Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST ngày 29/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 105/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST ngày 29/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 105/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xử Lý hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NGHỆ AN
________
Bản án số: 105/2026/HNGĐ-ST
Ngày 29 - 6 - 2026
“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Đạt
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Dũng
2. Ông Ngô Đình Tưu
- Thư phiên tòa: Trần Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân khu
vc 3 - Ngh An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Nghệ An tham gia phiên
tòa: Bà Tăng Thị Thu Hường - Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An
xét xthẩm công khai vụ án thụ lý số: 39/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng
01 năm 2026 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số:213/2026/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2026 Quyết định
hoãn phiên tòa số 95/2026/QĐST-DS ngày 12/6/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 2000. Vắng mặt, có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt
- Bị đơn: Anh Vũ Duy T, sinh năm 1998. Vắng mặt
Cùng trú tại: Xóm H, xã D, tỉnh Nghệ An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 30/12/2025, bản tự khai ngày 06/02/2026 cũng như
quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị V trình bày:
Chị anh Duy T kết hôn trên sở tnguyện đăng kết hôn
ngày 09/09/2019 tại UBND D, huyện D, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ
chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến năm 2022 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn
do chị phát hiện anh T tình cảm với người khác, vợ chồng cãi nhau mâu
thuẫn căng thẳng, nhưng sau đó hòa giải được tiếp tục chung sống với nhau.
Đến tháng 10/2025 chị tiếp tục phát hiện anh T tình cảm với người phụ nữ
khác, anh T chặn liên lạc với chị từ tháng 10/2025 đến tháng 01/2026, chị đã
bỏ về nhà bố mẹ đẻ từ tháng 10/2025 cho đến nay, anh T không gửi tiền nuôi
2
con, vợ chồng không liên lạc với nhau nên hiện nay chkhông biết anh T đâu.
Chị xét thấy không còn tình cảm với anh T, vợ chồng không thể tiếp tục chung
sống với nhau, nên chị Trần Thị V yêu cầu Toà án giải quyết:
- Về quan hệ tình cảm: Chị V yêu cầu ly hôn anh Vũ Duy T.
- Về nuôi con chung: vchồng 02 con chung là Trần Anh K, sinh
ngày 03/11/2019 Trần Mai V1, sinh ngày 23/01/2023. Anh T thường
xuyên đi làm ăn xa nên các con chủ yếu do chị trực tiếp nuôi dưỡng, thời gian
vợ chồng sống ly thân các con cũng do chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ly
hôn chị nguyện vọng được nuôi cả hai con chung, không yêu cầu anh T cấp
dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nghĩa vụ về chung về tài sản: không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt niêm yết
thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng anh
Duy T đều vắng mặt không do anh T cũng không văn bản trình
bày ý kiến gửi cho Tòa án.
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 20/4/2026 bà Hoàng Thị T1, sinh năm 1965
(nơi cư trú: Xóm H, xã D, tỉnh Nghệ An) trình bày: bà là mẹ đẻ của anh Duy
T. Anh T đi nước ngoài từ khoảng giữa tháng 3/2026, lúc anh T thì nói với bà là
đi Lào, nhưng sau khi anh T đi được hai ngày thì gọi điện thông báo cho bà là đã
đi sang Campuchia, bà không biết địa chỉ cụ thể của anh T ở nước ngoài. Anh T
chị V 02 con chung Trần Anh K, sinh ngày 03/11/2019 Trần
Mai V1, sinh ngày 23/01/2023, hiện nay đang do chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Bà
không biết anh T chị V mâu thuẫn như thế nào. Chị V nhà bố mẹ đẻ
nhưng vẫn đi lại với gia đình và không trao đổi vơi vviệc yêu cầu ly hôn
anh T. Thời điểm a án giao tài liệu Thông báo phiên họp số 39/TB-TA
ngày 24/02/2026 anh T đang nhà nhưng anh T nói nhận tài liệu, anh T
trao đổi với bà anh không đồng ý ly hôn, vì ly hôn là khổ các con. Về nuôi
con chung, tài sản chung và nợ chung anh T không có ý kiến gì.
Theo lời khai của Hoàng Thị T1 hiện nay anh T đã xuất cảnh đi nước
ngoài, nhưng theo Công văn số 1973/QLXNC-DD1 ngày 29/4/2026 của phòng
Q Công an tỉnh N trả lời anh Duy T đã nhập cảnh về Việt Nam vào ngày
20/12/2024, hiện tại chưa có thông tin xuất cảnh.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Nghệ An phát
biểu ý kiến theo quy định tại điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:
- Về tố tụng:
3
Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của bluật tố tụng dân sự trong việc
thụ vụ án, thông báo thụ vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, xác minh
thu thập chứng cứ cũng như thời hạn giải quyết vụ án.
Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định về thành phần, nguyên tắc xét xử,
trình tự tố tụng tại phiên tòa.
Thư ký Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Bị đơn đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, Điều 56, 81, 82,
83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho chị Trần Thị V được
ly hôn anh Duy T; Về con: giao con chung Trần Anh K, sinh ngày
03/11/2019 và Vũ Trần Mai V1, sinh ngày 23/01/2023 cho chị Trần Thị V trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi, thành
niên; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi chị V có u cầu; về tài
sản chung và nợ chung nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Chị Trần Thị V phải chịu án phí theo
quy định của pháp luật. Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo quy định
của pháp luật.
.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp
Nguyên đơn chị Trần Thị V anh Vũ Duy T kết hôn với nhau có đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân D, huyện D, tỉnh Nghệ An. Kết hôn hợp pháp.
Do trong quá trình chung sống vchồng phát sinh mâu thuẫn nên nguyên đơn
khởi kiện về ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An thụ giải quyết vụ
án về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” đúng quy định tại khoản 1 Điều 28
BLTTDS năm 2015.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ xác nhận thông tin về cư trú của Công an xã D, tỉnh Nghệ An ngày
30/12/2025 thì anh Duy T đăng hộ khẩu thường ttại xóm H, D,
tỉnh Nghệ An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu
vực 3 - Nghệ An được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự
[1.3]. Về thủ tục tố tụng:
Tòa án đã tổng đạt niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp
luật. Tuy nhiên, anh Duy T không gửi văn bản trình bày ý kiến vnội dung
giải quyết vụ án cho Tòa án.
4
Nguyên đơn vắng mắt tại phiên tòa đã đơn đề nghị xét xvắng mặt, bị
đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 theo đúng quy định pháp luật
nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không do. Do vậy, căn cứ điểm b khoản
2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: xét thấy chị Trần Thị V anh Duy T
chung sống với nhau trên sở tự nguyện đăng kết hôn, vậy hôn
nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn đã sống
ly thân. Nay, chị V xét thấy tình cảm vchồng không còn nên đề nghị Tòa án
giải quyết cho chị V được ly hôn với anh T. Anh T đã biết được chị V đang yêu
cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh T nhưng không văn bản trình bày ý kiến,
không đến Tòa án để tham gia hòa giải thể hiện sự bỏ mặc, mặc anh T
trình bày ý kiến qua bà Hoàng Thị T1 là không đồng ý ly hôn, tuy nhiên đến nay
chị V vẫn không thay đổi ý kiến, chứng tỏ vợ chồng vẫn không có biện pháp hòa
giải hiệu quả. Xét thấy tình cảm chị V đối với anh T không còn, và đã sống ly
thân nên vợ chồng không thể đoàn tụ lại được, nên cần xét xử cho chị V được ly
hôn anh T phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014.
[2.2]. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị V anh Duy T 02 con
chung Trần Anh K, sinh ngày 03/11/2019 và Trần Mai V1, sinh ngày
23/01/2023. Xét thấy anh T hiện nay không địa phương nên không điều
kiện trực tiếp thực hiện việc trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong khi đó, chị Trần Thị V nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu K
cháu V1 điều kiện thuận lợi hơn để thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của
người mẹ đối với con chung. Do đó, để bảo đảm quyền lợi mọi mặt, sự chăm sóc
ổn định điều kiện phát triển của cháu Trần Anh K Trần Mai V1,
cần giao cháu K và cháu V1 cho chị Trần Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên hoặc có sự thay
đổi khác theo quy định của pháp luật.
[2.3] Về tài sản chung nghĩa vụ chung về tài sản: nguyên đơn không
yêu cầu giải quyết, bị đơn không có ý kiến gì, nên Hội đồng không xem xét giải
quyết
[2.4].Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238,
Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: cho chị Trần Thị V được ly hôn anh Vũ Duy T
2. Về con chung: Giao các con chung là Vũ Trần Anh K, sinh ngày
03/11/2019 Trần Mai V1, sinh ngày 23/01/2023 chị Trần Thị V trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi, thành niên
hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Vũ Duy T không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi chị Trần Thị V
có yêu cầu.
Anh Duy T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không
được ai cản trở.
quyền lợi của con, các bên quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét giải quyết
4. Về án phí: Buộc chị Trần Thị V phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn, nhưng được tính trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã
nộp tại biên lai số 0000725 ngày 28/01/2026 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Nghệ
An.
5. Quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn quyn kháng cáo bn án lên
Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Nghệ An
- VKSND khu vực 3 - Nghệ An;
- THADS tỉnh Nghệ An;
- UBND xã Diễn Châu;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Văn Đạt
6
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Dũng Ngô Đình Tưu Lê Văn Đạt
7
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Nghệ An
- VKSND khu vực 3 - Nghệ An;
- CTHADS tỉnh Nghệ An;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Văn Đạt
8
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Ngọc Nguyễn Tất Quang Lê Văn Đạt
9
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Nghệ An
- VKSND khu vực 3;
- CCTHADS huyện Đô Lương;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Đạt
10
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Công Hải Nguyễn Văn D Lê Văn Đ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất