Bản án số 156/2024/DS-PT ngày 24/07/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 156/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 156/2024/DS-PT ngày 24/07/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 156/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: anh N yêu cầu chị H, anh V, anh N1 và anh D thực hiện tiếp hơp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 156/2024/DS-PT
Ngày: 24/7/2024
V/v Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Triệu Hữu
Các Thẩm Phán: Ông Nguyễn Văn Trường
Ông Nguyễn Văn Dũng
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chiếm - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Trần Ngọc Bích - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024 tại trụ sTòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 158/2024/TLPT-DS ngày 10 tháng 6 năm
2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số: 32/2024/DS-ST ngày 25 tháng 3 năm 2024 của
Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 172/2024/QĐ- PT ngày 10 tháng 6
năm 2024 Quyết định hoãn phiên tòa số 202/2024/QĐ-PT ngày 03 tháng 7 năm
2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1981: vắng mặt
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp cho anh Nguyễn Thành N: ông Cao Văn T, sinh năm
1957, địa chỉ: số F, khóm B, phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, người đại
diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 03/7/2023): có mặt.
2. Bị đơn:
2.1. Chị Mai Thị Bích H, sinh năm 1983: vắng mặt.
2.2. Anh Nguyễn Hữu V, sinh năm 1980: vắng mặt.
2
Cùng địa chỉ: ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
2.3. Anh Huỳnh N1, sinh năm 1973: vắng mặt.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp cho anh Huỳnh N1: ông Ung Văn H1, sinh năm
1962; Địa chỉ: số A đường P, phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, là người đại
diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 08/04/2024): có mặt.
2.4. Anh Hồ Minh D, sinh năm 1985: vắng mặt.
Địa chỉ: số F, đường Đ, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Chị Mai Thị V1, sinh năm 1978: vắng mặt.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
3.2. Chị Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1985: vắng mặt.
Địa chỉ: số F, đường Đ, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh
Nguyễn Thành N và người đại diện hợp pháp trình bày: Ngày 23/3/2023, anh N
hợp đồng đặt cọc nhận chuyển nhượng trọn thửa phần đất thuộc thửa đất số
436, TBĐ số 2, diện tích 746,7m
2
loại đất CLN tọa lạc xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh
Long với bên nhận chuyển nhượng chị Mai Thị Bích H, anh Huỳnh N1 anh Hồ
Minh D với giá chuyển nhượng là 2,7 tỷ đồng.
Ngày 23/3/2023, anh N đã chuyển khoản cho chị H, anh V s tiền
500.000.000đ;
Ngày 05/4/2023, anh N đã chuyển khoản cho anh D số tiền 30.000.000đ;
Ngày 15/5/2023, anh N đã chuyển khoản cho anh D số tiền 30.000.000đ;
Ngày 22/5/2023, anh N đã chuyển khoản cho anh D số tiền 100.000.000đ;
Ngày 29/6/2023, anh N đã chuyển khoản cho chH số tiền 250.000.000đ;
Ngày 27/3/2023, anh N chuyển nhượng chị Mai Thị Bích H thửa đất số
502, TBĐ số 13, diện tích 311,5m
2
thửa đất số 503, TBĐ số 13, diện tích
314,5m
2
loại đất ONT tọa lạc xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long với giá chuyển
nhượng là 1.790.000.000đ.
Sau khi khấu trừ tiền bán đất và tiền chuyển khoản cho anh V, chị H và anh D
thì anh N đã thanh toán xong số tiền đất nêu trên.
3
Nay anh Nguyễn Thành N yêu cầu chị Mai Thị Bích H, anh Nguyễn Hữu V,
anh Huỳnh N1 và anh Hồ Minh D tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thửa
đất số 436, TBĐ số 2, diện tích 746,7m
2
loại đất CLN tọa lạc H, huyện L, tỉnh
Vĩnh Long. Còn các yêu cầu khác thì anh N t lại không yêu cầu nữa. Ngoài ra
không có ý kiến và yêu cầu gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Hữu V, chMai Thị
Bích H trình bày:
Ngày 23/3/2023, anh V chị H thống nhất lời trình bày của nguyên đơn
chuyển nhượng thửa đất số 436, TBĐ số 2, diện tích 746,7m
2
loại đất CLN tọa
lạc H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long với bên nhận chuyển nhượng chị Mai Thị Bích
H, anh Huỳnh N1 và anh Hồ Minh D với giá chuyển nhượng 2,7 tỷ đồng đã
nhận số tiền chuyển nhượng từ anh N như anh N trình bày.
Ngày 27/3/2023, chH có nhận chuyển nhượng anh Nguyễn Thành N thửa đất
số 502, TBĐ số 13, diện tích 311,5m
2
thửa đất số 503 TBĐ số 13, diện ch
314,5m
2
loại đất ONT tọa lạc xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long với giá chuyển
nhượng là 1.790.000.000đ.
Sau khi khấu trừ tiền bán đất và tiền chuyển khoản cho anh V, chị H và anh D
thì anh N đã thanh toán xong số tiền đất nêu trên.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Huỳnh N1 trình bày: Anh N1
đồng ý nhận 850.000.000đ từ anh V, chị H trong thời hạn từ 16/10/2023 đến ngày
08/11/2023 đồng ý chuyển nhượng cho anh N thửa đất số 436, TBĐ số 2, diện
tích 746,7m
2
loại đất CLN tọa lạc H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Anh N1 anh
V sẽ ra Văn phòng công chứng đồng sử dụng thửa đất số 433, tờ bản đồ số 2,
diện tích 643,7m
2
loại đất CLN tọa lạc H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Ngoài ra
không có ý kiến và yêu cầu gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Hồ Minh D trình bày: Anh
Dũng đồng ý nhận 150.000.000đ từ anh V, chH đồng ý chuyển nhượng cho
anh N thửa đất số 436, TBĐ số 2, diện tích 746,7m
2
loại đất CLN tọa lạc H,
huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Ngoài ra không có ý kiến và yêu cầu gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Mai Thị V1 chị Nguyễn Hồng P
người quyền lợi nghĩa vụ liên quan không ý kiến không yêu cầu độc
lập.
Tại phiên hòa giải, anh V, chị H thỏa thuận: Anh Nguyễn Hữu V đồng ý
giao cho anh N1 số tiền 850.000.000đ anh D số tiền 150.000.000đ từ
4
16/10/2023 đến ngày 01/11/2023. Anh V đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng
chuyển nhượng thửa đất số 436, TBĐ số 2, diện tích 746,7m
2
loại đất CLN tọa lạc
H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Từ ngày 01/11/2023 đến ngày 08/11/2023, anh V
và anh N1 sẽ ra Văn phòng công chứng ký đồng sử dụng thửa đất số 433, tờ bản đồ
số 2, diện tích 643,7m
2
loại đất CLN tọa lạc H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Tuy
nhiên, anh V, chH không thực hiện thỏa thuận trên.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 32/2024/DS-ST ngày 25 tháng 3 m 2024 của
Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long đã tuyên xử:
Căn cứ vào: Các Điều 147, 150, 157, 165, 217, 218, 227, 228, 244, 264
266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 129, 501, 502 Bộ luật Dân sự
năm 2015; Các Điều 100, 188 Luật đất đai năm 2013; Các Điều 26 27 Nghị
quyết 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quảnvà sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
*Tuyên xử:
- Đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thành N đối
với yêu cầu chị Mai Thị Bích H, anh Nguyễn Hữu V trả cho anh Nguyễn Thành N
số tiền 1.190.000.000đ để anh Nguyễn Thành N trả lại cho anh Huỳnh N1 và anh
Hồ Minh D; Trường hợp bên chuyển nhượng không đồng ý tiếp tục thực hiện làm
thủ tục hoàn tất hợp đồng chuyển nhượng thì bên chuyển nhượng phải bồi thường
gấp đôi số tiền cọc 500.000.000đ phải hoàn trả lại số tiền vốn 2.700.000.000đ.
Tổng cộng là 3.200.000.000đ.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thành N.
- Công nhận cho anh Nguyễn Thành N được quyền sdụng thửa đất số 436,
TBĐ số 2, diện tích 746,7m
2
loại đất CLN tọa lạc xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Buộc anh Nguyễn Hữu V, chMai Thị Bích H, anh Huỳnh N1 và anh Hồ
Minh D phải trách nhiệm giao anh Nguyễn Thành N thửa số 436, TBĐ số 2,
diện tích 746,7m
2
loại đất CLN tọa lạc H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (có đồ
kèm theo).
- Buộc anh Nguyễn Hữu V chị Mai Thị Bích H phải trách nhiệm thanh
toán cho anh Huỳnh N1 số tiền 850.000.000đ (T1 trăm năm mươi triệu đồng).
- Buộc anh Nguyễn Hữu V chị Mai Thị Bích H phải trách nhiệm thanh
toán cho anh Hồ Minh D số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
5
Anh Nguyễn Thành N trách nhiệm liên hệ với quan chức năng thẩm
quyền để tiến hành kê khai đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, bản án n tuyên chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ
thi hành án và quyền kháng cáo của đương sự theo luật định.
Ngày 09 tháng 4 năm 2024, bị đơn là anh Huỳnh N1 kháng cáo với nội dung:
Yêu cầu sửa bản án dân sự sơ thẩm buộc anh Nguyễn Thành N phải trả cho bị đơn
anh N1 850.000.000đ.
Tại phiên tòa, đại diện hợp pháp của bị đơn Huỳnh N1 đơn kháng cáo
trình bày: Anh Huỳnh N1 vẫn giữ kháng cáo.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Anh Nguyễn Thành N
thống nhất yêu cầu kháng cáo của anh Huỳnh Nhuận . Anh N đồng ý trả cho anh
N1 số tiền 850.000.000 đồng và yêu cầu anh V, chị H phải trả lại cho anh N số tiền
850.000.000 đồng anh V, chị H đã nhận bằng hình thức cấn trừ giá trị chuyển
nhượng quyền sử dụng đất giữa anh N với anh V, chị H, nhưng sau đó, anh V, chị
H đã không trả lại cho anh N1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật của người tiến hành tố tụng đều tuân thủ đúng
quy định của pháp luật từ khi thụ vụ án đến khi xét xử phúc thẩm. Người tham
gia tố tụng chấp hành quy định của pháp luật tố tụng.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng
dân sự. Chấp nhận kháng cáo của bị đơn Huỳnh N1, sửa án thẩm. Buộc anh N
trả cho anh N1 số tiền 850.000.000 đồng buộc anh V, chị H nghĩa vụ trả cho
anh N số tiền 850.000.000 đồng.
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị về lãi suất chậm thi hành án, án
phí và các nội dung khác không có kháng cáo, kháng nghị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa; trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ; ý kiến trình bày của các đương sự;
căn cứ vào kết quả tranh tụng và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa;
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Đơn kháng cáo của bị đơn Huỳnh N1 hợp lệ nên được xem xét, giải quyết
theo trình tự, thủ tục phúc thẩm.
6
Về việc vắng mặt của nguyên đơn Nguyễn Thành N, bị đơn Huỳnh N1 nhưng
người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng; các bị đơn Mai Thị Bích H, Nguyễn
Hữu V, Hồ Minh D những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không
kháng cáo thuộc trường hợp đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về nội dung:
Tại phiên tòa, anh N anh N1 thông qua người đại diện hợp pháp đã thống
nhất về số tiền theo yêu cầu kháng cáo và nghĩa vụ anh N phải trả cho anh N1. Quá
trình giải quyết vụ án, chứng cứ trong hồ vụ án, lời trình bày của các đương sự
đều thể hiện, anh V, chị H đã tự thỏa thuận thanh toán tiền chuyển nhượng quyền
sử dụng đất chung của anh V, chị H với anh N1, anh D nhưng không được sự đồng
ý của anh N1, anh D nên anh N bên có nghĩa vụ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ
trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn thiếu với bên quyền anh
N1, anh D. Do vậy, anh N1 kháng cáo căn cứ nên cần xác định lại nghĩa vụ
trả tiền của các bên như yêu cầu kháng cáo của anh N1 đã được anh N đồng ý tại
phiên tòa, theo đó, anh N phải nghĩa vụ trả cho anh N1 số tiền 850.000.000
đồng và buộc anh V, chị H phải trả lại anh N stiền 850.000.000 đồng, tương ứng
tỷ lệ số tiền anh N1 được nhận.
Đối với anh D, sau khi xét xử thẩm, đã không kháng cáo nội dung anh V,
chị H trả tiền anh D, tương ứng tỷ lệ số tiền anh D lẽ ra được nhận từ anh N. Đây
quyền định đoạt của anh D, không thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm.
[3] Về án phí:
Do sửa án thẩm nên án phí dân sự thẩm được xác định lại tương ứng số
tiền theo nghĩa vụ phải trả. Cụ thể: Anh N phải chịu án phí: 36.000.000 đồng + 3%
(850.000.000 đồng - 800.000.000 đồng) = 37.500.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng
án phí dân sự thẩm đã nộp tạm ứng án phí 22.785.000 đồng (Hai mươi hai triệu
bảy trăm m mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0005167 ngày
30/6/2023 và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền s
0005289 ngày 12/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, anh N
phải nộp tiếp 14.415.000 đồng.
Anh V, chị H phải chịu án phí: 36.000.000 đồng + 3% (1.000.000 đồng -
800.000.000 đồng) = 42.000.000 đồng.
Anh V, chị H, anh D, anh N1 phải chịu án phí không có giá ngạch 300.000
đồng, tương ứng mỗi người phải nộp 75.000 đồng do yêu cầu khởi kiện của
7
nguyên đơn về việc công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được
chấp nhận.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Do sửa án thẩm nên người kháng cáo không
phải chịu án pdân sự phúc thẩm. Hoàn trả lại cho anh N1 tiền tạm ứng án p
phúc thẩm đã nộp.
[4] Với nhận định trên, kháng cáo của anh N1 và quan điểm của Kiểm sát
viên là có căn cứ nên được chấp nhận.
Các nội dung khác của bản án dân sự thẩm không kháng cáo, không bị
kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận kháng cáo của anh Huỳnh Nhuận . Sửa bản án dân sự thẩm số
32/2024/DS-ST ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ,
tỉnh Vĩnh Long
Áp dụng Điều 147, 150, 157, 165, 217, 218, 227, 228, 244, 264 266 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 129, 501, 502 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Các Điều 100, 188 Luật đất đai năm 2013;
Áp dụng Điều 26, Điều 27, Điều 29 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thành N.
1.1. Buộc anh Nguyễn Thành N phải trả cho anh Huỳnh N1 số tiền
850.000.000đ (T1 trăm năm mươi triệu đồng).
Buộc anh Nguyễn Hữu V chMai Thị Bích H phải trả cho anh Nguyễn
Thành N số tiền 850.000.000đ (T1 trăm năm mươi triệu đồng).
Buộc anh Nguyễn Hữu V và chị Mai Thị Bích H phải trả cho anh Hồ Minh D
số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật
Dân sự năm 2015.
8
1.2. Công nhận cho anh Nguyễn Thành N được quyền sử dụng thửa đất số
436, TBĐ số 2, diện tích 746,7m
2
loại đất CLN tọa lạc xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh
Long.
Buộc anh Nguyễn Hữu V, chị Mai Thị Bích H, anh Huỳnh N1 anh Hồ
Minh D phải trách nhiệm giao anh Nguyễn Thành N thửa số 436, TBĐ số 2,
diện tích 746,7m
2
loại đất CLN tọa lạc H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (có trích đo
bản đồ địa chính khu đất kèm theo).
Anh Nguyễn Thành N trách nhiệm liên hệ với quan chức năng thẩm
quyền để tiến hành khai đăng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật.
2. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc anh Nguyễn Thành N phải chịu 37.500.000 đồng (ba mươi bảy triệu
năm trăm nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp tạm
ứng án phí 22.785.000 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn
đồng) theo Biên lai thu tiền số 0005167 ngày 30/6/2023 và 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0005289 ngày 12/9/2023 tại Chi cục thi hành
án dân sự huyện Long Hồ, anh N phải nộp tiếp 14.415.000 đồng (Mười bốn triệu
bốn trăm mười lăm nghìn đồng).
- Buộc anh Huỳnh N1, anh Hồ Minh D, anh Nguyễn Hữu V chị Mai Thị
Bích H mỗi người nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Buộc chị Mai Thị Bích H, anh Nguyễn Hữu V phải chịu 42.000.000đ (Bốn
mươi hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Anh Huỳnh N1 không phải nộp. Trả lại cho
anh N1 tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
theo Biên lai số 0001106 ngày 07/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Long Hồ.
3. Các quyết định khác của án thẩm về đình chỉ xét xử một phần yêu cầu
khởi kiện đã rút, chi ptố tụng, quyền nghĩa vụ thi hành án không kháng
cáo, kháng nghị hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
9
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại Tp.HCM;
- Chánh án;
- VKSND tỉnh Vĩnh Long;
- TAND huyện Long Hồ;
- VKSND huyện Long Hồ;
- CCTHADS huyện Long Hồ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(ĐÃ KÝ)
Lâm Triệu Hữu
Tải về
Bản án số 156/2024/DS-PT Bản án số 156/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất