Bản án số 410/2024/DS-ST ngày 30/12/2024 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 410/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 410/2024/DS-ST ngày 30/12/2024 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 410/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/12/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đòi lại tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 410/2024/DS-ST
Ngày 30-12-2024
V/v "Tranh chấp đòi lại tài sản"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Quốc Tuấn
2. Ông Nguyễn Việt Thắng
- Thư phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa Thư viên, Toà án nhân dân
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Mau tham
gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Đa - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời,
tỉnh Mau xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 615/2024/TLST-DS ngày 01
tháng 7 năm 2024 về việc "Tranh chấp đòi lại tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 344/2024/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1997, địa chỉ trú: Ấp C, K,
huyện T, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp theo uỷ quyền: Nguyễn Thị H, sinh năm 1976
(Có mặt), địa chỉ cư trú: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Anh Huỳnh n Q, sinh năm 1998 (Vắng mặt), địa chỉ trú: Ấp
K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Thị T1, sinh năm 1968 (Có mặt), địa chỉ trú: Ấp K, K, huyện T,
tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Trần Văn T uỷ quyền cho H trình bày:
Năm 2023 anh Trần Văn T có làm thợ hồ cho anh Huỳnh Văn Q, anh Q có nhờ
anh T vay tiền cho anh Q Ngân hàng với số tiền 46.000.000 đồng, anh Q đóng
lãi cho Ngân hàng được 02 tháng, sau đó anh Q không đóng lãi cho Ngân hàng nửa.
2
Đến ngày 21/4/2023 âm lịch anh Q cùng với mẹ ruột T1 viết giấy thừa nhận nợ
của anh T số tiền 46.000.000 đồng. Sau khi anh Q nhận nợ đến nay không trả tiền
cho Ngân hàng, anh T phải trả nthay cho anh Q tiền vốn 46.000.000 đồng tiền
lãi 4.000.000 đồng. Ngoài ra, trong thời gian làm thợ hồ cho anh Q, anh Q còn nợ
tiền công của anh T số tiền 3.000.000 đồng. Nay, anh Trần Văn T khởi kiện yêu cầu
anh Huỳnh Văn Q trả cho anh T tổng số tiền 53.000.000 đồng.
Đối với bị đơn anh Huỳnh Văn Q người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Lê Thị T2 vắng mặt.
Vụ án, được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ lập biên bản không tiến
hành hòa giải được, do bị đơn anh Huỳnh Văn Q và người quyền lợi, nghĩa v
liên quan bà Lê Thị T1 vắng mặt.
Tại phiên toà: H (được anh T uỷ quyền) xác định, trước đây anh T khởi
kiện yêu cầu anh Q trả số tiền 53.000.000 đồng. Tại phiên toà H thay đổi yêu cầu
khởi kiện, yêu cầu anh Q trả cho anh T số tiền anh T trả thay cho anh Q số tiền
49.309.000 đồng theo Chứng nhận nộp tiền ngày 28/12/2024 của Công ty T3. Đối
với T1 xác định, việc anh Q nợ tiền của anh T là nợ cá nhân anh Q, không liên
quan đến bà. Đối với tờ biên nhận ngày 21/4/2023 âm lịch cùng với anh Q
ký tên (tờ biên nhận này bà T1 đã được xem qua).
*/ Ý kiến phát biểu của Viện kiểm sát như sau:
1/ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải
quyết vụ án Thẩm phán tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc
tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa thẩm đảm bảo đúng
nguyên tắc xét xử. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Từ khi
thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương sự đã thực hiện đúng các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự vquyền nghĩa vụ của đương sự. Riêng, đối với
bị đơn đã thực hiện không đúng về quyền nghĩa vụ của đương sự, do không chấp
hành Giấy triệu tập của Toà án.
2/ Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
anh T, buộc anh Q trả cho anh T số tiền 49.309.000 đồng; Ván phí đề nghị x
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hvụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Sự vắng mặt của đương sự: Đối với bị đơn anh Huỳnh Văn Q đã được
Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ các điều 227,
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cần xét xử vắng mặt đối với anh Q phù
hợp.
3
[1.2] Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: H (được anh T uỷ quyền)
xác định, anh Q nhờ anh T vay tiền giùm cho anh Q tại Công ty T3 46.000.000
đồng, nhưng đến nay anh Q không trả nợ cho Công ty nên anh T phải xuất tiền ra để
trả thay anh Q với tiền gốc và lãi là 49.309.000 đồng theo Chứng nhận nộp tiền ngày
28/12/2024, nên anh T khởi kiện đòi lại anh Q trả số tiền 49.309.000 đồng. Như vậy,
quan hệ pháp luật vụ án này được xác định “Tranh chấp đòi lại tài”, bị đơn
anh T nơi trú tại ấp K, K, huyện T, tỉnh Mau. Tòa án nhân dân huyện
Trần Văn Thời, tỉnh Mau thụ giải quyết đúng theo khoản 2 Điều 26; điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của anh T, thấy rằng:
Tại phiên toà, H (được anh T uỷ quyền) cung cấp cho Hội đồng xét xử
chứng cứ giấy Chứng nhận nộp tiền ngày 28/12/2024 của Công ty T3 (gọi tắt:
Công ty). Bà H xác định giấy Chứng nhận nộp tiền này là anh T nộp trả tiền thay cho
anh Q tại Công ty với số tiền 49.309.000 đồng (gốc 46.000.000 đồng, lãi 3.309.000
đồng). năm 2023 anh T làm thợ hồ cho anh Q, anh Q nhờ anh T vay tiền
cho anh Q Công ty số tiền 46.000.000 đồng, anh Q đóng lãi cho Công ty được
02 tháng, sau đó anh Q không trả gốc và lãi cho Công ty. Đến ngày 21/4/2023 âl, anh
Q cùng với mẹ ruột T1 viết giấy nhận nợ của anh T số tiền 46.000.000 đồng.
Sau khi anh Q nhận nợ đến nay không trả tiền cho Công ty, anh T phải xuất tiền ra
để trả nợ thay cho anh Q tiền gốc 46.000.000 đồng, lãi 3.309.000 đồng, tổng
49.309.000 đồng. Nay, anh T khởi kiện yêu cầu anh Q trả cho anh T số tiền này. Đối
với anh Q T1 vắng mặt. Tại văn bản Xác nhận thông tin về trú của Công an
K cung cấp ngày 22/11/2024, thì anh Huỳnh Văn Q, sinh ngày 20/10/1998
Thị T1, sinh ngày 01/01/1968, đều nơi thường trú ấp K, K, huyện T, tỉnh
Mau, T1 mẹ của anh Q. Tại phiên toà, T1 mặt, anh Q vắng mặt, T1 xác
định bà là mẹ ruột anh Q. T1 nghe anh Q nói thiếu tiền anh T nhưng không
biết số tiền cụ thể là bao nhiêu. Nếu anh Q nợ tiền anh T thì là nợ riêng của anh T,
không có liên quan gì đến bà. Đối với tờ biên nhận ngày 21/4/2023 âm lịch (do anh T
cung cấp), sau khi xem xét chữ chữ viết của T1 anh Q tại tờ biên nhận này,
T1 xác định T1 cùng với anh Q tên tờ biên nhận ngày 21/4/2023 âm
lịch. Như vậy, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015, Hội đồng xét xử sở đxác định, anh Q nhờ anh T vay tiền giùm
cho anh Q tại Công ty T3, đến nay anh Q không trả nợ cho Công ty, anh T đã xuất
tiền ra để trợ nợ thay cho anh Q số tiền 49.309.000 đồng như tại giấy Chứng nhận
nộp tiền ngày 28/12/2024 của Công ty T3, do bà H cung cấp.
Nay, anh T khởi kiện yêu cầu anh Q trả cho anh T số tiền này, là có cơ sở chấp
nhận.
Xét, đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp, nên được chấp nhận.
[3] Về án phí:
Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện, nên anh T được nhận lại tiền tạm ứng án phí
số tiền 1.325.000 đồng.
4
Đối với anh Q, cần buộc anh Q phải nộp án phí dân sự giá ngạch số tiền
2.465.450 đồng (49.309.000 đồng x 5%), theo quy định tại Điều 147 của B luật Tố
tụng dân sự năm 2015, các điều 3, 6, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên;
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ: Các điều 271, 273 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 166
của Bộ luật Dân sự năm 2015Các điều 3, 6, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội.
Tuyên x:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Văn T.
Buộc anh Huỳnh Văn Q trả cho anh Trần Văn T số tiền 49.309.000 đồng (Bốn
mươi chín triệu ba trăm lẻ chín ngàn đồng).
Kể từ ngày anh Trần Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Huỳnh Văn Q
không thi hành xong khoản tiền trên, thì anh Huỳnh Văn Q còn phải chịu thêm khoản
tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương
ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
2/ Về án phí:
Anh Trần Văn T được nhận lại tiền án phí số tiền 1.325.000 đồng (Một triệu ba
trăm hai mươi ăm ngàn đồng) tại Biên lai thu số 0005240 ngày 01/7/2024 tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Buộc anh Huỳnh Văn Q phải nộp án phí dân sự giá ngạch số tiền 2.465.450
đồng (Hai triệu bốn trăm sáu mươi lăm ngàn bốn trăm năm mươi đồng).
3/ Về quyền kháng cáo:
Anh Trần Văn T Thị T1 được quyền kháng cáo bản án này trong hạn
luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đối với anh Huỳnh Văn Q được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật
định 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
định của pháp luật.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự”.
Nơi nhận:
- Các đương sự (03b);
- VKSND H. Trần Văn Thời (01b);
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
5
- Chi cục THADS H. Trần Văn Thời (01b);
- Lưu hồ sơ vụ án (01b);
- Lưu án văn (01b).
Lâm Thành Quang
Tải về
Bản án số 410/2024/DS-ST Bản án số 410/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 410/2024/DS-ST Bản án số 410/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất