửa đất này. Đề ngh sa
hoc hy bản án sơ thẩm.
Nời đại din theo y quyn của ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà
Phm Th M1 trình bày: Phm Th M1 kháng cáo, thng nht vi ông Văn
D cho rng các thửa đất tranh chấp đã đưc cha m cho ông D t năm 1988 nên
không phi di sn tha kế. Trường hp Hội đng xét x xác đnh các thửa đất
tranh chp là di sn và chia tha kế thì M1 đề ngh xem xét công sức đóng góp
ca bà và các con trong qtrình qun lý, gìn gi, tôn to tài sn, cùng ông D chăm
sóc, phụng dưỡng cha m chng, để trích chia cho các con mt phn giá tr
di sản tương xứng vi công sức đóng góp.
Nời đại din theo u quyn của người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông
Văn M trình bày: Gi nguyên kháng cáo, yêu cầu được giao thêm din tích 1.060
thửa đất s 1330. Cho rng cha m lúc còn sống đã phân chia đt bng li nói
cho các con, bn thân ông công gìn gi, th cúng cha m đã đầu tư, quản
phần đất nên đề ngh Hội đồng xét x xem xét chp nhn yêu cu.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn ông Lê Văn D trình bày:
Không đồng ý vi bn án dân s thẩm, cho rng cấp sơ thẩm đánh giá chứng c
chưa đầy đủ, chưa khách quan. Các thửa đất tranh chp tuy ngun gc ca ông
Văn C1 Trn Th T2 nhưng t năm 1988, gia đình đã họp thng nht
giao toàn b đất cho ông D qun lý, s dụng để chăm sóc cha mẹ. Ông D cùng gia
đình đã trực tiếp qun lý, canh tác công khai, liên tục trên 30 năm, xây dựng nhà ,
th cúng cha m, s dụng đất để vay vn, thc hiện nghĩa vụ thuế không tranh
chp trong thi gian dài.
Vic Giy chng nhn quyn s dụng đt cp ngày 19/5/1997 ch đứng tên
Trn Th T2 là chưa phản ánh đúng người trc tiếp qun lý, s dụng đất. H
cp giấy không đơn xin cấp Giy chng nhận đối vi các thửa đất tranh chp.
Đối vi phần đất cấp sơ thẩm giao cho ông M, ông M ch tr v s dụng đất t năm
2019, vic xây dựng ng trình trên đất chưa được quan thm quyn cho
phép. Ông M cũng không căn cứ chứng minh đã qun lý, s dng thửa đất s
1330 t trước.
T đó, đ ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca ông Văn D, sa
bản án thẩm,không chp nhn yêu cu khi kin ca Th C những người
10
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan v chia di sn tha kế, công nhận cho gia đình ông
D quyn s dng diện tích đất tranh chp 12.388m².
Đại diện nguyên đơn Th Cao trình B: Gi nguyên yêu cu khi kin
đề ngh gi nguyên bản ánthẩm. Cho rng các thửa đất tranh chp di sn
ca ông Lê Văn C1 và bà Trn Th T2 để li, ông D không chứng minh đưc vic
đưc cha m tng cho quyn s dụng đất. Bản án thẩm đã đánh gđầy đủ chng
c, chia di sản đúng quy định pháp luật nên không có căn c chp nhn các kháng
cáo.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa những người
tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s. Các kháng
cáo ca ông Lê Văn D, bà Phm Th M1 và ông Lê Văn M hp l nên được xem xét
theo th tc phúc thm.
V ni dung: Các thửa đt tranh chp có ngun gc do ông Lê Văn C1
Trn Th T2 to lp trong thi k hôn nhân, ông D cho rằng được cha m tng cho
toàn b đất t năm 1988 nhưng không tài liu, chng c hp pháp chng minh.
Do đó, cấp thẩm xác định các thửa đất di sn ca ông C1, T2 để chia tha
kế theo pháp luật là có căn cứ.
Đối vi kháng cáo b sung ca M1 yêu cu trích công sức đóng góp cho
bà và các con, xét thy cấp sơ thẩm đã xem xét công sức qun lý, gi gìn, tôn to di
sn ca ông D cùng gia đình khi phân chia di sản và đã giao cho ông D phn ln
diện tích đất ông cùng gia đình đang qun lý, s dng ổn định trong thi gian
dài. Vì vy, quyn li và công sc của gia đình ông D đã được cp sơ thẩm xem xét
khi phân chia hin vt. Bà M1 không cung cấp được chng c chng minh có công
sức đóng góp riêng chưa được cấp thẩm xem xét đ căn cứ trích chia thêm mt
phn di sản cho các con. Do đó, không căn c chp nhn ni dung kháng
cáo b sung ca bà M1.
Đối vi kháng cáo ca ông M yêu cầu được nhn thêm thửa đất s 1330, ông
M không cung cấp được chng c chng minh cha m đã chia riêng thửa đất này
cho ông. Cấp thẩm phân chia đất trên cơ sở hin trng s dng công sc ca
các bên là phù hp.
Đại din Vin kiểm sát đề ngh Hội đồng xét x n cứ khoản 1 Điều 308 B
lut T tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca ông Văn D, Phm Th
M1ông Lê Văn M, gi nguyên bn án dân s thẩm ca Toà án nhân dân khu
vc 7 Tây Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
11
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của ông Văn D, bà Phm
Th M1 và ông Lê Văn M đưc thc hin đúng theo quy đnh tại các 271, 272, Điu
273 và 276 ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gm Th S, Th Trường
A, ông Lê Duy K2, bà Phm Lê Th Thuyên A1 nhưng những người này được triu
tp hp l có đơn xin xét xử vng mt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân
s, Toà án tiến hành xét x vng mt các đương sựy.
[1.3] Phm vi xét x phúc thm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo ca ông
Văn D, bà Phm Th M1ông Văn M, cp phúc thm xem xét li toàn b bn
án dân s thẩm ca Toà án nhân dân khu vc 3 Tây Ninh b kháng cáo, theo
quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca ông Lê Văn D, bà Phm Th M1 ông
Lê Văn M, thy rng:
[2.1] V hàng tha kế: Ông Văn C1 chết năm 1993, Trn Th T2 chết
năm 1997 đều không để li di chúc. Ông C1, T2 có 05 người con gm: bà Lê Th
C, Th S, ông Văn M, ông Lê Văn D Th C2. C2 chết năm
2021, chng ông Nguyễn Văn D1 chết năm 2002, những người kế tha quyn
ng di sn ca C2 gm các con Nguyn Th Hng K, Nguyn Th
Hng N1, bà Nguyn Th Kiu X, ông Nguyn Minh T vàNguyn Th Thúy K1.
Do đó, cấp thẩm xác đnh những người được hưởng di sn ca ông C1, T2
theo pháp luật như trên là có căn cứ.
[2.2] V di sn tha kế: Các đương s thng nht ngun gc 07 thửa đất s
1329, 1330, 1331, 1466, 1467, 1469 1606, cùng t bản đồ s 04, tng din tích
12.388m², có ngun gc do ông Lê Văn C1bà Trn Th T2 nhn chuyn nhượng
t năm 1968, được to lp trong thi k hôn nhân. Ngày 19/5/1997, y ban nhân
dân huyn C cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi các thửa đất nêu trên
đứng tên Trn Th T2. Mc Giy chng nhn ch đng tên T2 nhưng tài sn
đưc to lp trong thi k hôn nhân nên có căn cứ xác định là tài sn chung ca ông
C1 và bà T2.
Kháng cáo ca ông D ông D cho rng cha m đã cho toàn bộ quyn s dng
đất các thửa đất tranh chp cho ông t năm 1988 nhưng không cung cấp được tài
liu, chng c chng minh vic tng cho đã được thc hin. Các tài liu ông D cung
cấp như đơn xin xác nhận năm 2004, sổ vay vn xác nhn ca chính quyền địa
phương ch th hin ông D người trc tiếp qun lý, s dụng đất sau khi cha m
chết, không phải căn cứ xác định ông C1, bà T2 đã chuyển giao quyn s dng
đất cho ông D. Mt khác, tại đơn xin xác nhn ngày 15/9/2004 do ông D lp còn th
hin quyn s dụng đất được cp Giy chng nhận đứng tên T2 và sau khi bà T2
chết thì ông D là người trc tiếp canh tác. Do đó, không có căn cứ xác định các tha
đất tranh chấp đã được cha m cho riêng ông D.
Ông C1 và bà T2 chết không để li di chúc nên phn tài sn ca ông bà trong
các thửa đất nêu trên di sản được chia tha kế theo pháp lut. Cấp thẩm chp
12
nhn yêu cu khi kin ca bà Lê Th C v vic chia di sn tha kế không chp
nhn yêu cu phn t ca ông Lê Văn D là có căn cứ.
Di sn tha kế gm các quyn s dụng đt thuc t bản đồ s 04, ta lc ti
ấp T, xã Đ, huyện C, tnh Long An (nay là xã T, tnh Tây Ninh) theo Mảnh trích đo
địa chính s 309-2024 được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai tại huyn C duyt
ngày 23/12/2024, gm: Tha s 1329, din tích 2.219m², tr giá 4.047.456.000
đồng;Tha s 1330, din tích 1.060m², tr giá 1.933.440.000 đồng; Tha s 1331,
din tích 380m², tr giá 814.720.000 đồng; Tha s 1466, din tích 1.161m², tr giá
2.117.664.000 đồng;Tha s 1467, din tích 1.182m², tr giá 2.155.968.000
đồng;Tha s 1469, din tích 1.279m², tr giá 2.332.896.000 đồng; Tha s 1606,
din tích 5.047m², tr giá 9.205.728.000 đồng.
Tng giá tr di sn tha kế là 22.607.872.000 đồng.
Di sản được xác định thành 05 phần tương ng vi quyền hưởng của 05 người
con, mi k phn tr giá 4.521.574.400đồng.
[2.3] V thi hiu yêu cu chia di sn: Ông C1 chết năm 1993, T2 chết năm
1997, nguyên đơn khởi kin năm 2022. Đối vi bất động sn, thi hiu yêu cu chia
di sản là 30 năm kể t thời điểm m tha kế. Vì vy, cấp sơ thẩm xác định thi hiu
yêu cu chia di sn vn còn và không chp nhn yêu cu áp dng thi hiu ca ông
D là có căn cứ.
[2.4] V phương thức phân chia di sn, cấp thẩm đã xem xét ngun gc
đất, hin trng qun lý, s dng, nhu cu của các đng tha kế và công sc qun lý,
gi gìn, tôn to di sn. Bà Lê Th C, bà Lê Th S và các con ca bà Lê Th C2 thng
nht nhn chung thửa đất s 1606, din tích 5.047m² không yêu cầu các đồng
tha kế khác thanh toán giá tr chênh lch. S t nguyn này không trái pháp lut
không ảnh hưởng đến quyn, li ích hp pháp của các đương s khác nên cấp
thm ghi nhn là phù hp.
[2.5] Đối vi công sc ca ông D gia đình, quá trình gii quyết v án th
hin ông D là người trc tiếp sinh sng cùng cha m, qun lý, s dụng đất, sn xut,
bo qun tài sn, lo vic mai táng th cúng cha m trong thi gian dài. Cấp
thẩm đã xem xét công sc này khi phân chia di sn và giao cho ông D đưc tiếp tc
s dng các thửa đt s 1330, 1466, 1467, 1469 phn din tích 1.000m² thuc
thửa đất s 1329. Việc phân chia như trên đã bảo đảm quyn li xem xét công
sc qun lý, gi gìn, tôn to di sn ca ông D cùng gia đình.
[2.6] Đối vi kháng cáo ca Phm Th M1 yêu cầu, trong trường hp chia
tha kế, phi trích mt phn di sn cho các con do công sc cùng ông D
qun lý, gìn gi tài sản chăm sóc, phụng dưỡng cha m chng, xét thy: Cấp sơ
thm khi phân chia di sản đã xem xét công sc qun lý, gi gìn, tôn to di sn ca
ông D cùng gia đình và trên cơ sở đó giao cho ông D phn ln diện tích đất mà gia
đình ông đang trực tiếp qun lý, s dng.
M1 không cung cấp được tài liu, chng c chng minh bà và các con có
phn công sức đóng góp riêng, cụ th chưa được cấp thẩm xem xét hoc có căn
c để phi trích thêm mt phn di sn ngoài phn quyn li mà cấpthẩm đã xem
13
xét cho ông D cùng gia đình. Do đó, không có căn c chp nhn kháng cáo ca bà
Phm Th M1 v yêu cu trích công sc cho bà và các con.
[2.7] Đối vi kháng cáo ca ông Lê Văn M yêu cầu được nhn thêm thửa đất
s 1330, din tích 1.060m², ông M cho rng cha m đã chia phần đất này cho ông
nhưng không cung cấp được tài liu, chng c chng minh, lời trình bày này cũng
không được các đng tha kế khác tha nhận. Trong khi đó, cấp thẩm đã giao
cho ông M din tích 1.219m² thuc thửa đất s 1329 và toàn b thửa đất s 1331, là
nhng phần đất gn vi hin trng nhà ở, nơi tu hành, thờ t ca ông M. Vic phân
chia như trên phù hợp vi hin trng s dụng đất và quyn li của các đồng tha kế.
Do đó, không căn cứ chp nhn kháng cáo ca ông M yêu cầu được giao thêm
thửa đất s 1330.
[3] T nhng phân tích trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca ông
Lê Văn D, bà Phm Th M1 và ông Lê Văn M, gi nguyên bản án sơ thẩm ca Toà
án nhân dân khu vc 7 Tây Ninh. Quan điểm ca Vin kiểm sát đ ngh không
chp nhn kháng cáo của các đương sự, gi nguyên bản án thẩm là căn cứ chp
nhn.
[4] V chi phí t tng: Chi phí t tng ti cp phúc thm 3.000.000 đồng.
Xét việc phát sinh chi phí liên quan đến vic xem xét các ni dung kháng cáo ca
ông Lê Văn D, Phm Th M1 ông Văn M các kháng cáo đều không được
chp nhn, nên mỗi người phi chu 1.000.000 đng. C đã tạm ng s tin
3.000.000 đng nên Phm Th M1 và ông Văn M, ông Lê Văn D mỗi người
có nghĩa vụ hoàn tr cho bà Lê Th C 1.000.000 đồng.
[5] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca ông Văn D, Phm
Th M1 và ông Văn M không được chp nhn nên mỗi người phi chu án phí
dân s phúc thẩm theo quy đnh. Tuy nhiên, do ông Lê Văn Dông Văn M
ngưi cao tuổi và có đơn xin min án phí nên min án phí nên min án phí cho ông
D ông M theo quy đnh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326 ngày
30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hội quy định v án phí, l phí Toà án.
[6] Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 309, Điu 313 B lut T tng dân s năm
2015; Điều 612, 613, 614, 623, 649, 650, 651, 652, 660 B lut Dân s năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 148 B lut T tng dân s năm 2015; điểm đ khoản 1
Điu 12, khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí, l phí a án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo ca ông Văn D, Phm Th M1 ông
Lê Văn M.
14
2. Gi nguyên Bn án dân s thm s 106/2026/DS-ST ngày 05 tháng 5
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 7 -Tây Ninh.
3. V chi phí t tng: Chi phí t tng ti cp phúc thm 3.000.000 đồng.
ông Văn D, bà Phm Th M1 ông Văn M mỗi người phi chu 1.000.000
đồng. Bà C đã tạm ng s tiền 3.000.000 đng nên bà Phm Th M1 và ông Lê Văn
M, ông Lê Văn D mỗi người có nghĩa v hoàn tr cho bà Lê Th C 1.000.000 đồng
(Mt triệu đồng).
4. V án phí dân s phúc thm: Bà Phm Th M1 phi chu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tm ng
án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0011317 ngày 22/5/2026 ca Thi hành
án dân s tnh Tây Ninh. Bà M1 đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Ông Lê Văn D và ông Văn M là người cao tuổi nên được min án phí dân
s phúc thm.
5. Các quyết định khác ca Bn án dân s sơ thm s 106/2026/DS-ST ngày
05 tháng 5 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh không kháng
cáo, kháng ngh hoặc đã kháng cáo nhưng không đưc chp nhn hiu lc
pháp lut k t ngày tuyên bn án phúc thm.
6. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 ca Lut Thi
hành án Dân sự, tngười được thi hành ánn sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc
b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 ca Lut Thi hành án
dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 34 ca Lut Thi
hành án dân s
7. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 7 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
15
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1121/2026/DS-PT Bản án số 1121/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1121/2026/DS-PT Bản án số 1121/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất