Bản án số 513/2026/DS-PT ngày 15/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 513/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 513/2026/DS-PT ngày 15/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 513/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: sửa
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 513/2026/DS-PT Bản án số 513/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 513/2026/DS-PT Bản án số 513/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——————————
Bản án số: 513/2026/DS-PT
Ngày: 15 - 6 - 2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
——————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Bình.
Các Thẩm phán:Ông Trần Hữu Tính.
Bà Nguyễn Thị Ánh Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Hồng Chi, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Ngọc Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 231/2026/TLPT-DS ngày 16 tháng 4
năm 2026 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 17/2026/DS-ST ngày 21 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực X- Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1017/2026/QĐ-PT
ngày 11 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1988 ( có mặt).
Địa chỉ: khóm D, phường H, tỉnh Đồng Tháp (khóm D, phường A, thành
phố H, tỉnh Đồng Tháp cũ).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm T
bà Lê Thị Ngọc T1, sinh năm 1966.
Địa chỉ: ấp P, xã L, tỉnh Đồng Tháp ( có mặt).
2. Bị đơn:
2. 1. Chị Nguyễn Ngọc Lan P, sinh năm 1987 ( có mặt);
2.2. Anh Nguyễn Bảo L, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: khóm E, phường H, Đồng Tháp (khóm E, phường A, thành
phố H, tỉnh Đồng Tháp cũ).
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Nguyễn Bảo L ông Dương
Văn N, sinh năm 1964.
2
Địa chỉ: Tổ A, khóm B, phường B, tỉnh An Giang. ( Có mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Anh Nguyễn Chí H, sinh năm 1995 (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: khóm D, phường H, tỉnh Đồng Tháp (khóm D, phường A, thành
phố H, tỉnh Đồng Tháp cũ).
3.2. Anh Nguyễn Duy Đ, sinh năm 1990 (vắng mặt);
Địa chỉ: số F, N, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
4. Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Ngọc Lan P và ông Nguyễn Bảo L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo bản án sơ thẩm.
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm T trình bày:
Giữa nguyên đơn và bị đơn bạn quen biết nhau khi làm ăn ngoài
hội. Từ ngày 19/5/2023 đến ngày 05/6/2023 tchNguyễn Ngọc L1 P anh
Nguyễn Bảo L vay của chị số tiền tổng 1.420.000.000đ, chị Lan P anh
Bảo L nói là vay đở trong vòng 10 ngày trả lại, vay 05 lần bằng hình thức
chuyển khoản (có sao kèm theo) cụ thể ngày 19/5/2023 chuyển vay số tiền
800.000.000đ, ngày 25/5/2023 chuyển vay số tiền 100.000.000đ, ngày
26/5/2023 chuyển vay số tiền 200.000.000đ, ngày 05/6/2023 chuyển vay số tiền
120.000.000đ và 200.000.000đ. Chuyển từ tài khoản ngân hàng của anh Nguyễn
Chí H chồng chị (Ngân hàng K) qua số tài khoản của chị Lan P (Ngân hàng
K). Mục đích vay để vợ chồng bị đơn làm ăn kinh tế phục vụ cho gia đình. Lãi
suất hai bên thống nhất thỏa thuận 2%/tháng (tức 9.400.000đ/tháng). Nhưng
khi đến hẹn trả t phía bị đơn yêu cầu tính lãi theo lãi suất nhà nước
1.66%/tháng và trả dần nợ gốc, chị cũng thống nhất.
Ngày 31/10/2023 chị L1 P1 cho chuyển trả cho chị số tiền 100.000.000đ,
nhưng chuyển nhầm qua tài khoản của anh Nguyễn Duy Đ (bạn chị), trong đó
50.000.000đ trả tiền gốc của số tiền 1.420.000.000đ nên còn nợ 1.370.000.000đ
gốc, còn 50.000.000đ còn lại thì chị Lan P trả tiền chị Lan P vay tiền riêng
bên ngoài khoản khác của chị.
Nhưng tới hạn thì chị P, anh L vẫn không trả nói sẽ chịu lãi số tiền vay
này. Đến ngày 22/01/2024 thì chị P, anh L chị ngồi tính toán chốt lại
tiền còn nợ, sau khi tính toán thì hai bên thống chốt nợ chị P, anh L cam kết
sẽ trả đủ hết nợ cho chị, nên hai bên lập tờ cam kết “Giấy cam kết trả nợ”
đề ngày 22/01/2024 với số tiền vay còn thiếu 1.370.000.000đ và cam kết đến
22/3/2024 sẽ trả đủ số tiền này. Tuy nhiên, đến hẹn thì chị P, anh L vẫn không
trả cho chị, chị có nhiều lần nhắc nhở nhưng vẫn không trả mà trốn tránh. Trong
thời gian này thì vợ chồng chị P, anh L trả nhỏ lẽ một ít cho chị tổng số tiền
chuyển trả lãi 235.680.000đ, nên đến ngày 04/02/2025, tại nhà chị thì hai bên
ngồi lại đối chiếu nợ thì ban đầu chốt nợ số tiền 770.000.000đ ghi biên
nhận “Hợp đồng vay tiền” đề ngày 04/02/2025, nhưng ngay sau đó khi đối chiếu
từng giao dịch thì chị P, anh L n thiếu thêm 60.000.000đ nữa, nên hai bên
3
thống nhất viết thêm vào 60.000.00này vào biên nhận đã ghi luôn. Toàn bộ
chữ viết nội dung và chtrong “Hợp đồng vay tiền” đề ngày 04/02/2025 đều
do chị P tự ghi, chị không ghi chữ nào. Viết theo mẫu mà chị đánh máy in có sẳn
nhà chị, do tiêu đề biên nhận mẫu ghi sẳn năm 2024 nên chị P sửa lại thành
2025 và vì ghi nhầm tháng 01, nhưng lúc đó qua tết âm lịch nên là tháng 02, nên
chị P cũng sửa lại từ tháng 01 thành tháng 02 còn viết thêm vào biên nhận
cam kết đến ngày 04/4/2025 sẽ trả hết số nợ này cho chị, nhưng tới nay vẫn
không trả cho chị nên chị khởi kiện. Do đã lập Hợp đồng vay tiền” đề ngày
04/02/2025 nên Giấy cam kết trả nợ” đề ngày 22/01/2024 hai bên thống nhất xé
bỏ, nhưng chị vẫn chụp hình lại lưu điện thoại trước khi xé bỏ.
Nay chị khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng chị Nguyễn
Ngọc L1 P anh Nguyễn Bảo L liên đới trả số tiền vay còn thiếu tổng cộng
871.300.000đ (T2 trăm bảy mươi một triệu ba trăm nghìn đồng). Trong đó tiền
gốc 830.000.00 tiền lãi tạm tính từ ngày 04/02/2025 đến ngày
04/5/2025, lãi suất 1,66%/tháng là 41.300.000đ, yêu cầu tiếp tục tính lãi cho đến
khi Tòa án giải quyết xong vụ án.
Chị không thống nhất với ý kiến của anh Nguyễn Bảo L, khi vay số tiền
này thì chị Nguyễn Ngọc L1 P anh Nguyễn Bảo L vẫn là vợ chồng (vay ngày
19/5/2023, ly n ngày 14/5/2024), mục đích vay là vợ chồng làm ăn kinh tế
phục vụ cho gia đình và khi vay đưa 03 giấy chứng nhận QSD đất (bản
photo) do vợ chồng bị đơn đứng tên để làm tin, đồng thời trong c giao dịch
chuyển tiền qua lại giữa hai bên thì anh Bảo L cho giao dịch bằng tài khoản của
anh L nữa, nên cả anh chị phải cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho chị số tiền này.
Khi vay thì vchồng chị Nguyễn Ngọc L1 P anh Nguyễn Bảo L đưa
cho chị 03 giấy chứng nhận QSD đất (bản photo) để làm tin và có cam kết là nếu
không trả nợ được thì sẽ sang tên 03 thửa đất này cho chị. Đất thuộc thửa 448, tờ
bản đồ 44, thửa 34, tờ bản đồ số 24 thửa 62, tờ bản đồ số 42, cùng tọa lạc
phường H (phường A ), do vợ chồng bị đơn đứng tên trong giấy chứng nhận
QSD đất. Nay chị không yêu cầu giải quyết đối với 03 thửa đất này, vì khi đó
bị đơn đã thế chấp vay tiền Ngân hàng rồi, đưa chỉ để làm tin thôi. Sau này sẽ
yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành án sau.
Do giữa nguyên đơn và bị đơn làm ăn với nhau trong thời gian dài nên
nhiều biên nhận phát sinh của số tiền vay này. Nhưng phía bị đơn chỉ có vay của
nguyên đơn số tiền như yêu cầu khởi kiện trên, ngoài ra không còn vay số tiền
nào khác.
Ngoài ra nguyên đơn không yêu cầu hay trình bày gì thêm.
Bị đơn chị Nguyễn Ngọc Lan P trình bày:
Không thống nhất toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Giữa chị
chị D T chỗ quen biết giao dịch làm ăn qua lại với nhau, giữa các bên
nhiều lần biên nhận tiền chuyển khoản qua lại, trong quá trình giao dịch
tiền qua lại đó, hai bên chưa thực sự ngồi lại quyết toán tiền hai bên chuyển
qua lại tại ngân hàng. Nay chị P xác định: Không đồng ý Giấy cam kết trả nợ ghi
ngày 22/01/2024 do chị T đính kèm theo đơn khởi kiện giấy này không
bản chính để đối chiếu nên không có giá trị pháp lý; Thống nhất chữ viết và chữ
4
trong “Hợp đồng vay tiền” ngày 04/02/2025 do chị T cung cấp cho Tòa án
chữ chviết của mình, tuy nhiên không đồng ý với “Hợp đồng vay tiền”
này do đã sửa chữa tháng năm dòng thứ 4 tính từ trên xuống viết
thêm sửa nhiều nơi trong văn bản này dẩn đến không đảm bảo tính khách
quan, đây chỉ là bản nháp thôi, đồng thời ngày 04/02/2025 này thì không có việc
giao nhận tiền vay giữa nguyên đơn bị đơn, nên biên nhận hợp đồng này
không giá trị pháp theo quy định của pháp luật về hợp đồng vay tài sản, vì
vậy bị đơn không nghĩa vụ trả tiền trong biên nhận này cho nguyên đơn. Do
đó chị Lan P không đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chT.
Trước đây có khởi kiện phản tố yêu cầu nguyên đơn trả số tiền 803.380.730
đồng, tuy nhiên nay chị Lan P không yêu cầu Tòa án giải quyết phản tố này nữa
và đã có đơn rút đơn.
Việc làm ăn giao dịch vay mượn tiền chỉ chị vợ chồng nguyên đơn,
không liên quan đến anh Nguyễn Bảo L (chị đã ly hôn với anh L rồi). Trong
trường hợp nếu Tòa án tuyên xác định trả ncho nguyên đơn thì không thống
nhất cùng anh L liên đới trả, anh L không biết, không tham gia giao dịch
không có ký tên vào các biên nhận. Nay chị và anh L cũng đã ly hôn, không còn
chung sống với nhau nữa.
Ngoài ra không yêu cầu hay trình bày gì thêm.
Bị đơn anh Nguyễn Bảo L trình bày:
Không thống nhất theo lời trình bày yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
không thống nhất liên đới cùng chị Nguyễn Ngọc Lan P trả nợ này. anh
không biết, không tham gia giao dịch và không có ký tên gì. Nay giữa anh và chị
Lan P cũng đã ly hôn, không còn chung sống với nhau nữa.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Chí H trình bày:
Thống nhất lời trình bày của vợ nguyên đơn chị Nguyễn ThDiễm T, không
trình bày hay yêu cầu gì thêm.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Duy Đ trình bày:
Vắng mặt, không có ý kiến.
* Tại Bản án n sự thẩm số: 17/2026/DS-ST ngày 21 tháng 01 năm
2026 của Tòa án nhân dân Khu vực X- Đồng Tháp đã áp dụng vào các Điều 26,
35, 39, 91, 92, 147, 227, 228, 235, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều
357, 463, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27 của Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014; Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Diễm T.
Buộc chị Nguyễn Ngọc Lan P anh Nguyễn Bảo L phải nghĩa vụ liên
đới trả cho chị Nguyễn Thị Diễm T số tiền vay còn nợ là 855.247.000đ (T2 trăm
5
năm mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng), trong đó 803.872.000đ
gốc và 51.375.000đ lãi.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo, quyền nghĩa vụ
thi hành án của các đương sự theo quy định pháp luật.
* Ngày 02/02/2026, bị đơn anh Nguyễn Bảo L chị Nguyễn Ngọc Lan P
đơn kháng cáo đối với bản án thẩm yêu cầu sửa bản án thẩm theo
hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn chị T thay đổi yêu cầu khởi kiện yêu cầu chị P, anh L trả
tiền vốn là 830.000.000 đồng, không yêu cầu trả phần tiền lãi.
Bị đơn chị P đồng ý trả cho chị T số tiền vốn 830.000.000 đồng, xin
không trả lãi. Xác định số nợ này khoản 730.000.000 đồng nriêng của
chị, 100.000.000 đồng là nvay từ năm 2023 chuyển sang, yêu cầu được trả
một mình, không đồng ý để anh L liên đới trả.
Đại diện theo ủy quyền của anh L là ông Dương Văn N: Số nợ 830.000.000
đồng phát sinh sau khi anh L và chị P ly hôn với nhau, đây là khoản nợ riêng của
chị P nên anh L không đồng ý liên đới trả cho chị T.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu quan điểm:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xphúc thẩm tuân thủ đúng các
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự chấp hành đúng pháp luật từ
khi thụ vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung vụ án: Tại
phiên tòa chị P đồng ý trả cho chị T số tiền vốn 830.000.000 đồng, chị T không
yêu cầu tính lãi. Xét đây sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự nên đề
nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự. Xét chị T yêu
cầu anh L cùng liên đới với chị P trả số nợ nêu trên là có cơ sở nên đề nghị chấp
nhận. Bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp tài liệu, chứng cứ mới nên
không được chấp nhận. Do đó, đnghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều
308 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa bản án thẩm theo hướng buộc chị P, anh L
liên đới trả cho chị T số tiền 830.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được tranh tụng tại phiên
tòa. n cứ vào kết quả tranh tụng, nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V t tng: Đơn kháng cáo của anh Nguyễn Bảo L và chị Nguyễn Ngọc
L1 P còn trong thi hạn quy định theo Điều 272 Điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự, nên được Hi đồng xét x xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
[2] Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Chí H có đơn đề ngh
xét x vng mt, anh Nguyễn Duy Đ vắng mặt không do. Vì vy, Hi đồng
xét x quyết định xét x vng mặt đương sự theo quy định vào Điều 296 Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[3] Xét cầu kháng cáo, Hội đồng xét xử xét thấy:
6
[3.1] Tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm T thay đổi yêu cầu
khởi kiện chỉ yêu cầu anh Nguyễn Bảo L chNguyễn Ngọc Lan P trả số
tiền vốn 830.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Bị đơn chị Nguyễn Ngọc
L1 P đồng ý trả cho chị T số tiền vốn là 830.000.000 đồng, xin không trả lãi. Đại
diện theo ủy quyền của anh L không ý kiến về số tiền vốn nêu trên. Xét thấy
tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về số tiền vốn phải trả
830.000.000 đồng tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được
ghi nhận.
[3.2] Về việc chị T yêu cầu anh L chị T ng nghĩa vụ liên đới trả số
tiền nêu trên. Tại phiên Tòa chị P xác định trong số nợ 830.000.000 đồng có một
phần nợ mà chị anh L vay của chị T từ năm 2023 chuyển sang. Ngoài ra theo
tài liệu của chị T cung cấp được nội dung các tin nhắn qua Zalo thể hiện: Chị T
nói: Tóm lại ngày 4/4 chị trả đủ 830 triệu không, hay tính sao”. Chị P tr
lời: Cột 830 tr”. Chị T: chị nói với anh L nhe. Để sau này đi vay hay
đó ảnh nói không biết gì hết”. Chị P: Sao mà không biết, chị T bữa đt nó lúc đó
còn 1 tỷ mấy còn biết huống chi n nhiêu đó”. Như vậy, nguồn gốc số
tiền đang tranh chấp xuất phát từ số tiền vay năm 2023 anh L biết được số
tiền vay này nên anh L trách nhiệm liên đới trả nợ cho chị T phù hợp với
quy định của pháp luật.
[3.3] Bị đơn anh L chị P kháng cáo nhưng không cung cấp được tài liệu
chứng cứ gì mới nên không được chấp nhận.
[4] Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử
nên được chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo được chấp nhận
một phần nên chị P anh L không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy
định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của chNguyễn Ngọc L1 P và anh
Nguyễn Bảo L.
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 17/2026/DS-ST ngày 21 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân n Khu vực X- Đồng Tháp đã áp dụng vào các Điều 26, 35,
39, 91, 92, 147, 227, 228, 235, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357,
463, 466 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27 của Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014; Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm T.
7
Buộc chị Nguyễn Ngọc Lan P anh Nguyễn Bảo L phải nghĩa vụ liên
đới trả cho chị Nguyễn Thị Diễm T số tiền vay còn n 830.000.000 (Tám
trăm ba mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Ngọc Lan P anh
Nguyễn Bảo L chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng còn phải chịu
thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc chị Nguyễn Ngọc Lan P và anh Nguyễn Bảo L phải có nghĩa vụ liên
đới chịu án phí là 36.900.000 đồng.
- Trả lại cho chị Nguyễn Thị Diễm T 19.069.500 đồng tiền tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu số 0000844, ngày 27/5/2025 của Chi cục Thi hành án
dân sự thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (Nay là Phòng Thi hành án dân sự
Khu vực 12- Đồng Tháp).
2.2. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Trả lại cho chị Nguyễn Ngọc L1 Phương 300.000 đồng tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu số 0002127 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân stỉnh
Đồng Tháp.
Trả lại cho anh Nguyễn Bảo L 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0002047 ngày 03/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp.
3. Những quyết định khác của Bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị Hội đồng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời
hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7. 7a, 7b 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
- Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực X- Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng THADS Khu vực X- Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Phòng KTNV&THA;
- Cổng thông tin điện tử:
- Lưu: VT, hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thanh Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 513/2026/DS-PT Bản án số 513/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 513/2026/DS-PT Bản án số 513/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất