Bản án số 749/2026/DS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 749/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 749/2026/DS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 749/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HĐ vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 749/2026/DS-PT Bản án số 749/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 749/2026/DS-PT Bản án số 749/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Hùng
Các Thẩm phán: Ông Lê Thành Trung
Bà Phạm Thị Hồng Hà
- Thư ký phiên tòa: Đỗ Thị Bích Liễu - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh
Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Thị
Kim Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long tiến
hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 424/2026/TLPT-DS ngày 01 tháng
7 năm 2026 về việc “Tranh chp hợp đồng vay”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 170/2026/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 1 Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 686/2026/QĐ-PT ngày 14
tháng 7 năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số: 844/2026/QĐ PT ngày 04
tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phan Thị Thu H, sinh năm 1968 (có mặt)
Địa chỉ: ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại din hp pháp ca bà Phan Th Thu H: Bà Lê Th M, sinh năm 1958
(có mặt)
Địa chỉ: S B P, phường L, tỉnh Vĩnh Long. Theo văn bản y quyn ngày
03/11/2025.
- Bị đơn:
1. Bà Trn Th Đ, sinh năm 1953 (xin xét xử vng mt)
2. Anh Trn Quc V, sinh năm 1987 (có mặt)
Cùng địa ch: p A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: Phan Thị Thu H nguyên đơn; anh Trn Quc V là b
đơn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 749/2026/DS - PT
Ngày 20 - 8 - 2026
V/v Tranh chp
hợp đồng vay”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo
đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Thu H và trong quá trình giải
quyết vụ án Thị M người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Do
Phan Thị Thu H Trần Thị Đ quen biết nhau nên khi Đ điện thoại hỏi
vay tiền 40.000.000đ vào ngày 02/02/2020 tH đồng ý, mục đích vay để Đ
cùng với con trai tên Trần Quốc V bổ sung vốn kinh doanh, lãi suất thỏa thuận
miệng 2,5%/tháng, người nhận tiền trực tiếp anh V, không viết giấy biên nhận,
thời hạn vay là 03 tháng. Sau khi vay anh V là người trả tiền lãi, cụ thể:
Năm 2022: Từ ngày 02/02/2020 đến ngày 31/12/2022 trả 7.000.000đồng tiền
lãi, còn nợ tiền lãi 27 tháng 28 ngày.
Năm 2023 anh V trả tiền lãi 2.000.000đồng, còn nợ 10 tháng tiền lãi.
Năm 2024 anh V chuyển khoản 5.500.000đồng (theo sao kê), n nợ 6,5
tháng tiền lãi.
Năm 2025 anh V chuyển khoản 1.000.000đồng (theo sao kê) vào ngày
02/01/2025, từ ngày 01/01/2025 đến ngày khởi kiện 03/11/2025, còn nợ 9 tháng tiền
lãi. Tổng cộng anh V và bà Đ trả tiền lãi là 15.500.000đồng.
Bà H thừa nhận USB ghi âm cuộc trao đổi giữa H và anh V; giữa bà H và bà
Đ nội dung tin nhắn Zalo trao đổi giữa Phan Thị Thu H với tên Z Hanh Trần
Quốc V với tên Z ‘Việt T” do phía bà H cung cấp và phía anh V cung cấp là đúng nội
dung trao đổi qua lại của H anh V. Nay H yêu cầu anh V Đ trách
nhiệm trả số tiền gốc 40.000.000đồng tiền lãi tính từ ngày 02/02/2020 đến ngày
xét xử sơ thẩm (ngày 25/5/2026) với lãi suất 1.66%/tháng, đồng ý khấu trừ số tiền lãi
đã nhận 15.500.000đồng. H không đồng ý theo yêu cầu phản tố của anh Trần
Quốc V.
Tại phiên toà sơ thẩm bà H trình bày: Hợp đồng vay tiền của bà Hanh V
kỳ hạn 03 tháng, sau đó gia hạn cho anh V nhiều lần, lần đòi tiền vốn gốc lãi
ngày 02/01/2025. H rút lại yêu cầu khởi kiện đối với Trần Thị Đ, H không
yêu cầu Đ có trách nhiệm cùng với anh V trả số nợ 40.000.000đồng và tiền lãi cho
bà H.
Theo đơn khởi kiện yêu cầu phản tố của bị đơn anh Trần Quốc V trong q
trình giải quyết vụ án anh Tn P người đại diện hợp pháp của bị đơn anh V
trình bày: Vào năm 2020, anh V vay của Phan Thị Thu H số tiền
40.000.000đồng, lãi suất thỏa thuận miệng là 5%/tháng, không có viết biên nhận, anh
V vay để làm ăn của cá nhân anh V không có liên quan đến bà Đ, anh V là người trực
tiếp nhận tiền từ bà H. Sau khi vay mỗi tháng anh V đóng cho H số tiền lãi
2.000.000đồng, có tháng chuyển khoản, tháng anh V đưa tiền mặt cho H nhận,
khi anh V đến nhà đưa cho chồng H nhận, mỗi lần đóng tiền lãi anh V không
yêu cầu H viết biên nhận. Số tiền lãi anh V trả cho H từ ngày 02/02/2020 đến
ngày 02/01/2025 60 tháng, với mức lãi suất 5%/tháng, tổng cộng số tiền lãi đã
đóng cho bà H là 120.000.000đồng.
3
Anh V thừa nhận tiếng nói trong USB ghi âm trao đổi giữa H anh V;
giữa H Đ trong USB H anh V cung cấp chứng cứ tiếng nói
của bà H, bà Đ và anh V. Anh V thừa nhận nội dung tin nhắn Zalo trao đổi giữa Phan
Thị Thu H với tên Z Hanh Trần Quốc V với tên Z ‘Việt T” do phía H cung
cấp và phía anh V cung cấp là đúng nội dung trao đổi qua lại của bà H và anh V.
Đối với số tiền lãi theo quy định đối với stiền gốc 40.000.000đồng, với lãi
suất 1,66%/tháng, tính tngày 02/02/2020 đến ngày 17/12/2025 69 tháng 23 ngày
với số tiền 46.425.066đồng. Số tiền lãi anh V đã đóng cho H cao hơn mức lãi
suất quy định 73.574.933đồng (120.000.000đồng - 46.425.066đồng). Số tiền lãi
73.574.933đồng anh V đã đóng cho H, anh V yêu cầu khấu trừ vào số tiền
gốc 40.000.000đồng, số tiền lãi anh V đóng còn lại 33.574.933đồng
(73.574.933đồng - 40.000.000đồng) anh V yêu cầu bà H trả lại cho anh V.
Tại phiên toà sơ thẩm, anh Lê Tấn P là người đại diện hợp pháp của bị đơn anh
V trình bày: Anh V vay số tiền 40.000.000đồng của bà H, ngày vay tiền
02/02/2020 âm lịch (ngày dương lịch 24/02/2020), vay tiền không viết biên
nhận, lãi suất thoả thuận miệng 05%/tháng, vay không kỳ hạn. H đòi anh V trả
nợ vào ngày 02/01/2025. Anh V đóng lãi cho H số tiền 98.000.000đồng; tiền lãi
anh V phải nghĩa vụ trả cho H lãi suất 1.66%/tháng theo quy định pháp luật từ
ngày vay đến ngày xét xử thẩm 49.800.000đồng. Anh V thay đổi một phần yêu
cầu phản tố như sau: Anh V yêu cầu H trả lại cho anh V số tiền lãi anh V đã
đóng dư sau khi trừ vào số tiền nợ gốc 8.200.000đồng [98.000.000 đồng -
(49.800.000 đồng + 40.000.000 đồng)].
Bị đơn Trần Thị Đ trình bày: mẹ ruột của Trần Quốc V, trước đây bà
vay tiền, vàng của Phan Thị Thu H để trả nợ đáo hạn ngân hàng cho con đi
học nhưng đã trả nợ xong. Ngày 02/02/2020, Đ không điện thoại cho H
để vay tiền và cũng không có nhận tiền gì của bà H, còn anh V có liên hệ vay tiền của
H thì bà không biết. Trong đoạn ghi âm bà H cung cấp cuộc nói chuyện giữa bà H
và bà vào lúc 13 giờ 42 phút ngày 26/8/2025 tại nhà của bà là tiếng nói của bà nhưng
không biết H ghi âm nhà một mình. Do H nhiều lần đến nhà yêu
cầu bà trả nợ nhưng bà không có liên quan gì mà là do anh V con của bà vay tiền của
bà H. Theo yêu cầu của bà H yêu cầu bà cùng với anh V trả nợ thì bà không đồng ý
bà không có vay tiền của H; bà xin xét xử vắng mặt.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 170/2026/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 1 Vĩnh Long đã quyết định:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Phan Thị Thu H.
Buộc anh Trần Quốc V có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị Thu H số tiền
49.946.600đồng (trong đó nợ gốc 40.000.000đồng và 9.946.600đồng tiền lãi).
2. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của Phan Thị Thi H1 kiện đòi Trần
Thị Đ liên đới trách nhiệm với anh V trả số tiền vay 40.000.000đ tiền lãi cho
H1.
3. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của anh Trần Quốc V kiện đòi H1 trả
số tiền lãi anh đã đưa dôi ra cho bà H1 48.200.000đồng.
4
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, nghĩa vụ chậm thi
hành án và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 08/6/2026, nguyên đơn Phan Thị Thu H kháng cáo bản án thẩm,
yêu cầu a án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm về phần lãi suất theo mức lãi suất
20%/năm, theo đó phần tiền lãi mà anh V có nghĩa vụ trả cho bà H trên số tiền nợ gốc
40.000.000 đồng là 34.300.000 đồng.
Ngày 08/6/2026, bị đơn anh Trần Quốc V kháng cáo bản án thẩm, yêu cầu
Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của bà H, chấp nhận yêu cầu phản tố của anh V, buộc bà H trả cho anh V số tiền
8.200.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Lê Thị M không rút yêu cầu khởi kiện, giữ nguyên
yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn; bị đơn anh Trần Quốc V giữ nguyên yêu cầu
kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến của vị Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tiến hành đúng quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, vị Kiểm sát viên cho rằng: Đối với kháng cáo của nguyên
đơn Phan Thị Thu H: Theo H khai thì H cho anh Trần Quốc V vay số tiền
40.000.000 đồng với mức lãi suất 2,5%/tháng; anh V khai vay số tiền trên với mức lãi
suất 5%/tháng. Như vậy, lãi suất hai bên khai đều vượt mức lãi suất 20%/năm nên
anh V có nghĩa vụ trả lãi trên nợ gốc với mức lãi suất 20%/năm; đề nghị Hội đồng xét
xử chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà H.
Đối với kháng cáo của bị đơn anh Trần Quốc V: Anh V cho rằng đã trả tiền lãi
cho bà H số tiền 98.000.000 đồng nhưng anh V không có chứng cứ chứng minh, bà H
chỉ thừa nhận anh V trả tiền lãi cho H số tiền 15.500.000 đồng nên đnghị Hội
đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của anh V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Theo hợp đồng ủy quyền ngày 16/7/2026 thì anh Trần Quốc V ủy quyền
cho anh Lê Tấn P tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Tại phiên tòa
phúc thẩm hôm nay, anh Trần Quốc V cho rằng anh V rút lại ủy quyền cho anh P
tham gia tố tụng mà để anh V tự tham gia tố tụng. Đối với bị đơn bà Trần Thị Đ vắng
mặt nhưng đơn xin giải quyết vắng mặt. Phiên tòa hôm nay phiên tòa mở lần
thứ hai nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xvắng mặt
đương sự trên.
[2] Xét kháng cáo của bà Phan Thị Thu H yêu cầu anh Trần Quốc V trả lãi trên
số tiền nợ vay 40.000.000 đồng theo mức lãi suất 20%/năm, Hội đồng xét xử xét
thấy: H cho rằng bà cho anh V vay số tiền 40.000.000 đồng với i suất
2,5%/tháng; còn anh V cho rằng anh vay với lãi suất 05%/tháng. Như vậy, giữa bà H
5
anh V không thống nhất về mức lãi suất cho vay, sự tranh chấp với nhau về lãi
suất. Theo Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “1. Lãi sut vay do các
bên thỏa thuận.Trường hợp các bên thỏa thuận về lãi sut thì lãi sut theo thỏa
thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác
liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế theo đề xut của Chính phủ,
Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi sut nói trên báo cáo
Quốc hội tại kỳ họp gần nht. Trường hp lãi sut theo thỏa thuận vượt quá lãi sut
giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi sut vượt quá không có hiệu lực. 2.
Trường hợp các bên thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không c định lãi sut
tranh chp về lãi sut thì lãi sut được xác định bằng 50% mức lãi sut giới
hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ”. Theo quy định trên của
pháp luật, việc Tòa án cấp sơ thẩm xác định mức lãi suất mà anh V có nghĩa vụ trả lãi
cho H 10%/năm là đúng pháp luật. Do đó, kháng cáo của H không
sở chấp nhận.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn anh Trần Quốc V, Hội đồng xét xử xét thấy:
[3.1] Anh Trần Quốc V thừa nhận có vay của bà H số tiền 40.000.000đồng vào
ngày 02/02/2020 âm lịch (ngày dương lịch 24/02/2020), thời hạn vay không kỳ
hạn, lãi suất 5%/tháng; anh V cho rằng đã trả tiền lãi cho bà H được số tiền
98.000.000 đồng. H cho rằng bà cho anh V vay số tiền 40.000.000 đồng vào ngày
ngày 02/02/2020 dương lịch, lãi suất 2,5%/tháng, anh V trả tiền lãi cho H được số
tiền 15.500.000 đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh V cung cấp cho Tòa
án các tin nhắn qua mạng xã hội Zalo gia anh V với bà H để chứng minh việc anh V
trả tiền lãi cho H; H cũng cấp cho Tòa án các tin nhắn qua mạng hội Zalo
giữa H với anh V đchứng minh anh V còn nợ tiền lãi H. Qua xem xét các tin
nhắn Zalo các bên cung cấp, không đủ sở chứng minh anh V đã trả cho H
được số tiền lãi 98.000.000 đồng như anh V trình bày. H chỉ thừa nhận anh V trả
tiền lãi số tiền 15.500.000 đồng nên có cơ sở khẳng định anh V trả lãi cho H được
số tiền 15.500.000 đồng.
[3.2] Về số tiền lãi anh V phải nghĩa vụ trả cho H: Anh V thừa nhận
ngày vay tiền ngày 02/02/2020 âm lịch (ngày dương lịch 24/02/2020), vay
không khạn; ngày 02/01/2025 H yêu cầu anh V trả nợ nên số tiền lãi anh V
phải có nghĩa vụ trả cho H tính đến ngày 02/01/2025 là 19.355.600đồng (58 tháng
9 ngày 58 tháng 9 ngày x 0.83%/tháng x 40.000.000đồng). Anh V trả tiền lãi cho
H được số tiền 15.500.000 đồng nên anh V phải nghĩa vụ trả số tiền lãi còn lại
3.855.600đồng (19.355.600đồng - 15.500.000đồng).
Từ ngày 03/01/2025 đến ngày xét xử thẩm 25/05/2026 do anh V chậm trả
tiền gốc và tiền lãi (số tiền gốc 40.000.000đồng, số tiền lãi 3.855.600đồng) cho bà H
nên anh V phải nghĩa vụ trả lãi trên số tiền do chậm thực hiện nghĩa vtheo quy
định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. Như vậy, số tiền lãi anh V
nghĩa trả cho bà H do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ là 6.090.958 đồng [16 tháng 22
ngày x 0.83%/tháng x (40.000.000đồng tiền gốc + 3.855.600đồng tiền lãi)].
Như vậy, tổng cộng số tiền gốc, lãi anh V phải nghĩa vụ trả cho bà H
49.946.600đồng. Việc Tòa án cấp thẩm buộc anh V nghĩa vụ trả cho H số
6
tiền 49.946.600đồng (trong đó nợ gốc 40.000.000đồng; nợ lãi 9.946.600đồng)
không chấp nhận yêu cầu phản tố của anh V sở, đúng pháp luật. Do đó,
kháng cáo của anh V là không có cơ sở chấp nhận.
[4] Xét ý kiến của vị Kiểm sát viên, như phân tích ở phần trên, Hội đồng xét xử
xét thấy có cơ sở chấp nhận một phần.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm: Buộc anh Trần Quốc V phải chịu 300.000
đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
phúc thẩm anh V đã nộp theo biên lai số: 0011275 ngày 09/6/2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Buộc Phan Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm
nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án pphúc thẩm H đã nộp
theo biên lai số: 0011159 ngày 08/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Phan Thị Thu H; của bị đơn
anh Trần Quốc V.
Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số: 170/2026/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm
2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 Vĩnh Long.
Áp dng các Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 của Bộ luật
dân sự năm 2015;
Áp dng Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Phan Thị Thu H.
Buộc anh Trần Quốc V có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị Thu H số tiền
49.946.600 đồng (trong đó tiền nvay gốc 40.000.000 đồng, tiền nợ lãi 9.946.600
đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi
hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tướng ứng với thời gian chưa thi
hành án.
2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của anh Trần Quốc V yêu cầu bà Phan
Thị Thu H trả lại số tiền lãi 8.200.000đồng mà anh V đã trả dư cho bà H.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Buộc anh Trần Quốc V phải chịu 300.000 đồng
án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc
thẩm mà anh V đã nộp theo biên lai số: 0011275 ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân
sự tỉnh Vĩnh Long.
7
Buộc Phan Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm
nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án pphúc thẩm H đã nộp
theo biên lai số: 0011159 ngày 08/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
4. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị,
không bị cải sửa có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71, 72 của Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Khu vực 1 – Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, TDS.
Đặng Văn Hùng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 749/2026/DS-PT Bản án số 749/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 749/2026/DS-PT Bản án số 749/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất