Bản án số 44/2025/DS-PT ngày 20/09/2025 của TAND tỉnh Hà Tĩnh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 44/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 44/2025/DS-PT ngày 20/09/2025 của TAND tỉnh Hà Tĩnh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 44/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Đức C. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 05/2025/DS-ST ngày 13/6/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh (nay là Tòa án nhân dân khu vực I, tỉnh Hà Tĩnh).
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Quang Năng
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Khắc Hoàn
Ông Bùi Minh Thư
- Thư phiên tòa: Ông Ngụy Tiến Thảo - Thư k Ta n Ta n nhân
dân tnh Hà Tnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tĩnh tham gia phiên toà:
Nguyễn Quỳnh Lê - Kiểm st viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2025, ti hội trường xét x Tòa án nhân dân tnh
Tnh m phiên ta xét x phc thm công khai v án dân s th s:
19/2025/TLPT-DS ngày 18 tháng 7 năm 2025 v vic Kiện đòi nợ theo Quyết
định đưa vụ án ra xét x s 34/2025/QĐXX-PT ngày 25/8/2025, quyết định
hoãn phiên tòa s 46/2025/QĐ-PT ngày 07 tháng 9 năm 2025 ca Tòa án nhân
dân tnh Hà Tnh, giữa cc đương sự:
Nguyên đơn: Phạm Thị T; Sinh ngày 05/5/1957; Địa ch tr: Tổ dân
phố 5, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê, tnh Hà Tnh (đơn xin xét xử
vắng mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức C; Sinh ngày 10/5/1961; Địa ch tr: Thôn
Thanh Long, xã Đnh Bàn, thành phố Hà Tnh, tnh Hà Tnh ( mặt)
Người quyền lợi, nghĩa vliên quan: NNguyễn Thị H; Sinh ngày
03/11/1965; Địa ch cư tr: Thôn Thanh Long, xã Đnh Bàn, thành phố Hà Tnh,
tnh Hà Tnh – (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn bà Phạm Thị T trình bày:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
Bản n số: 44/2025/DS-PT
Ngày: 20 9 -2025
V/v: “Kiện đòi nợ”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Phạm Thị T làm đại l bn thức ăn chăn nuôi. Từ năm 2016 đến năm
2020, Phạm Thị T bn thức ăn chăn nuôi cho ông Nguyễn Đức C, mỗi lần
bn cho ông Công thì ông Công không trả hết tiền thnh thoảng tiền mới
trả. Tân đã viết 1 cuốn sổ theo dõi ghi tên ông Công, ghi từng lần ông
Công lấy thức ăn chăn nuôi, từng lần trả tiền có ông Công k tên chốt nợ. Tính
đến ngày 24/6/2020, ông Nguyễn Đức C cn nợ bà Tân số tiền 34.540.000 đồng.
Bà Tân đã nhiều lần yêu cầu ông Công trả nợ nhưng ông Công chưa trả. Tại đơn
khi kiện, nguyên đơn Phạm Thị T yêu cầu Ta n giải quyết buộc ông
Nguyễn Đức C phải thanh ton cho Tân số tiền nợ gốc 34.540.000 đồng
tiền lãi 19.140.000 đồng. Ngày 19/5/2025, Tân rt yêu cầu buộc ông Công
phải thanh ton số tiền lãi 19.140.000 đồng, ch yêu cầu ông Công thanh ton số
tiền gốc cn nợ là 34.540.000 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Đức C trình bày:
Từ năm 2016 đến năm 2020 ông Nguyễn Đức C có mua thức ăn chăn nuôi
và nợ tiền của Phạm Thị T. Ông Công thừa nhận chữ k tại sổ nợ của bà Tân
chốt cuối cùng 34.540.000 đồng chữ kcủa ông Công. Tuy nhiên, khoảng
năm 2020 ông Công đã trả hết khoản nợ trên cho Tân. Khi ông Công trả nợ
cho Tân không lập giấy tờ gì. Sau khi ông Công trả nợ thì Tân cầm sổ nợ
đi luôn không viết vào phần đã trả nợ. vậy, bị đơn ông Nguyễn Đức C
không chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn Phạm Thị T về việc
thanh ton số tiền cn nợ 34.540.000 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
NNguyễn Thị H trình bày:
NNguyễn Thị H vợ của ông Nguyễn Đức C. Việc mua bn thức ăn
chăn nuôi, nợ tiền trả nợ giữa bà Phạm Thị T ông Nguyễn Đức C thực
hiện với nhau, bà NNguyễn Thị H không có liên quan gì. Bà Hương đề nghị Ta
n giải quyết và xét xử vắng mặt bà.
Tại Bản án dân sự thẩm s05/2025/DS-ST ngày 13/6/2025 của Tòa án
nhân dân thành phố Tĩnh, tỉnh Tĩnh (nay Tòa án nhân dân khu vực I,
tỉnh Hà Tĩnh):
Căn cứ Điều 275, khoản 1 Điều 280, khoản 1 Điều 351 Bộ luật Dân sự;
Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 Điều 39, khoản 1, 4 Điều 91, Điều 92,
khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng Dân
sự; Điều 2 Luật người cao tuổi; Khoản 2 Điều 26, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
1. Xét xvắng mặt người quyền lợi, ngha vụ liên quan NNguyễn
Thị H.
2. Buộc bị đơn ông Nguyễn Đức C phải trả cho nguyên đơn bà Phạm Thị T
số tiền 34.540.000 đồng (Ba mươi tư triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng).
3. Đình ch xét xử đối với yêu cầu khi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn
thanh ton số tiền lãi 19.140.000 đồng.
3
Ngoài ra, n thm cn tuyên về án phí, quyn khng co thi hành án
theo quy định.
Ngày 27/6/2025, bị đơn ông Nguyễn Đức C có đơn khng co toàn bộ bản
n sơ thm, đề nghị cấp phc thm xét xử lại.
Tại phiên ta phc thm, bị đơn vẫn ginguyên yêu cầu khng co; đề
nghị Hội đồng xét xử phc thm không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khi kiện
của nguyên đơn.
Đại din Vin kim st nhân dân tnh Hà Tnh sau khi pht biểu về việc
tuân theo php luật của Thm phn, Hội đồng xét xử, Thư k phiên ta cc
đương sự đã phân tích đnh gi cc chứng cứ của vụ n, quyết định của bản n
thm, nội dung đơn khng co của bị đơn, đề nghị Hội đồng xét x p dụng
khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự: Không chấp nhận nội dung
khng co của bị đơn, giữ nguyên bản n dân sự thm số 05/2025/DS-ST
ngày 13/6/2025 của Ta n nhân dân thành phố Hà Tnh, tnh Hà Tnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào cc chng cứ và tài liệu đã được thm tra tại phiên ta, căn cứ
vào kết quả tranh tụng tại phiên ta, trên s xem xét đầy đủ, toàn diện
chứng cứ,  kiến của Kiểm st viên và cc đương sự.
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1. Xét đơn khng co của bị đơn: Đơn khng co của ông Nguyễn Đức
C trong hạn luật định nên được chấp nhận xem xét theo thủ tục phc thm.
1.2. Việc xc định quan hệ tranh chấp, thm quyền giải quyết vụ n,
cch những người tham gia tố tụng: Ta n cấp sơ thm đã xc định đng quan
hệ php luật theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thụ l
giải quyết theo thm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 35, Điều 39 B
luật tố tụng dân sự năm 2015. Qu trình giải quyết vụ n, Ta n cấp thm
đã xc định đng, đầy đủ tư cch của những người tham gia tố tụng.
1.3. Phạm Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều
296 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử phc thm xét xử vắng mặt đối với
Phạm Thị T.
[2] Xét ni dung yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Đức C. Hội
đồng xét xử nhận định như sau:
Nguồn gốc khoản nợ: Trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2020,
Phạm Thị T có bn thức ăn chăn nuôi cho ông Nguyễn Đức C. Do ông Công
không trả hết tiền mỗi lần mua bn nên hai bên lập một cuốn s ghi nợ đề
tên “Đức Công” để ghi lại qu trình ông Công lấy thức ăn trả tiền, cuối mỗi
khoản nợ đều chữ k chữ viết của ông Công. Tại sổ ghi nợ thể hiện:
Ngày 24/6/2020 ông Công chốt nợ số tiền 34.540.000 đồng k tên “Công”
vào sổ nợ. Trong qu trình giải quyết tại Ta n, ông Công đều thừa nhận
nợ tiền Tân chữ k tại sổ nợ của bà Tân chốt cuối cùng 34.540.000 đồng
4
là chữ k của ông Công, theo quy định tại điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự đây là
tình tiết sự kiện không phải chứng minh.
Về qu trình thanh ton: Ông Công cho rằng đã trả hết số tiền 34.540.000
đồng nợ của bà Tân nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh
cho lời trình bày của mình. Mặt khc, tại sổ nhận nợ thể hiện mỗi lần ông Công
nhận nợ, trả nợ cho bà Tân đều ghi rõ số tiền và k tên, nay ông Công cho rằng
đã trả nợ nhưng lại không ghi vào sổ nợ không phù hợp. vậy, căn cứ
xc định bị đơn chưa trả số tiền nnêu trên cho nguyên đơn. Ta n cấp
thm chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Công phải
trả cho nguyên đơn số tiền 34.540.000 đồng căn cứ, đng quy định php
luật.
Đối với yêu cầu tính lãi, do nguyên đơn Tân đã rt yêu cầu khi kiện
về phần tính lãi xuất nên Ta n cấp thm đình ch xét xử đối với yêu cầu
này là phù hợp.
Hội đồng xét xử xét thấy, Ta n cấp thm chấp nhận yêu cầu khi
kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đng quy định của php luật nên không chấp
nhận yêu cầu khng co của bị đơn.
[3] Về án phí:
Do khng co không được chấp nhận nên bđơn ông Nguyễn Đức C phải
chịu n phí dân sự phc thm. Tuy nhiên, xét bị đơn người cao tuổi
đơn xin miễn n phí nên được miễn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s không chp nhn yêu cầu
khng co ca bị đơn ông Nguyễn Đức C. Giữ nguyên bản n dân sự thm
số 05/2025/DS-ST ngày 13/6/2025 của Ta n nhân dân thành phố Tnh,
tnh Hà Tnh (nay là Ta n nhân dân khu vực I, tnh Hà Tnh).
Căn cứ Điều 275, khoản 1 Điều 280, khoản 1 Điều 351 Bộ luật Dân sự;
Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 Điều 39, khoản 1, 4 Điều 91, Điều 92,
khoản 1 Điều 147, khoản 1, Điều 148, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 244,
khon 2 Điều 296 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 2 Luật người cao tuổi; Khoản 2
Điều 26, khoản 1 Điều 29, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
1. Xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Phạm Thị T.
2. Buộc bị đơn ông Nguyễn Đức C phải trả cho nguyên đơn Phạm Thị T
số tiền 34.540.000 đồng (Ba mươi tư triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng).
3. Đình ch xét xđối với yêu cầu khi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn
thanh ton s tin lãi 19.140.000 đồng.
4. Án phí.
5
Về án phí sơ thẩm: Miễn toàn bộ tiền n phí dân sự sơ thm cho bị đơn ông
Nguyễn Đức C. Trả lại cho nguyên đơn Phạm Thị T số tiền tạm ứng n phí
1.300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005469 ngày 05 thng 12 năm
2024 của Chi cục thi hành n dân sự huyện Thạch Hà, tnh Tnh (nay
Phòng Thi hành án dân sự khu vực I, Hà Tĩnh).
Về án phí phúc thẩm: Miễn toàn bộ tiền n phí dân sự phúc thm cho bị
đơn ông Nguyễn Đức C.
5. Kể từ ngày bản n có hiệu lực php luật, người được thi hành n có đơn
đề nghị thi hành n, người thi hành n không tnguyện thi hành tphải chịu
lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất pht sinh do chậm trả tiền được xc định
theo thỏa thuận của cc bên nhưng không được vượt qu mức lãi suất quy định
tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nếu không thỏa thuận thì được thực
hiện theo khoản 2 Điều 468 Bluật Dân sự. Trường hợp bản n được thi hành
theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành n dân sthì bên được thi hành n dân
sự, bên phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu
thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định
tại cc điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực
hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành n dân sự.
6. Bản n phc thm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
Nơi nhận:
- TAND ti cao;
- VKSND tnh Hà Tnh;
- TAND Khu vc I, tnh Hà Tnh;
- Phòng Thi hành án dân s khu vc 1,
tnh Hà Tnh;
- Cc đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Quang Năng
6
CÁC THẨM PHÁN
Nguyễn Khắc Hoàn Bùi Minh Thư
Tải về
Bản án số 44/2025/DS-PT Bản án số 44/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2025/DS-PT Bản án số 44/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất