Bản án số 47/2026/KDTM-PT ngày 06/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về thế chấp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 47/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 47/2026/KDTM-PT ngày 06/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về thế chấp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 47/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/08/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP X kiện Hồ Quốc T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 47/2026/KDTM-PT Bản án số 47/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 47/2026/KDTM-PT Bản án số 47/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Bản án số: 47/2026/KDTM-PT
Ngày: 06-8-2026
Về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng,
hợp đồng thế chấp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Hùng
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Công Sự.
Ông Trần Thanh Phong
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Tú - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Bà Đàm Thị Vang - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 8 năm 2026, Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai xét xphúc
thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 51/2026TLPT-KDTM ngày
17 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp”:
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 06/2026/KDTM-ST ngày 03
tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 52/2026/QĐ-PT ngày 21
tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X
Địa chỉ trụ sở: Số B - B L, phường H, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Phạm Thị Huyền T Chủ tịch Hội đồng
quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quang H Giám đốc Ngân hàng TMCP
X - Chi nhánh B.
2
Ông H uỷ quyền lại cho: Ông Đỗ Trung H1 - Chuyên viên Quan hệ khách
hàng cá nhân (RBO 4) Phòng KHCN - Ngân hàng TMCP X chi nhánh B.
-Bị đơn: Ông Hồ Quốc T1 - sinh năm 1974, Thị L sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu phố P, phường P, thành phố Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu phố T, phường T, Tp ., Bình Phước nay khu phố T, phường
B, thành phố Đ. Địa chỉ liên hệ: 699, Quốc lộ A, phường B, thành phố Đ.
(bà N, ông H1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - ông Đỗ Trung H1 trình
bày:
+ Ngày 05/11/2021, Ngân hàng TMCP X (sau đây viết tắt E) Chi nhánh
B ký Hợp đồng tín dụng số 1805LAV210079045 cho ông Hồ Quốc T1 Võ Thị
L vay tổng số tiền 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng) ngày 20/01/2022 ký Hợp
đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số 1805LAV210079045 (lần 1).
Mục đích vay: Hoàn trả tiền đã nhận của người thân để thanh toán chi phí
nhận chuyển nhượng quyền sdụng đất. Thời hạn vay: 60 tháng kể từ ngày giải
ngân khoản vay.
Thực hiện hợp đồng tín dụng, E đã giải ngân cho ông T1, L vay số tiền
10.000.000.000 đồng vào ngày 05/11/2021 theo Khế ước nhận nợ số
1805LDS210002102 ngày 05/11/2021.
Ông T1, bà L đã quá hạn khoản vay từ ngày 28/10/2025.
Tạm tính đến ngày 06/4/2026, tổng số tiền ông T1, L nợ E 2.314.839.458
đồng (Hai tỷ ba trăm mười bốn triệu tám trăm ba mươi chín nghìn bốn trăm năm
mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc 2.166.651.000 đồng; Lãi trong hạn 106.523.194
đồng; Lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi, phí phạt: 41.665.264 đồng.
+ Ngày 22/10/2024, E Chi nhánh B Hợp đồng tín dụng số
1805LAV240120587 cho ông Hồ Quốc T1Thị L vay số tiền hạn mức 20
tỷ đồng. Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh nông sản điều. Hiệu lực hợp đồng
3
12 tháng kể từ ngày 22/10/2024. Ngày 09/5/2025, E Chi nhánh B Hợp đồng tín
dụng s1805LAV240120587/01 về việc giảm hạn mức cấp tín dụng xuống còn
17.400.000.000 đồng (Mười bảy tỷ bốn trăm triệu đồng).
Ngân hàng đã giải ngân số tiền 17.400.000.000 đồng cho ông T1, L theo
hợp đồng tín dụng.
Tạm tính đến ngày 06/4/2026, ông T1 bà L nợ tổng số tiền 18.383.515.436
đồng (Mười tám tỷ ba trăm tám mươi ba triệu năm trăm mười lăm nghìn bốn trăm
ba mươi sáu đồng), gồm: Nợ gốc 17.400.000.000 đồng, lãi trong hạn 70.485.897
đồng; Lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả, phí phạt 913.029.539 đồng.
Tài sản bảo đảm cho 2 hợp đồng tín dụng nêu trên:
1. Thửa đất số 26, tờ bản đ15, diện tích 189,7m
2
công trình xây dựng trên
đất toạ lạc tại đường Đ, khu phố E, phường L, thị P, tỉnh nh Phước (nay
phường P, thành phố Đ) (sau đây viết tắt thửa số 26) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất (sau đây viết tắt là GCNQSDĐ) số CI 536313 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh B (cũ) cấp ngày 31/7/2017 cho ông Hồ Quốc T1 Thị L theo
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0139/EIB.BP-TD/TC/2021 ngày
05/3/2021);
2. Thửa đất số 63, tờ bản đồ số 50, diện tích 400m
2
tolạc tại khu phố E,
phường L, thị P, tỉnh Bình Phước (nay phường P, thành phố Đ) (sau đây viết
tắt là thửa số 63) theo GCNQSDĐ số DC 732596 do Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh B (cũ) cấp ngày 14/10/2021 cho ông Hồ Quốc T1 Võ Thị L;
3. Thửa đất số 71, tờ bản đồ số 50, diện tích 200m
2
tolạc tại khu phố E,
phường L, thị P, tỉnh Bình Phước (nay phường P, thành phố Đ) (sau đây viết
tắt là thửa số 71) theo GCNQSDĐ số DC 732598 do Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh B (cũ) cấp ngày 14/10/2021 cho ông Hồ Quốc T1 và bà Võ Thị L;
4. Thửa đất số 70, tờ bản đồ số 50, diện tích 200m
2
tolạc tại khu phố E,
phường L, thị P, tỉnh Bình Phước (nay phường P, thành phố Đ) (sau đây viết
tắt là thửa số 70) theo GCNQSDĐ số DC 732707 do Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh B (cũ) cấp ngày 14/10/2021 cho ông Hồ Quốc T1 và bà Võ Thị L;
5. Thửa đất số 62, tờ bản đồ số 50, diện tích 200m
2
tolạc tại khu phố E,
phường L, thị P, tỉnh Bình Phước (nay phường P, thành phố Đ) (sau đây viết
tắt là thửa số 62) theo GCNQSDĐ số DC 732612 do Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh B (cũ) cấp ngày 14/10/2021 cho ông Hồ Quốc T1 và bà Võ Thị L.
4
Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0891/EIB.BP-TD/TC/2021
ngày 05/11/2021 Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số 0078/EIB.BP-TD/TC/2022 ngày 20/01/2022.
Đề nghị Toà án buộc ông Hồ Quốc T1 Thị L có nghĩa vụ thanh toán
toàn bộ số tiền nợ nêu trên và tiền lãi phát sinh từ ngày 07/4/2026 cho đến khi thực
hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu ông T1, bà L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
thì E có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại
các tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho ngân hàng. Nếu đã phát mại các i
sản thế chấp nhưng vẫn không đủ để thu hồi nợ thì ông T1, bà L vẫn phải có nghĩa
vụ tiếp tục trả ncho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ cho E Chi nhánh
B.
Bị đơn ông Hồ Quốc T1 Thị L trình bày: Trong quá trình giải
quyết vụ án, mặc dù đã được triệu tập nhiều lần nhưng ông T1, bà L không đến Tòa
án làm việc nên Tòa án không lấy được lời khai của ông T1, bà L.
Tại phiên toà, người đại diện theo u quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên
yêu cầu khởi kiện: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc ông T1, bà L phải trả tổng số tiền
nợ gốc tiền lãi tạm tính đến ngày 03/6/2026 21.066.125.361 đồng (Hai mươi
mốt tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu một trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm sáu
mươi mốt đồng) tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 04/6/2026 cho đến khi trả
hết nợ. Nếu ông T1, L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thẩm quyền phát mại các tài sản thế
chấp để thu hồi nợ.
* Tại bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 06/2026/KDTM-ST ngày 03
tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP X.
Buộc ông Hồ Quốc T1 Thị L nghĩa vụ liên đới trả Ngân hàng
TMCP X các khoản nợ sau:
1.1 Tiền nợ của Hợp đồng tín dụng từng lần số 1805-LAV-21.0079045 ngày
05/11/2021 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 1805-LAV-
210079045 ngày 20/01/2022 là 2.367.772.983 (hai tỷ ba trăm sáu mươi bảy triệu
bảy trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm tám mươi ba đồng) gồm: Nợ gốc
2.166.651.000 đồng (Hai tỷ một trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi mốt
nghìn đồng), lãi trong hạn 69.865.208,22 đồng (Sáu mươi chín triệu tám trăm sáu
5
mươi lăm nghìn hai trăm linh tám phẩy hai mươi hai đồng), lãi quá hạn
126.965.779,36 đồng (Một trăm hai mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn
bảy trăm bảy mươi chín phẩy ba mươi sáu đồng), lãi chậm trả lãi 4.290.995,32 đồng
(Bốn triệu hai trăm chín mươi nghìn chín trăm chín mươi lăm phẩy ba mươi hai
đồng) tiền lãi phát sinh kể tngày 04/6/2026 theo lãi suất thoả thuận tại hợp đồng
tín dụng nêu trên và Khế ước nhận nợ số 1805- LDS - 210002102 ngày 05/11/2021
giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP X (E) - Chi nhánh B bên vay ông Hồ Quốc
T1, bà Võ Thị L cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ.
1.2 Tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 1805LAV240120587 ngày 22/10/2024
18.698.352.378 đồng (Mười tám tỷ sáu trăm chín mươi tám triệu ba trăm năm
mươi hai nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng), gồm: Nợ gốc 17.399.099.997 đồng
(Mười bảy tỷ ba trăm chín mươi chín triệu không trăm chín mươi chín nghìn chín
trăm chín mươi bảy đồng); lãi trong hạn 70.485.894,33 đồng (Bảy mươi triệu bốn
trăm tám mươi lăm nghìn tám trăm chín mươi phẩy ba mươi ba đồng), lãi quá hạn
1.224.286.597,96 đồng (Một tỷ hai trăm hai mươi triệu hai trăm tám mươi sáu
nghìn năm trăm chín mươi bảy phẩy chín mươi sáu đồng), lãi chậm trả 4.479.889,57
đồng (Bốn triệu bốn trăm bảy mươi chín nghìn tám trăm tám mươi chín phẩy năm
mươi bảy đồng).
Kể từ ngày 04/6/2026, ông T1, bà L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát
sinh theo mức lãi suất thỏa thuận của hợp đồng tín dụng nêu trên các khế ước
nhận nợ số: 1805LDS250000711 ngày 18/4/2025, 1805LDS250000716 ngày
21/4/2025, 1805LDS250000732 ngày 22/4/2025, 1805LDS250000780 ngày
28/4/2025 1805LDS250000782 ngày 29/4/2025 giữa bên cho vay Ngân hàng
TMCP X (E) - Chi nhánh Bbên vay ông Hồ Quốc T1, bà Thị L cho đến khi
thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ.
Tổng số tiền nợ của cả 2 hợp đồng tín dụng nêu trên tạm nh đến ngày
03/6/2026 là 21.066.125.361 đồng (Hai mươi mốt tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu
một trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi mốt đồng).
Nếu ông T1, L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP
X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại các tài sản
thế chấp gồm:
Thửa đất số 26, tờ bản đồ 15, diện tích 189,7m
2
và công trình xây dựng trên
đất là 01 ngôi nhà cấp 4 (loại F), diện tích xây dựng 189,2m
2
, diện tích sàn 474,5m
2
toạ lạc tại đường Đ, khu phố E, phường L, thP, tỉnh Bình Phước (nay là phường
6
P, thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 536313 do Sở i
nguyên Môi trường tỉnh B (cũ) cấp ngày 31/7/2017 cho ông Hồ Quốc T1
Võ Thị L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0139/EIB.BP-TD/TC/2021
ngày 05/3/2021); Thửa đất số 62, tờ bản đồ số 50, diện tích 200m
2
toạ lạc tại khu
phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước (nay phường P, thành phố Đ) theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 732612 do Sở Tài nguyên Môi trường
tỉnh B (cũ) cấp ngày 14/10/2021 cho ông Hồ Quốc T1 và bà Võ Thị L; Thửa đất số
63, tờ bản đồ số 50, diện tích 400m
2
toạ lạc tại khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh
Bình Phước (nay phường P, thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số DC 732596 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B (cũ) cấp ngày 14/10/2021
cho ông HQuốc T1 Thị L; Thửa đất số 71, tờ bản đồ số 50, diện tích
200m
2
toạ lạc tại khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước (nay là phường P,
thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 732598 do Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh B (cũ) cấp ngày 14/10/2021 cho ông Hồ Quốc T1 và bà
Thị L; Thửa đất số 70, tờ bản đồ số 50, diện tích 200m
2
toạ lạc tại khu phố E,
phường L, thị P, tỉnh Bình Phước (nay phường P, thành phố Đ) theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số DC 732707 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B (cũ)
cấp ngày 14/10/2021 cho ông Hồ Quốc T1 và bà Võ Thị L theo Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 0891/EIB.BP-TD/TC/2021 ngày 05/11/2021 và Hợp đồng sửa
đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0078/EIB.BP-TD/TC/2022
ngày 20/01/2022 và 01 ngôi nhà cấp 4, kết cấu sàn sắt, trụ sắt, tường xây, diện tích
sàn 2.000m
2
được xây dựng trên toàn bộ diện tích của cả 4 thửa đất nêu trên để thu
hồi nợ.
Nếu phát mại các tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thu hồi nợ cho Ngân
hàng TMCP X thì ông T1, L vẫn phải nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho đến khi
thanh toán hết tiền nợ theo đúng các hợp đồng tín dụng đã ký.
2. Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản thế chấp 5.000.000 đồng (Năm
triệu đồng). Ông T1, L nghĩa vụ hoàn trả Ngân hàng TMCP X số tiền 5.000.000
đồng (năm triệu đồng).
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo
của đương sự.
-Ngày 16/6/2026, bị đơn kháng cáo đề nghị sửa một phần bản án sơ thẩm
không đồng ý trả lãi do kinh doanh khó khăn.
7
*Diễn biến tại phiên tòa: ngày 06/8/2026 đại diện theo ủy của nguyên đơn
(người kháng cáo) đại diện theo ủy quyền của bị đơn đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai phát biểu tại phiên
Tòa phúc thẩm:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa những người tham gia t
tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa,
Hội đồng xét xđảm bảo đúng thành phần, điều khiển phiên tòa đảm bảo công khai,
vô tư khi thực hiện nhiệm vụ.
*Về quan điểm giải quyết vụ án: Bị đơn kháng cáo nhưng không tài liệu,
chứng cứ nào khác so với cấp thẩm nên kháng cáo của bị đơn không n cứ
chấp nhận. Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ
nguyên bản án sơ thẩm số 06/2026/KDTM-ST ngày 03/6/2026 của TAND khu vực
11 Đồng Nai. Về án phí phúc thẩm: các đương sự chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn Thị L ông Hồ Quốc T1
làm trong thời hạn luật định, hình thức nội dung phù hợp các tại các Điều 272,
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được xem xét theo trình tự thủ tục phúc
thẩm.
- Đại diện ủy quyền cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP X (E) và đại diện ủy
quyền bị đơn Thị L ông Hồ Quốc T1 đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng
xét xử vắng mặt các bên đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 296 Bộ Luật tố
tụng dân sự.
[2] Thẩm quyền giải quyết, quan hệ pháp luật, tư cách đương sự đã được Tòa
án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai xác định đúng và đầy đủ.
[3] Về phạm vi xét xử phúc thẩm: Bản án thẩm chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của Ngân hàng TMCP X (E), buộc ông Hồ Quốc T1Thị L thanh toán
nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn lãi chậm trả theo Hợp đồng tín dụng số 1805-
LAV-21.0079045 ngày 05/11/2021 Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng
8
số 1805-LAV-210079045 ngày 20/01/2022 là 2.367.772.983. Hợp đồng tín dụng s
1805LAV240120587 ngày 22/10/2024 là 18.698.352.378 đồng. Tổng số tiền nợ và
lãi tạm tính đến ngày 03/6/2026 ngày xét xử thẩm 21.066.125.361 đồng (Hai
mươi mốt tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu một trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm
sáu mươi mốt đồng).
Trong đó tổng số nợ gốc của 02 hợp đồng tín dụng 19.565.750.997 đồng
(Mười chín tỷ năm trăm sáu mươi lăm triệu, bảy trăm năm mươi ngàn, chín trăm
chín mươi bảy đồng), tại cấp phúc thẩm đã đối chiếu phù hợp với hợp đồng tín
dụng của hai bên kết theo thỏa thuận cthể về hạn mức tín dụng, phương thức
giải ngân, thời hạn vay, lãi suất trong hạn, i suất quá hạn, lãi chậm trả và biện pháp
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Ngân hàng đã thực hiện giải ngân theo từng khoản vay,
số tiền, thời hạn, lãi suất được tính cụ thể hiện trong hồ sơ. Do đó, có đủ căn cứ xác
định các hợp đồng nêu trên có hiệu lực pháp luật và ràng buộc quyền, nghĩa vụ của
các bên. Đồng thời Ngân hàng E đã thực hiện xong nghĩa vụ giải ngân; nghĩa vụ của
bên vay là hoàn trả nợ gốc và tiền lãi theo đúng thỏa thuận. Cấp sơ thẩm chấp nhận
bảng tính công nợ của E trên sở các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp
buộc bị đơn thanh toán nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn lãi chậm trả theo hợp
đồng là có căn cứ phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án.
Hơn nữa, bị đơn ông T1, L không kháng cáo đối với số nợ gốc nêu trên nên
Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét.
[4] Xét yêu cầu kháng cáo về việc xin không trả khoảng tiền lãi của hai hợp
đồng tín dụng thấy rằng: Số tiền lãi của 02 hợp đồng tín dụng gồm lãi trong hạn, lãi
quá hạn, lãi chậm trả lãi tòa cấp sơ thẩm tạm tính đến ngày 03/6/2026 (ngày xét xử
sơ thẩm) là 1.500.374.365 đồng ( Một tỷ năm trăm triệu, ba trăm bảy mươi tư ngàn
ba trăm sáu mươi lăm đồng ), tại cấp phúc thẩm đã đối chiếu là phù hợp với hợp
đồng, khế ước của hai bên theo quy định của pháp luật. Bị đơn ông T1, bà L không
kháng cáo đối với cách tính lãi cũng như số tiền lãi phải chịu chỉ kháng cáo đề
nghị không thanh toán tiền lãi với lý do hoạt động kinh doanh gặp khó khăn. Do đó,
Phạm vi xét xử phúc thẩm chỉ giới hạn ở phần nghĩa vụ thanh toán tiền lãi của ông
T1, bà L với Ngân hàng TMCP X (E). Xét thấy, việc hoạt động kinh doanh gặp khó
khăn rủi ro trong quá trình kinh doanh của bên vay, không m phát sinh n cứ
miễn trừ nghĩa vụ trả lãi phát sinh thợp đồng tín dụng. Bị đơn ông T1, bà L kháng
cáo nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào khác so với cấp sơ thẩm nên
kháng cáo của bị đơn không có căn cứ chấp nhận.
9
[5] Án phí phúc thẩm: Bị đơn ông T1, L phải chịu án phí theo quy định
pháp luật.
[6] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai tại
phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Hồ Quốc T1, bà Võ Thị L.
Giữ nguyên bản án thẩm số 06/2026/KDTM-ST ngày 03/6/2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai.
Căn cứ các Điều 26; 35; 39; 147; 157; 158 và 227 Bộ luật tố tụng dân snăm
2015; Căn cứ các Điều 117, 119, 280, 299, 318, 319, 325 Điều 463 Bộ luật dân
sự 2015; Căn cứ Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Nghị Quyết số
326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP X.
Buộc ông Hồ Quốc T1 Thị L nghĩa vụ liên đới trả Ngân hàng
TMCP X các khoản nợ sau:
1.1 Tiền nợ của Hợp đồng tín dụng từng lần số 1805-LAV-21.0079045 ngày
05/11/2021 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 1805-LAV-
210079045 ngày 20/01/2022 là 2.367.772.983 (hai tỷ ba trăm sáu mươi bảy triệu
bảy trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm tám mươi ba đồng) gồm: Nợ gốc
2.166.651.000 đồng (Hai tỷ một trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi mốt
nghìn đồng), lãi trong hạn 69.865.208,22 đồng (Sáu mươi chín triệu tám trăm sáu
mươi lăm nghìn hai trăm linh tám phẩy hai mươi hai đồng), lãi quá hạn
126.965.779,36 đồng (Một trăm hai mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn
bảy trăm bảy mươi chín phẩy ba mươi sáu đồng), lãi chậm trả lãi 4.290.995,32 đồng
(Bốn triệu hai trăm chín mươi nghìn chín trăm chín mươi lăm phẩy ba mươi hai
đồng) tiền lãi phát sinh kể tngày 04/6/2026 theo lãi suất thoả thuận tại hợp đồng
tín dụng nêu trên và Khế ước nhận nợ số 1805- LDS - 210002102 ngày 05/11/2021
10
giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP X (E) - Chi nhánh B bên vay ông Hồ Quốc
T1, bà Võ Thị L cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ.
1.2 Tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 1805LAV240120587 ngày 22/10/2024
18.698.352.378 đồng (Mười tám tỷ sáu trăm chín mươi tám triệu ba trăm năm
mươi hai nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng), gồm: Nợ gốc 17.399.099.997 đồng
(Mười bảy tỷ ba trăm chín mươi chín triệu không trăm chín mươi chín nghìn chín
trăm chín mươi bảy đồng); lãi trong hạn 70.485.894,33 đồng (Bảy mươi triệu bốn
trăm tám mươi lăm nghìn tám trăm chín mươi phẩy ba mươi ba đồng), lãi quá hạn
1.224.286.597,96 đồng (Một tỷ hai trăm hai mươi triệu hai trăm tám mươi sáu
nghìn năm trăm chín mươi bảy phẩy chín mươi sáu đồng), lãi chậm trả 4.479.889,57
đồng (Bốn triệu bốn trăm bảy mươi chín nghìn tám trăm tám mươi chín phẩy năm
mươi bảy đồng).
Kể từ ngày 04/6/2026, ông T1, bà L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát
sinh theo mức lãi suất thỏa thuận của hợp đồng tín dụng nêu trên các khế ước
nhận nợ số: 1805LDS250000711 ngày 18/4/2025, 1805LDS250000716 ngày
21/4/2025, 1805LDS250000732 ngày 22/4/2025, 1805LDS250000780 ngày
28/4/2025 1805LDS250000782 ngày 29/4/2025 giữa bên cho vay Ngân hàng
TMCP X (E) - Chi nhánh Bbên vay ông Hồ Quốc T1, bà Thị L cho đến khi
thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ.
Tổng số tiền nợ của cả 2 hợp đồng tín dụng nêu trên tạm nh đến ngày
03/6/2026 là 21.066.125.361 đồng (Hai mươi mốt tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu
một trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi mốt đồng).
Nếu ông T1, L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nthì Ngân hàng TMCP
X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại các tài sản
thế chấp gồm:
Thửa đất số 26, tờ bản đồ 15, diện tích 189,7m
2
công trình xây dựng trên
đất là 01 ngôi nhà cấp 4 (loại F), diện tích xây dựng 189,2m
2
, diện tích sàn 474,5m
2
toạ lạc tại đường Đ, khu phố E, phường L, thP, tỉnh Bình Phước (nay là phường
P, thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 536313 do Sở Tài
nguyên Môi trường tnh B (cũ) cấp ngày 31/7/2017 cho ông Hồ Quốc T1
Võ Thị L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0139/EIB.BP-TD/TC/2021
ngày 05/3/2021); Thửa đất số 62, tờ bản đồ số 50, diện tích 200m
2
toạ lạc tại khu
phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước (nay phường P, thành phố Đ) theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 732612 do Sở Tài nguyên Môi trường
11
tỉnh B (cũ) cấp ngày 14/10/2021 cho ông Hồ Quốc T1 và bà Võ Thị L; Thửa đất số
63, tờ bản đồ số 50, diện tích 400m
2
toạ lạc tại khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh
Bình Phước (nay phường P, thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số DC 732596 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B (cũ) cấp ngày 14/10/2021
cho ông HQuốc T1 Thị L; Thửa đất số 71, tờ bản đồ số 50, diện tích
200m
2
toạ lạc tại khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước (nay là phường P,
thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 732598 do Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh B (cũ) cấp ngày 14/10/2021 cho ông Hồ Quốc T1 và bà
Thị L; Thửa đất số 70, tờ bản đồ số 50, diện tích 200m
2
toạ lạc tại khu phố E,
phường L, thị P, tỉnh Bình Phước (nay phường P, thành phố Đ) theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số DC 732707 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B (cũ)
cấp ngày 14/10/2021 cho ông Hồ Quốc T1 và bà Võ Thị L theo Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 0891/EIB.BP-TD/TC/2021 ngày 05/11/2021 và Hợp đồng sửa
đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0078/EIB.BP-TD/TC/2022
ngày 20/01/2022 và 01 ngôi nhà cấp 4, kết cấu sàn sắt, trụ sắt, tường xây, diện tích
sàn 2.000m
2
được xây dựng trên toàn bộ diện tích của cả 4 thửa đất nêu trên để thu
hồi nợ.
Nếu phát mại các tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thu hồi nợ cho Ngân
hàng TMCP X thì ông T1, L vẫn phải nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho đến khi
thanh toán hết tiền nợ theo đúng các hợp đồng tín dụng đã ký.
2. Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản thế chấp 5.000.000 đồng (Năm
triệu đồng). Ông T1, L nghĩa vụ hoàn trả Ngân hàng TMCP X số tiền 5.000.000
đồng (năm triệu đồng).
3. Về án phí
Án phí sơ thẩm:
Buộc ông Hồ Quốc T1 Thị L có nghĩa vụ liên đới chịu 129.066.000
đồng (Một trăm hai mươi chín triệu không trăm sáu ơi sáu nghìn đồng) tiền án
phí.
Trả lại Ngân hàng TMCP X số tiền tạm ứng án phí 63.879.000 đồng (Sáu
mươi ba triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án
phí, lệ phí Toà án số 0012202 ngày 23/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ (nay
là Thi hành án dân sự thành phố Đ).
12
Án phí phúc thẩm: Ông HQuốc T1 Thị L phải chịu mỗi người
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu
số 0015993 ngày 29 tháng 6 năm 2026, số 0016095 ngày 30 tháng 6 năm 2026 tại
Thi hành án dân sự thành phố Đ. Ông T1, bà L đã nộp đủ.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải
thi hành án chưa thanh toán số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả
tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất qui định tại Điều 306 của Luật thương
mại tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện Kiểm sát nhân dân Tp. Đồng Nai;
- Tòa án nhân dân Kv11 - Đồng Nai;
- Phòng Thi hành án Kv11 - Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký tên và đóng dấu)
Nguyễn Viết Hùng
13
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 47/2026/KDTM-PT Bản án số 47/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 47/2026/KDTM-PT Bản án số 47/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất