Bản án số 947/2026/DS-PT ngày 07/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 947/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 947/2026/DS-PT ngày 07/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 947/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thái Phương T - Thái Phương T - T/c HĐ thuê QSDĐ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 947/2026/DS-PT Bản án số 947/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 947/2026/DS-PT Bản án số 947/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
Bản án số: 947/2026/DS-PT
Ngày 07/8/2026
V/v tranh chấp hợp đồng thuê
quyền sử dụng đất, hợp đồng
mua bán tài sản bán đấu giá
và hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Lâm;
Các Thẩm phán: Ông Phạm Tiến Dũng;
Bà Trịnh Thị Bích Hạnh.
- Thư phiên tòa: Đặng Thị Ngọt, TTòa án nhân dân thành
phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Đỗ Thị Hồng Nhi, Kiểm sát viên.
Trong các ngày 04 07 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số:
819/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng 6 năm 2026, về tranh chấp hợp đồng thuê
quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá và hợp đồng tín dụng.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 110/2025/DS-ST ngày 15 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1053/2026/QĐ-PT
ngày 22 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Thái Phương T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: D, Khu tái định cư T, phường C, thành phố Cần Thơ. (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Thái Văn T1, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ. (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Thái Thị H, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ. (có mặt)
2. Ông Thái Thành P, sinh năm 1955;
2
3. Ông Lê Văn D, sinh năm 1984;
4. Ông Thái Hữu T2, sinh năm 1993;
5. Ông Lê Văn P1, sinh năm 1987;
6. Ông Thái Thành B, sinh năm 1980;
7. Ông Lê Văn S, sinh năm 1956;
8. Ông Thái Hữu Đ, sinh năm 1998;
9. Bà Nguyễn Thị Thu K, sinh năm 1976;
10. Ông Thái Hữu L, sinh năm 2006;
11. Ông Thái Hữu P2, sinh năm 2006;
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ. (đều vắng mặt)
12. Ông Vũ Trọng B1, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Số B, khu V, phường L, thành phố Cần T. (vắng mặt)
13. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
(cơ quan kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng Thi hành án dân sự thành phố Cần
Thơ).
Người đại diện hợp pháp của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ:
Ông Trần Đức P3, chức vụ: Phó trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự
khu vực 3 - Cần Thơ; người đại diện theo ủy quyền của Thi hành án dân s
thành phố C (văn bản ủy quyền ngày 10/6/2025). (vắng mặt)
14. Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 (S2).
Địa chỉ trụ sở chính: Số B, đường N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Số I, đường V, phường N, thành phố Cần Thơ. (vắng mặt)
- Người kháng cáo: Ông Thái Văn T1 - Bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông
Thái Phương T trình bày:
Ông được Sở Tài nguyên Môi trường thành phố C cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số CS 06594 ngày 08/02/2021 đối với thửa đất số 2076,
tờ bản đồ số 8, diện tích 180m
2
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS
06595 ngày 08/02/2021 đối với thửa đất số 1301, tờ bản đồ số 8, diện tích
9874m
2
; thửa số 1302, tờ bản đồ số 8, diện tích 7612m
2
. Nguồn gốc đất do
ông nhận chuyển nhượng từ ông Trọng B1. Vào năm 2021, ông cho ông
Thái Văn T1 thuê toàn bộ diện tích đất tại 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nêu trên với giá 48.000.000 đồng/tháng, ông T1 đã trả trước cho ông 01
tháng với số tiền 48.000.000 đồng. Sau đó, ông T1 không thực hiện việc trả tiền
thuê đất cho ông mà bà Thái Thị H (chị ông T1) xây cất nhà trên đất của ông.
3
Nay ông yêu cầu ông T1 trả tiền thuê đất 09 tháng với số tiền 432.000.000
đồng, trả lại đất cho ông và yêu cầu H di dời nhà ra khỏi đất của ông.
Ông thống nhất với kết quả đo đạc, định giá ngày 15/9/2022 và Bản trích
đo địa chính số 88/TTKTTNMT ngày 26/10/2022 của Trung tâm kỹ thuật thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C.
Tại phiên toà thẩm, ông thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, yêu cầu
ông T1 trả 07 tháng tiền thuê đất với số tiền 336.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trần Văn T3 trình bày:
Ông không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông T. Phần đất tại các thửa
1301, 1302, 1304, 2076, tờ bản đồ số 8, diện tích 17.716m
2
, tọa lạc ấp T, T,
thành phố Cần Thơ thực tế ông gia đình sử dụng tnăm 1998 đến nay. Trên
đất có 02 căn nhà tình nghĩa xây dựng từ năm 1990, ông có trồng 500 cây mít và
300 cây chanh 04 năm tuổi. Phần đất ông được cha mẹ tặng cho, sử dụng từ năm
1994 đến nay. Việc ông hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là ký theo yêu cầu
của ông T để ông T hợp thức hóa trong việc vay vốn Ngân hàng. Tại thời điểm
ông T hợp đồng thế chấp tài sản với Ngân hàng, ông T không quyền sở
hữu hợp pháp, Ngân hàng cũng không kiểm tra đầy đủ tính pháp của tài sản
trước khi ký hợp đồng thế chấp. Do đó, ông yêu cầu Tòa án xem xét không chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, tuyên bố hợp đồng thế chấp tài sản giữa ông
T với Ngân hàng vô hiệu.
Theo đơn yêu cầu độc lập trong quá trình giải quyết ván, người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Thái Thị H trình bày:
người trực tiếp sử dụng phần đất diện tích 2.351,2m
2
thuộc 01
phần thửa số 1302, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Phần đất này có nguồn gốc thuộc thửa đất số 1301, 1302 và 1304, tờ bản đồ số 8
do cụ Võ Thị T4 (mẹ của bà) khai hoang, sử dụng từ trước năm 1975, sau đó m
của bà được Ủy ban nhân (UBND) huyện C, tỉnh Cần Thơ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số 000329 ngày 20/02/1995.
Khoảng năm 1981, mẹ bà cho bà phần đất này để ra canh tác và xây dựng nhà ở.
Do điều kiện kinh tế khó khăn nên chỉ dựng nhà tạm. đã quản lý, sử
dụng phần đất này từ khi được tặng cho đến nay, không bất kỳ ai tranh chấp
hay ngăn cản gì. Đến năm 2021, điều kiện tốt hơn nên đã xây dựng căn
nhà cấp 4 trên nền đất căn nhà cũ và sử dụng đến nay.
Khoảng tháng 7/2022, được Tòa án nhân dân (TAND) huyện P, thành
phố Cần Thơ mời tham gia tố tụng trong vụ tranh chấp giữa ông T với ông T3
thì mới biết phần đất bà đang sử dụng đã được sang tên cho ông T đứng tên trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hiện tại, ông T buộc bà di dời nhà trả lại
đất cho ông T không đồng ý, Thái Thị Ú được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất không biết việc quan thi hành án dân sự thực hiện
cưỡng chế, kê biên luôn cả phần đất bà đang sử dụng bà cũng không được thông
báo hay mời tham gia việc thi hành án.
4
Nay bà có yêu cầu độc lập:
- Hủy hợp đồng mua bán tài sản đấu giá số 56/HĐMB-ĐG ngày
20/11/2020 giữa Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền ông
Trọng B1.
- Hủy Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số DA 470841 do sở Tài
nguyên và i trường thành phố C cấp ngày 08/02/2021 cho ông Vũ Trọng B1,
chỉnh lý sang tên ông Thái Phương T.
- Công nhận ổn định cho được sử dụng phần đất diện tích
2.351.2m
2
thuộc 01 phần thửa số 1302, tờ bản đồ 8, tọa lạc tại T, huyện P,
thành phố Cần T.
Bà thống nhất với kết quả đo đạc, định giá ngày 15/9/2022 và Bản trích đo
địa chính số 88/TTKTTNMT ngày 26/10/2022 của Trung tâm kỹ thuật thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường thành phố C.
Theo đơn yêu cầu độc lập trong quá trình giải quyết vụ án, người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thái Thành P trình bày:
Ông người trực tiếp sử dụng phần đất có diện tích 15.365,2m
2
thuộc 01
phần thửa số 1301, 1302, 1304, 2076, tờ bản đsố 8, tọa lạc tại T, huyện P,
thành phố Cần Thơ. Phần đất này có nguồn gốc thuộc thửa đất số 1301, 1302 và
1304, tờ bản đồ số 8 do mẹ ông cụ Thị T4 khai hoang, sử dụng từ trước
năm 1975, sau đó mẹ ông được UBND huyện C, tỉnh Cần Thơ cấp Giấy chứng
nhận quyền sdụng đất số 000329 ngày 20/02/1995. Ông người sống chung
với cha mẹ trách nhiệm quản thờ cúng ông bà. vậy, năm 1987, m
ông đã tặng cho ông phần đất trên để quản lý, canh tác và chăn nuôi. Năm 2011,
ông xây dựng nhà cấp 4 để xây dựng chuồng trại bằng tông để chăn
nuôi heo. Ông đã quản lý, sử dụng phần đất này từ khi được tặng cho, cho đến
nay, không bất kỳ ai tranh chấp hay ngăn cản gì. Khoảng tháng 7/2022, ông
được TAND huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ mời tham gia tố tụng trong
vụ tranh chấp giữa ông T với ông T3 thì mới biết phần đất mà ông đang sử dụng
đã được sang tên cho ông T trên giấy chứng nhận quyền sdụng đất. Hiện tại,
ông T buộc ông di dời nhà trả lại đất cho ông T ông không đồng ý, vì Thái
Thị Ú được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông không biết, việc
quan thi hành án dân sự thực hiện cưỡng chế biên luôn cả phần đất ông đang
sử dụng ông cũng không được thông báo hay mời tham gia việc thi hành án.
Nay ông có yêu cầu độc lập:
- Hủy hợp đồng mua bán tài sản đấu giá số 56/HĐMB-ĐG ngày
20/11/2020 giữa Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền ông
Trọng B1.
- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DA 470841 do Sở Tài
nguyên và i trường thành phố C cấp ngày 08/02/2021 cho ông Vũ Trọng B1,
chỉnh lý sang tên ông Thái Phương T.
- Công nhận và ổn định cho ông được sử dụng phần đất diện tích
5
15.365,2m
2
thuộc 01 phần thửa số 1301, 1302, 1304, 2076, tờ bản đồ 8, tọa lạc
tại xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Ông thống nhất kết quả đo đạc, định giá ngày 15/9/2022 Bản trích đo
địa chính số 88/TTKTTNMT ngày 26/10/2022 của Trung tâm kỹ thuật thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường thành phố C.
Trong quá trình giải quyết vụ án, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Thái Hữu T2 trình bày:
Ông con của ông Thái n T1, đã sinh sống trên phần đất tranh chấp 20
năm nay. Việc tranh chấp giữa ông T1 với ông T, ông không biết. Tuy nhiên,
ông T yêu cầu gia đình ông di dời ra khỏi phần đất tranh chấp thì ông không
đồng ý.
Trong qtrình giải quyết vụ án, người quyền li nghĩa vụ liên
quan Thi hành án dân sự thành phố C trình bày:
Trình tự cưỡng chế, biên bán đấu giá tài sản của Ú đúng quy
định pháp luật.
Theo đơn yêu cầu độc lập trong quá trình giải quyết vụ án, người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 trình bày:
Ngày 13/10/2021, ông Thái Phương T hợp đồng tín dng vi Ngân
hàng Thương mại c phS1 (TMCP) S1 - Chi nhánh C, gi tt S2. Theo Hp
đồng tín dng s 202126312613 ngày 13/10/2021, n 3.071.314.000
đồng, thi hn vay 300 tháng, lãi suất để tính s vốn và lãi định k mà bên được
cp tín dng phi tr cho S2 14%/năm, tương đương vi lãi sut thc tế ca
khoản vay được ấn định theo quy định ti Hợp đồng này, lãi suất này đã được
các bên tha thun phù hp với quy định ca pháp lut, mục đích chuyển
nhưng bất động sn.
Ngày 19/11/2021, ông T vi Ngân hàng TMCP S1 - Chi nhánh C
Hợp đồng s dng Th tín dng s 3825. Căn cứ thu nhp ca ông T, Ngân hàng
đã đồng ý cp th tín dng vi hn mc s dng 100.000.000 đồng, vi mc
đích tiêu dùng cá nhân.
Tài sản đảm bo gm:
Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà và tài sn khác
gn lin với đất s DA 470841, s vào s cp GCN: CS06595, do S Tài nguyên
Môi trường thành ph C cp ngày 08/02/2021, nội dung thay đổi sở
pháp ngày 14/6/2021, din tích 17.486m
2
, loại đất trồng cây hàng năm khác,
đất trồng cây lâu năm, tọa lc ti p T, T, huyn P, thành ph Cần Thơ, tha
đất s 1301 và 1302, t bản đồ s 8, cp cho ông Thái Phương T.
Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà và tài sn khác
gn lin với đất s DA 429047, s vào s cp GCN: CS06972, do S Tài nguyên
và Môi trường thành ph C cp ngày 02/7/2021, nội dung thay đổi và cơ sở pháp
ngày 27/9/2021, din tích 120m
2
, loại đất ti nông thôn, ta lc ti p T, xã
6
T, huyn P, thành ph Cần Thơ, thửa đt s 1304, t bản đồ s 8, cp cho ông
Thái Phương T.
Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà và tài sn khác
gn lin với đất s DA 470840, s vào s cp GCN: CS06594, do S Tài nguyên
Môi trường thành ph C cp ngày 08/02/2021, nội dung thay đổi s
pháp ngày 14/6/2021, din tích 180m
2
, loại đt ti nông thôn, ta lc ti p
T, T, huyn P, thành ph Cần Thơ, thửa đất s 2076, t bản đồ s 8, cp cho
ông Thái Phương T.
Trong quá trình vay vn, ông T đã thanh toán lãi đến ngày 27/3/2024. K
t sau ngày đó đến nay, ông T không thanh toán cho Ngân hàng, mặc đã
nhiu lần đôn đốc, nhc nh nhưng khách hàng vẫn không thin chí tr n.
Do ông T đã vi phạm nghĩa vụ tr n, ngày 27/3/2024, S2 đã chuyển toàn b s
n vay còn thiếu sang n quá hn.
Tng s tin phi tr tm tính bao gm hợp đồng tín dng th tín dng
ca ông Tâm T5 đến hết ngày 18/8/2024 là 3.356.143.342 đồng.
Nay S2 yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buc ông T phi tr ngay cho S2 tng s tin tm tính bao gm hợp đồng
tín dng và th tín dụng là 3.356.143.342 đồng, trong đó: N gc 3.180.751.795
đồng, n lãi: 175.391.547 đồng lãi phát sinh cho đến khi tr dt n vay theo
lãi sut tha thun ti các hợp đồng tín dụng đã ký.
Trường hp ông T không tr đưc n và hoc tr không hết n thì cho
phát mãi ngay toàn b tài sn bảo đảm ca ông T để thc hiện nghĩa vụ tr n
theo hợp đồng thế chấp đã ký kết.
Buc ông T phi chu trách nhim thanh toán toàn b án phí, phí thi hành
án, chi phí phát sinh liên quan. Trưng hợp sau khi đã bán tài sản đảm bo
không đủ để thu s tin vn gc, tin lãi vay, lãi pht liên quan...thì ông T
trách nhim tiếp tc thanh toán s tin còn n ti S2.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn D, ông Văn
P1, ông Thái Thành T6, ông Văn S, ông Thái Hữu Đ, Nguyễn Thị Thu K,
ông Thái Hữu L, ông Thái Hữu P2, ông Vũ Trọng B1: Trong quá trình giải quyết
vụ án, các ông, đều vắng mặt, không gửi cho Tòa án văn bản ghi ý kiến
của mình đối với yêu cầu khởi kiện của ông T, yêu cầu độc lập của H, ông P
S2.
Tại Bản án số 110/2025/DS-ST ngày 15/9/2025, Tòa án nhân dân khu vực
3 - Cần Thơ đã quyết định:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1
Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 175 Bộ luật Dân snăm 2005; Điều
472, Điều 473, Điều 474, Điều 481, Điều 482 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều
91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định vmức thu, miễn,
7
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Thái Phương T.
Buộc ông Thái Văn T1 trả cho ông Thái Phương T tiền thuê quyền sử
dụng đất với số tiền 336.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi sáu triệu đồng).
2. Chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan ông Thái Thành P và bà Thái Thị H.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Thái Phương T Ngân hàng Thương
mại cổ phần S1 đồng ý ch thửa, sang tên quyền sử dụng đất diện tích đất
giáp ranh với đất của ông Nguyễn Trung H1 ngang 8m, dài 101,08m cho
Thái Thị H và ông Thái Thành P đồng sở hữu tại vị trí nhà của bà Thái Thị H.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Thái Phương T đồng ý di di nhà cho ông
Thái Thành P qua diện tích đất ông Thái Phương T Ngân hàng Thương mại
cổ phần S1 đồng ý tách thửa, sang tên quyền sử dụng đất cho ông Thái Thành P
và bà Thái Thị H đồng sở hữu.
(Kèm theo Bản trích đo địa chính số 88/TTKTTNMT của Trung tâm kỹ
thuật thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C ký ngày 26/10/2022).
3. Về y trồng: Ông Thái Phương T phải bồi thường toàn bộ số lượng
cây cho ông Thái Văn T1 với số tiền 777.086.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi bảy
triệu không trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
4. Chấp nhận yêu cầu độc lập của Ngân hàng Thương mại cổ phần S1.
Buộc ông Thái Phương T nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần S1 số tiền vay còn nợ tính đến ngày 08/9/2025 3.856.065.616 đồng (Ba
tỷ tám trăm năm mươi sáu triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm mười
sáu đồng), trong đó: Vốn gốc 3.182.220.461 đồng (vốn gốc theo hợp đồng tín
dụng là 3.071.314.000 đồng và thẻ tín dụng 110.906.461 đồng), tiền lãi
673.845.155 đồng (lãi suất theo hợp đồng tín dụng 622.655.711 đồng và lãi suất
thẻ tín dụng 51.189.444 đồng).
Trường hợp người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trên,
người được thi hành án có quyền yêu cầu Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 -
Cần Thơ thẩm quyền thực hiện thủ tục phát mãi tài sản đảm bảo theo Hợp
đồng thế chấp số 202126312613 ngày 13/10/2021 Hợp đồng thoả thuận sửa
đổi, bsung hợp đồng thế chấp số 202126312613 - 01 ngày 18/11/2021 bên
nhận thế chấp Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 - Chi nhánh C bên thế
chấp ông Thái Phương T. Tài sản thế chấp quyền sử dụng đất đối với các
thửa đất 1301, 1302, 1304, 2076, tờ bản đồ số 8, theo các Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CS
06595, do Sở Tài nguyên Môi trường thành phố C cấp ngày 08/02/2021,
chỉnh lý sang tên cho ông Thái Phương T ngày 14/6/2021; số CS 06595972, do
Sở Tài nguyên Môi trường thành phố C cấp ngày 02/7/2021, chỉnh sang
tên cho ông Thái Phương T ngày 27/6/2021; số CS 06594, do Sở Tài nguyên
8
Môi trường thành phố C cấp ngày 08/02/2021, chỉnh lý sang tên cho ông Thái
Phương T ngày 14/6/2021 .
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định vchi phí tố tụng, án phí và
quyền kháng cáo của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm:
Ngày 27/10/2025, ông T1 đơn kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, yêu
cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết sửa bản án thẩm theo hướng
không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông T.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông T những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (trừ H) đều
vắng mặt. Ông T1 không rút kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được
với nhau về việc giải quyết vụ án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp
luật của những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm. Đối với yêu cầu kháng cáo của ông
T1 là không có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận
và áp dụng khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, giữ nguyên
bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự vắng mặt của nguyên đơn những người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan, trừ bà Thái Thị H: Các ông, bà đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần
thứ hai để tham gia phiên tòa phúc thẩm, nhưng vắng mặt không thuộc trường
hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan cũng không kháng cáo. Do
đó, căn cứ khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng
xét xử tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt đối với các ông, bà.
[2] Về tính hợp pháp của đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo của ông Thái
Văn T1 đảm bảo về hình thức và nội dung, đúng người có quyền kháng cáo, còn
trong thời hạn kháng cáo theo quy định tại các Điều 271, Điều 272 Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên hợp lệ, đủ điều kiện để xem xét, giải quyết
theo trình tự phúc thẩm.
[3] Xét kháng cáo của ông Thái Văn T1, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận
thấy:
[4] Các thửa đất số 2076 diện tích 180m
2
, thửa đất số 1301 diện tích
9.874m
2
, thửa đất số 1302 diện tích 7.612m
2
, thửa đất s1304 diện tích 120m
2
,
cùng tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ, nay
thuộc ấp T, T, thành phố Cần Thơ nguồn gốc của cụ Võ Thị T4. Cụ T4
được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Cần Thơ cũ cấp Giấy chứng nhận quyền sử
9
dụng đất ngày 20/02/1995, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
000329, gồm 03 thửa, thửa 1301 diện tích 11.475m
2
, thửa 1302 diện tích
7.612m
2
và thửa 1304 diện tích 300m
2
. T4 đã lập hợp đồng tặng cho quyền
sử dụng đất toàn bộ 03 thửa đất này cho Thái Thị Ú, được Ủy ban nhân dân
T chứng thực ngày 27/02/2007 Văn phòng đăng quyền sử dụng đất
chỉnh sang tên Ú vào ngày 28/02/2007. Ú thế chấp toàn bộ quyền sử
dụng đất cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 để bảo đảm cho khoản vay
900.000.000 đồng của Trần Minh Q theo Hợp đồng thế chấp số
04.00339.10/HĐTC/PGB ngày 07/9/2010. Đến ngày 05/9/2014, Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Phong Điền (gọi tắt là Chi cục Thi hành án) kê biên quyền
sử dụng đất toàn bộ diện tích thửa 1301, 1302 01 phần thửa 1304 với diện
tích 180m
2
(không biên 120m
2
loại đất T do nhà tình nghĩa của cụ T4).
Chi cục Thi hành án đã tổ chức bán đấu giá thành, người trúng đấu giá ông
Trọng B1. Ngày 01/12/2020, Chi cục Thi hành án tổ chức cưỡng chế giao
quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất cho ông B1. Ông B1 được Sở Tài
nguyên Môi trường thành phố C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DA 470841 ngày
08/02/2021, thửa 1301 diện tích 9.874m
2
, loại đất CLN, thửa số 1302 diện tích
7.612m
2
, loại đất CLN Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu
nhà tài sản khác gắn liền với đất số DA 470840 ngày 08/02/2021, thửa
2076 diện tích 180m
2
, loại đất ONT. Ngày 31/5/2021, ông B1 lập hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển nhượng toàn bộ thửa 1301, 1302
2076 cho ông Thái Phương T Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện P
đã chỉnh sang tên cho ông T vào ngày 14/6/2021. Diện tích đất còn lại của
thửa 1304 không bị biên, đến ngày 02/7/2021, Ú được Sở Tài nguyên
Môi trường thành phố C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 429047, thửa 1304 diện tích 120m
2
loại đất ONT, Ú cũng đã chuyển nhượng lại cho ông T chỉnh sang tên
cho ông T ngày 27/9/2021.
[5] Ông T cho ông Thái Văn T1 thuê toàn bộ diện tích 03 thửa đất 1301,
1302 và 2076 với thời hạn 01 năm tính kể từ ngày 07/6/2021 với giá 48.000.000
đồng/tháng, trả tiền thuê từ ngày 01 đến ngày 05 dương lịch hàng tháng (bút lục
59-60).
[6] Như vậy, ông T chsdụng đất hợp pháp thửa đất 1301, 1302
2076. Ông T1 người thuê quyền sử dụng đất của ông T. Theo bản cam kết đề
ngày 03/12/2021 của ông T1 (bút lục 58) thì ông thừa nhận còn nông T 04
tháng tiền thuê quyền sử dụng đất, cam kết thanh toán trong vòng 03 tháng kể từ
ngày viết cam kết. Tuy nhiên, từ khi cam kết đến nay ông T1 không thực hiện.
Tại phiên tòa sơ thẩm, ông T yêu cầu ông T1 trả tiền thuê quyền sdụng đất 07
tháng với số tiền 48.000.000 đồng/tháng x 07 tháng = 336.000.000 đồng Tòa
án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu này của ông T là có căn cứ.
[7] Ông T1 cho rằng phần đất ông hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
với ông T cha mẹ ông tặng cho ông sử dụng từ năm 1994 đến nay, việc ông
ký hợp đồng thuê là ký theo yêu cầu của ông T để ông T hợp thức hóa trong việc
10
vay vốn Ngân hàng, nhưng ông T không thừa nhận và ông cũng không cung cấp
được tài liệu, chứng cứ chứng minh phần đất thuê ông được cha mẹ tặng cho từ
năm 1994. Do đó, ông kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm
theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T là không có căn cứ để
Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận.
[8] Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm một số thiếu sót: Về cây trồng trên
đất, cấp thẩm xác định 204 cây chanh loại B, 650 cây mít loại A do ông
Tân T7 theo biên bản định gngày 15/9/2022, 204 cây chanh loại B giá
78.336.000 đồng, 650 cây mít loại A có giá 698.750.000 đồng, tổng cộng
777.086.000 đồng, buộc ông T trả cho ông T1 số tiền này nhưng lại không tuyên
cho ông T được sở hữu số cây trồng này. Cấp thẩm buộc ông T1 có nghĩa vụ
trả cho ông T tiền thuê quyền sử dụng đất 336.000.000 đồng, buộc ông T
nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ giá trị cây trồng cho ông T1 với số tiền 777.086.000
đồng, nhưng không tuyên “kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người
được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015”. Ngân hàng yêu cầu ông
T tr n cho Ngân hàng tính đến ngày 08/9/2025 gm nợ gốc 3.182.220.461
đồng, tiền lãi 673.845.155 đồng lãi phát sinh cho đến khi tr dt n theo lãi
sut tha thun ti các hợp đồng tín dụng đã ký, cấp sơ thẩm ch tuyên buc ông
T tr tin n gốc lãi cho Ngân hàng đến ngày 08/9/2025 không tuyên
buc ông T phi tiếp tc chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến
khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng
ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Đối với các thửa đất
1301, 1302, 1304, 2076, ông T đã thế chấp cho Ngân hàng để bảo đảm khoản nợ
vay, hiện nay ông T1, H, ông P đang quản lý, cấp thẩm tuyên trường hợp
ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng được
quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ nhưng lại không tuyên
buộc ông T những người đang quản phải nghĩa vụ giao lại tài sản thế
chấp cho quan thẩm quyền xử theo quy định của pháp luật sẽ dẫn đến
khó khăn cho việc thi hành án sau này. Những thiếu sót này không nghiêm trọng
nên cấp phúc thẩm bổ sung cho đầy đủ nêu rút kinh nghiệm chung đối với
cấp sơ thẩm.
[9] Các phần khác trong quyết định của bản án thẩm không kháng
cáo, kháng nghị nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không đặt ra xem xét.
[10] Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận đề
nghị của Kiểm sát viên, không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của ông T1, căn cứ
khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, giữ nguyên bản án dân
sự sơ thẩm.
[11] Về án phí dân sự phúc thẩm: Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án quy định: “Đương sự kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, nếu Tòa
11
án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định thẩm bị kháng cáo, trừ
trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm”. Như vậy, ông
T1 là người kháng cáo không được Tòa án chấp nhận, ng không thuộc trường
hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm nên ông phải chịu án p
phúc thẩm là 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; khoản 1 Điều 29 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của bị đơn ông Thái Văn T1.
1. Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 110/2025/DS-ST ngày 15 tháng
9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ, cụ thể:
Tuyên xử:
1.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Thái Phương T.
Buộc ông Thái Văn T1 nghĩa vụ trả cho ông Thái Phương T tiền thuê
quyền sử dụng đất với stiền 336.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi sáu triệu
đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của ông Thái Phương T cho đến
khi thi hành án xong, ông Thái Văn T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015.
1.2. Chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan ông Thái Thành P và bà Thái Thị H.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Thái Phương T Ngân hàng Thương
mại cổ phần S1 đồng ý tách thửa, sang tên quyền sử dụng đất diện tích chiều
ngang 8m, chiều dài 101,08m (giáp ranh với đất của ông Nguyễn Trung H1) cho
Thái ThH ông Thái Thành P đồng sở hữu tại vị trí ncủa Thái Thị
H.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Thái Phương T đồng ý di di nhà cho ông
Thái Thành P qua diện tích đất ông Thái Phương T Ngân hàng Thương mại
cổ phần S1 đồng ý tách thửa, sang tên quyền sử dụng đất cho ông Thái Thành P
và bà Thái Thị H đồng sở hữu.
(Kèm theo Bản trích đo địa chính số 88/TTKTTNMT của Trung tâm kỹ
thuật thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C ký ngày 26 tháng 10 năm
2022).
1.3. Về cây trồng: Ông Thái Phương T nghĩa vụ hoàn trả toàn bgiá
trị cây trồng cho ông Thái Văn T1 với số tiền 777.086.000 đồng (Bảy trăm bảy
12
mươi bảy triệu không trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của ông Thái Văn T1 cho đến khi
thi hành án xong, ông Thái Phương T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015.
Ông Thái Phương T được quyền sở hữu toàn bộ 204 (Hai trăm lẻ bốn)
cây chanh loại B, 650 (Sáu trăm năm mươi) cây mít loại A trên đất.
1.4. Chấp nhận yêu cầu độc lập của Ngân hàng Thương mại cổ phần S1.
Buộc ông Thái Phương T nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần S1 số tiền vay còn nợ tính đến ngày 08 tháng 9 năm 2025 tổng cộng
3.856.065.616 đồng (Ba tỷ tám trăm năm mươi sáu triệu không trăm sáu mươi
lăm nghìn sáu trăm mười sáu đồng), trong đó: Theo hợp đồng tín dụng: Vốc gốc
3.071.314.000 đồng (Ba tỷ không trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm mười bốn
đồng) tiền lãi 622.655.711 đồng (Sáu trăm hai mươi hai triệu sáu trăm năm
mươi lăm nghìn bảy trăm mười một đồng).Theo Thẻ tín dụng: Vốn gốc
110.906.461 đồng (Một trăm mười triệu chín trăm lẻ sáu nghìn bốn trăm sáu
mươi mốt đồng) tiền lãi 51.189.444 đồng (Năm mươi mốt triệu một trăm tám
mươi chín nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng).
Kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2025, ông Thái Phương T còn phải tiếp tục
chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các
bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cho
đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng
hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi
suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần S1, thì lãi
suất mà ông Thái Phương T phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án
cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng
Thương mại cổ phần S1.
Trường hợp ông Thái Phương T không thanh toán hoặc thanh toán không
đầy đthì Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 quyền yêu cầu quan thi
hành án dân sự thẩm quyền thực hiện thủ tục phát i tài sản đảm bảo theo
Hợp đồng thế chấp tài sản số 202126312613 ngày 13 tháng 10 năm 2021
Thoả thuận sửa đổi, bsung hợp đồng thế chấp số 202126312613-01 ngày 18
tháng 11 năm 2021 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại các
thửa đất 1301, 1302, 1304 2076, tờ bản đồ số 8, theo các Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DA
470841 Sở Tài nguyên i trường thành phố C cấp ngày 08 tháng 02 năm
2021, chỉnh sang tên ông Thái Phương T ngày 14 tháng 6 m 2021; Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với
đất số DA 470840 Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 08 tháng
02 năm 2021, chỉnh sang tên ông Thái Phương T ngày 14 tháng 6 năm 2021
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất số DA 429047 Sở Tài nguyên Môi trường thành phố C cấp ngày
02 tháng 7 năm 2021, chỉnh sang tên ông Thái Phương T ngày 27 tháng 9
13
năm 2021.
Khi yêu cầu, ông Thái Phương T, ông Thái Văn T1, ông Thái Thành P
Thái Thị H phải nghĩa vụ giao lại tài sản thế chấp nêu trên cho
quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
1.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá: Ông Thái Văn T1
phải chịu là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Thái
Phương T đã nộp tạm ứng trước nên ông Thái Văn T1 phải có nghĩa vụ hoàn trả
lại cho ông Thái Phương T 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
1.6. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Thái Phương T phải chịu 144.204.752 đồng (Một trăm bốn mươi
bốn triệu hai trăm lẻ bốn nghìn bảy trăm năm mươi hai đồng), được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.640.000 đồng (Mười triệu sáu trăm bốn
mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007278
ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân huyện Phong Điền,
thành phố Cần Thơ như vậy, ông còn phải nộp thêm án phí thẩm
133.564.752 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu năm trăm sáu mươi bốn nghìn
bảy trăm năm mươi hai đồng).
- Ông Thái Văn T1 phải chịu 16.800.000 đồng (Mười sáu triệu tám
trăm nghìn đồng).
- Ông Thái Thành P và bà Thái Thị H được miễn.
- Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 không phải chịu được hoàn trả
lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 47.713.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu bảy
trăm mười ba nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0006433 ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
2. Án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Thái Văn T1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007505 ngày 27
tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự năm
2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi
hành án dân sự năm 2025.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND khu vực 3 - Cần Thơ;
- VKSND TP Cần Thơ;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
14
- VKSND khu vực 3 - Cần Thơ;
- THADS TP Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hoàng Lâm
15
Nơi nhận:
- TAND khu vực 3 - Cần Thơ;
- VKSND TP Cần Thơ;
- VKSND khu vực 3 - Cần Thơ;
- THADS TP Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hoàng Lâm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 947/2026/DS-PT Bản án số 947/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 947/2026/DS-PT Bản án số 947/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất