Bản án số 171/2026/HNGĐ-ST ngày 29/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 171/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 171/2026/HNGĐ-ST ngày 29/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 171/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn T-D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 171/2026/HNGĐ-ST Bản án số 171/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 171/2026/HNGĐ-ST Bản án số 171/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 171/2026/HNGĐ-ST
Ngày 24-06-2026
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1 - HI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Tỉnh
Ông Phạm Văn Sóng
- Thư phiên tòa: Đào Thị - Thư Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Hải Phòng
- Đại diện Viện Kim sát nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Đinh Th Ngc Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Hải
Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số 186/2026/TLST-HNGĐ ngày 28
tháng 04 năm 2026 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số
152/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1999; căn cước công dân số:
************; nơi trú: Tổ dân phố Hồ Bình, phường Hoà Bình, thành phố Hải
Phòng; có mt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1995; căn cước công dân số:
************; nơi đăng thường trú: Tổ dân phố Hồ Bình, phường Hoà Bình,
thành phố Hải Phòng; nơi hiện nay: Zbrojnická, 802/14, 405 02 Decin, Czech
Republic (Cộng hoà Séc); vắng mt (có đơn đ ngh T án xét xử vng mt).
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 22 tháng 4 năm 2026 các lời khai
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Hoàng Thị Thu T trình bày:
2
Chị Hoàng Thị Thu T kết hôn với anh Nguyễn Đức D trên sở tự nguyện,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Lư, huyện Thuỷ Nguyên nay
phường Lưu Kiếm, thành phố Hải Phòng vào ngày 10/3/2023. Quá trình chung
sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hoà hợp, bất đồng quan điểm. Cuối năm
2023 anh D đi lao động tại Cộng hoà Séc với mong muốn thay đổi cuộc sống, hàn
gắn tình cảm vchồng nhưng mâu thuẫn vợ chồng không những không được cải
thiện mà còn trầm trọng hơn, thường xuyên cãi mắng lẫn nhau. Mâu thuẫn giữa chị
anh D đã được gia đình hoà giải nhiều lần nhưng không kết quả. Hiện vợ
chồng đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. Nay chị T nhận thấy tình
cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh
Nguyễn Đức D. Chị anh Nguyễn Đức D không con chung, không tài sản
chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại Bản tự khai, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh
Nguyễn Đức D trình bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của chị Hoàng Thị Thu T vthời gian kết
hôn và quá trình chung sống. Anh D chị T chung sống hthuận được một thời
gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hoà hợp,
cuộc sống chung không thống nhất, không tiếng nói chung. Mặt khác do anh D
đi lao động nước ngoài nên tình cảm ngày càng xa cách, mâu thuẫn không thể
hoà giải, hiện vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nên anh D đồng ý ly n
chị T. Anh chị Hoàng Thị Thu T không con chung, không tài sản chung
nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Hiện anh D đang ăn ở, sinh sống tại Cộng hoà Séc nên đề nghị Toà án giải
quyết, xét xử vắng mặt. Bản tự khai, đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt, hộ chiếu
đều đã được hợp pháp hoá lãnh sự uỷ quyền cho anh Hoàng Xuân Quyền thay
anh D nhận các văn bản tố tụng của Toà án.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã tiến hành giải quyết vụ án theo
đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện
quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ
án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 469,
Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản
3
1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí a án, chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, xcho ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu T anh
Nguyễn Đức D. Về con chung tài sản chung các đương sự trình bày không có,
không yêu cầu nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết. Chị Hoàng Thị Thu T
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp Tòa án thu thập gồm: Bản
sao căn cước công dân; giấy chứng nhận kết hôn; Bản tự khai của nguyên đơn, bản
tự khai, đơn đề nghị, giấy uỷ quyền của bị đơn đã được hợp pháp hoá lãnh sự, Biên
bản xác minh tại chính quyền địa phương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vtố tụng: Đây vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Đức D
hiện đang sinh sống tại Cộng hoà Séc nhưng là công dân Việt Nam, có nơi đăng ký
hộ khẩu tường trú tại phường Hoà Bình, thành phố Hải Phòng. Vì vậy, vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng theo quy định
tại Điều 35, Điều 39, Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bđơn anh Nguyễn
Đức D đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Đức
D.
[2] Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Đức D kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, đăng kết hôn theo quy định của pháp luật hôn nhân hợp
pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian t
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hoà hợp, cuộc
sống chung không thống nhất, bất đồng quan điểm. Sau đó, anh D sang Cộng hoà
Séc lao động với mong muốn m hội cải thiện cuộc sống, tuy nhiên mối quan
hệ vợ chồng vẫn không được cải thiện, tình cảm ngày càng xa cách, không còn
quan tâm đến nhau. Chị T xin ly hôn, anh D đồng ý. Điều này thể hiện quan hệ
hôn nhân giữa chị Hoàng Thị Thu T anh Nguyễn Đức D đã lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được. vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 127 của Luật Hôn
4
nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử cho chị
Hoàng Thị Thu T được ly hôn với anh Nguyễn Đức D.
[3] Về con chung: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Đức D không con
chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Thu T anh Nguyễn Đức D không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản sử dụng án phí lphí Tòa án, chị Hoàng Thị Thu T phải chịu án phí
ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 469, khoản 4 Điều
147, khoản 1 Điều 228, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51;
khoản 1 Điều 56, Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu T anh
Nguyễn Đức D.
2. Về con chung: Chị Hoàng Thị Thu T anh Nguyễn Đức D không con
chung, không yêu cầu Toà án giải quyết
3. Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Thu T anh Nguyễn Đức D không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0005018 ngày 28 tháng 4 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải
Phòng. Chị Hoàng Thị Thu T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5.
Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị Thu T có quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Đức D có quyền kháng cáo trong hạn 01
5
tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm
yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND khu vực 1 - Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- UBND phường Hoà Bình, thành phố Hải Phòng;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hà
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 171/2026/HNGĐ-ST Bản án số 171/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 171/2026/HNGĐ-ST Bản án số 171/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất