Bản án số 64/2025/DS-PT ngày 03/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 64/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 64/2025/DS-PT ngày 03/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 64/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bn án s: 64/2025/DS-PT
Ngày 22-01-2025
V/v “tranh chp tha kế”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phan Trí Dũng
Các Thm phán: Bà Trn Th Thm
Ông Lê S Tr
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Hoàng Khang Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Bình Dương.
- Đi din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa:
Ông Phan Văn Lợi Kim sát viên.
Trong các ngày 15 và 22 tháng 01 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân tnh
Bình Dương xét xử phúc thm công khai v án dân s th lý s 573/2023/TLPT-
DS ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc “tranh chấp tha kế”.
Do Bn án dân s thẩm s 129/2023/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2023
ca Tòa án nhân dân thành ph B, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 119/2024/QĐXXPT-DS ngày 19
tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Phước T, sinh năm 2001.
H khẩu thường trú: T B, khu ph B, phường T, th(nay thành ph
), tỉnh Bình Dương, có mt.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Nguyn Th S, sinh năm
1979; h khẩu thường trú: T B, khu ph B, phường T, thành ph B, tnh Bình
Dương người đại din y quyền theo theo Văn bản y quyn ngày 12/02/2022,
có mt.
Người bo v quyn, li ích hp pháp của nguyên đơn: Nguyn Th
Mng T1, sinh năm 1987 Luật sư thuộc Công ty L1, Đoàn luật sư Thành phố H,
có mt.
B đơn: Ông Phm Thanh P, sinh năm 1972.
2
H khẩu thường trú: T B, khu ph B, phường T, thành ph B, tnh Bình
Dương, có mt.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Phm Ngc T Q, sinh năm 1979; hộ khẩu thường trú: T B, khu ph
B, phường T, thành ph B, tỉnh Bình Dương, có mt.
2. Phm Ngc P1, sinh năm 1974; h khẩu thường trú: T B, khu ph
B, phường T, thành ph B, tỉnh Bình Dương, có mt.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Trn Vân A, sinh năm
1977; h khẩu thường trú: khu ph F, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương
là người đại din y quyn theo Giy y quyn ngày 30/8/2024, có mt.
3. Ông Phm Thanh P2, sinh năm 1982.
H khẩu thường trú: T B, khu ph B, phường T, thành ph B, tnh Bình
Dương, có yêu cu xét x vng mt.
Người bo v quyn, li ích hp pháp ca ông P, Q: Ông Nguyn Minh
H, Luật sư Văn phòng luật sư Trương Thị H1, Đoàn luật Thành phố H, mt.
4. Bà Nguyn Th S, sinh năm 1979, có mặt.
5. Bà Lê Th T2, sinh năm 1976, có yêu cầu xét x vng mt.
6. Ông Phm Công D, sinh năm 2004, có yêu cầu xét x vng mt.
7. Cháu Phm Thành H2, sinh ngày 11/01/2009.
Cùng h khẩu thường trú: T B, khu ph B, phường T, thành ph B, tnh
Bình Dương.
Người giám h ca cháu H2: Th T2, sinh năm 1979; hộ khẩu thường
trú: T B, khu ph B, phường T, thành ph B, tỉnh Bình Dương Là m rut, có
yêu cu xét x vng mt.
8. Ông Phm Thanh T3, sinh năm 1993.
H khẩu thường trú: Khu ph D, phường M, thành ph B, tỉnh Bình Dương,
có yêu cu xét x vng mt.
9. Ông Nguyn Quc A1, chết ngày 04/01/2024
Người tha kế quyền, nghĩa vụ t tng ca ông Nguyn Quc A1:
- Ông Đoàn B, sinh năm 1944, địa ch: s B đường T, khu ph A, phường
T, qun B, Thành ph H Chí Minh, có yêu cu xét x vng mt.
- Đỗ Th A2, sinh năm 1949, địa ch: p T, T, huyn T, tỉnh Đồng
Tháp, có yêu cu xét x vng mt.
- Bà Nguyn Bch Trà G, sinh năm 2000, địa ch: t B, khu ph B, phường
T, thành ph B, tỉnh Bình Dương, có yêu cu xét x vng mt.
- Ông Nguyn Thế Anh K, sinh năm 2002, đa ch: t B, khu ph B, phường
T, thành ph B, tỉnh Bình Dương, có yêu cu xét x vng mt.
10. Bà Hoàng Th T4, sinh năm 1979
Cùng địa ch: Khu ph B, phường T, thành ph B, tỉnh Bình Dương,
mt.
11. Ông Nguyn Thế Anh K, sinh năm 2002
3
H khẩu thường trú: T B, khu ph B, phường T, thành ph B, tnh Bình
Dương, có yêu cu xét x vng mt.
Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Phạm Phước T; b đơn ông Phm Thanh
P, người quyền và nghĩa vụ liên quan Phm Ngc P1, bà Phm Ngc T Q.
Vin kim sát kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph B
theo Quyết định kháng ngh 23/QĐ-VKLS-DS ngày 10/10/2023.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 11/11/2021, Đơn khi kin b sung đ ngày
12/7/2023, lời trình bày người đại din hp pháp của nguyên đơn, đồng thi
người quyn lợi, nghĩa v liên quan Nguyn Th S trong quá trình gii quyết
v án và ti phiên tòa:
Ông Phạm Văn K1, chết năm 2002 (có giấy chng t) và bà Hunh Th N,
chết năm 2020 (có giấy chng t) có quan h nhân thân như sau:
Cha ông K1 c Phạm Văn S1, chết trước năm 1975 (không giy chng
t). M ông K1 là c Bùi Th Q1, chết năm 2000 (có giấy chng t).
Cha bà N là c Văn S2, chết trước năm 1975, (không giấy chng t).
M bà N là c Hunh Th L, chết năm 2003 (có giấy chng t).
Ông K1 và bà N có 06 người con chung gm:
1. Ông Phm Thanh P3, chết năm 2010 (có giy chng t). Ông P3 v
Th M C, chết năm 2020 (có giy chng t). Ông P3 C mt
ngưi con chung là ông Phm Thanh T3.
Sau này, ông P3 kết hôn vi bà Lê Th T2 và có hai người con chung gm
Phm Công D và Phm Thành H2 (sinh ngày 11/01/2009).
2. Ông Phm Thanh P, sinh năm 1972.
3. Phm Ngc P1, sinh năm 1974.
4. Ông Phm Thanh P4, chết năm 2012 (có giy chng t). Ông P4 v
là bà Nguyn Th S. Ông P4bà S có một người con chung là ông Phạm Phước
T.
5. Phm Ngc T Q, sinh năm 1979.
6. Ông Phm Thanh P2, sinh năm 1982.
Ngoài ra, ông K1 N không người con nào khác, k c con nuôi.
Trước khi chết, ông K1bà N không lp di chúc.
Lúc còn sng, ông K1 và bà N có to lp tài sản chung như sau:
Phần đất thuc tha s 69, t bản đồ s 26, ta lc ti khu ph B, phường
T, thành ph B, tỉnh Bình Dương theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s vào
4
s cấp GCN 00103 QSDĐ/QĐ-UB ngày 20/12/1999 cp cho h ông Phạm Văn
K1. Ngun gốc đất do ông K1 bà N to lập trước năm 1975.
Trước đó, ông K1bà N s dụng đất để làm gì thì ông T không rõ nhưng
căn nhà cấp 04 (cũ) gắn lin vi phần đất do ông P2 đang quản lý, s dng là do
ông K1, N xây. Xung quanh đt, ông K1 N trng cây ngn ngày, tm
vông. Trước năm 2002, ông P3 lập gia đình nên ông K1, bà N giao mt phần đt
thuc tha 69 cho ông P3 qun lý, s dng. Sau khi ông K1 chết, N tiếp tc
qun lý, s dng toàn b thửa đất s 69 lần lượt giao tng phần đt cho tng
ngưi con qun lý, s dụng như hiện trng hin nay. Ông K1, N giao đất cho
con ch bng li nói và không tiến hành th tc tách tha, cp giy chng nhn
quyn s dụng đất lo rằng các người con chuyển nhượng cho ngưi khác.
Nhng tài sn gn lin vi thửa đt s 69 theo tng phần do các đồng tha kế
đang quản lý, s dng c th như sau:
1. Phần đất do ông P2 qun lý, s dng gm các công trình: Nhà cp 04
(cũ) do ông K1, N xây (không năm xây). Còn li các công trình do ông
P2 t xây gồm năm ki t, dãy phòng tr, nv sinh, mái che, nhà kho, nhà đ xe,
quán nước.
2. Phần đất do Q qun lý, s dng các công trình do Q xây gm:
Hai ki t, nhà cp 04, dãy nhà tr cùng các công trình ph.
3. Phần đt do T2, ông D, cháu H2 qun lý, s dng các công trình
gm: Mt nhà cp 3, dãy nhà tr cùng các công trình ph gn lin. Các công trình
này do bà T2 ông P3 xây. Ông T3 không có đóng góp công sức gì, cũng không
đang quản lý, s dng chung vi bà T2, ông D, cháu H2 đất cùng các công trình.
4. Phần đất ông P qun lý, s dng có các công trình gm: Mt nhà cp 04
dùng làm bưu đin, dãy nhà tr cùng các công trình ph. Các công trình này do
v chng ông P và bà T4 xây.
5. Phần đất do ông T, bà S qun lý, s dng có các công trình gm: Mt ki
t, dãy nhà tr cùng các công trình ph. Các công trình này do S ông P4
xây.
6. Phần đất do P1 qun lý, s dng các công trình gm: Mt ki t,
nhà kho, dãy nhà tr. Các công trình này do bà P1 xây.
Lúc còn sng, bà N đã giao cho các người con tng phần đất để s dng
t xây các công trình gn lin nên không ai công sức đóng góp trong vic ci
to, tôn to toàn b đất.
Những người thuê nhà tr, ki t, sinh sng ti thửa đất s 69 hin nay không
đăng tạm trú. Ông P, ông T, ông P2, ông D, P1, Q, T2 ch cho thuê
bng li nói, thu tin hàng tháng.
Sau khi ông P4 chết, ông P cn tr, không cho bà S và ông T tiếp tc qun
lý, s dng phần đất mà mình được giao. Nên, ông T khi kin yêu cu chia tha
kế thửa đất s 69, t bản đồ s 26, diện tích qua đo đạc thc tế 3.070,8m
2
cùng các công trình gn lin với đất cho các đồng tha kế theo quy định pháp lut.
5
Đối vi k phn ca mình, bà S nhưng cho ông T, đồng ý giao đất tài
sn gn lin với đất được chia cho ông T qun lý, s dng. Ngoài ra, bà S không
có yêu cu gì khác.
Đối vi yêu cu phn t ca ông P, ông T không đồng ý vì trước khi chết,
bà N có thu nhp ổn định t vic cho thuê ki t, nhà tr do ông Phú X, tin hi
tin gi tiết kim do ông P m tài khon ti Ngân hàng giúp bà N. Ngoài ra, mi
tháng, ông P còn trích ra 15.000.000 đồng t thu nhp cho thuê ca ông P2 để tr
vào chi phí điều tr bnh và mai táng cho bà N. Đồng thi, ông P còn qun lý
thu tin t nhà tr, ki t ti phần đt do ông P2 đang quản lý. T năm 2019 (thời
đim N b bệnh) đến năm 2023, ông P đã giữ tng s tin 1.764.000.000
đồng (gm tin cho thuê nhà tr, tin trích t ông P2). Ông P còn gi mt s tin
phúng điếu trong đám tang của N nhưng ông P không đ cập. Chi phí điu tr
bnh mai táng cho N nh hơn số tin ông P đang quản chiếm
gi.
Quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, b đơn ông Phm Thanh P trình
bày:
Ông P thng nht vi quan h nhân thân huyết thng ca bà N, ông K1 do
ông T trình bày. Ông K1 N chết không lp di chúc. Khi còn sng, ông K1
và bà N có to lp tài sn chung gm:
Phần đất thuc tha s 69, t bản đồ s 26, ta lc ti khu ph B, phường
T, thành ph B, tỉnh Bình Dương theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s vào
s cấp GCN 00103 QSDĐ/QĐ-UB ngày 20/12/1999 cp cho h ông Phạm Văn
K1. Ngun gc do ông K1, N khai phá sau năm 1975. Tuy nhiên, hồ cấp
giy chng nhn quyn s dụng đất th hin sai thông tin v ngun gc. Sau khai
phá, ông K1, bà N xây một căn nhà cấp 04 mái ngói âm dương, vách đất, nền đất,
xung quanh trng cây ngn ngày. Khoảng năm 1985, ông K1, N trng thêm
cây điều. Sau năm 1990, ông K1, N sa cha li căn nhà cấp 04 có kết cấu n
hin nay. Khoảng năm 1996 ông K1, bà N phá b toàn b cây trồng trên đất, xây
dng thêm mt dãy nhà tr khoảng 04 đến 05 phòng gn lin vi nhà cp 04. Sau
năm 2002, dãy nhà trọ đưc phá b.
Khoảng năm 2001, ông P lập gia đình nên ông K1, bà N giao mt phần đất
thuc tha s 69 cho ông P qun lý, s dụng như hiện nay nhưng không tặng cho
lo rng ông P được đất s chuyển nhượng cho người khác. Các tài sn gn
lin vi phần đất ca ông P hin nay do ông P t xây dng. Sau khi ông K1 chết,
toàn b thửa đất s 69 do bà N qun , s dng (bao gm c phần đất ca ông P).
Khi ông P2, ông P3, ông P4, bà Q, bà P1 lần lượt lập gia đình thì N ln
t giao tng phần đất cho các ông qun lý, s dụng như hiện nay. Cũng giống
như ông P, bà N ch giao cho qun lý, s dng ch không tng cho.
Các tài sn gn lin vi phần đất do T2, ông D, cháu H2 đang quản lý,
s dng do ông P3 và bà T2 xây dng. Ông T3 không có đóng góp gì đối với đất
cùng tài sn gn lin với đất. Ông T3 ng không sống trên phần đất này. Các tài
6
sn gn lin vi phần đất do ông P2, ông P4, bà Q, P1 qun lý, s dng do
N xây và giao cho qun lý, s dng.
Ông P P1 công sức đóng góp trong việc ci tạo, làm tăng giá trị
đối vi toàn b thửa đất s 69, c th: Ph giúp ông K1, N trng các loi cây
ngắn ngày xung quanh đt, khi xây dng các công trình gn lin với đất, cho thuê
nhà tr, ki t, ông P người trông coi, qun lý, giám sát. Ông P4, ông P3, ông
P2, bà Q không có công sức đóng góp gì đối với đất.
Những người thuê nhà tr, ki t, sinh sng ti thửa đất s 69 hin nay chưa
đăng tạm trú do th tục đăng tạm trú thay đổi. Ông P, ông T, ông P2, ông
D, bà P1, bà Q, bà T2 cho thuê ch thu tin hàng tháng.
Sau khi ông P4 chết, bà S kết hôn với người khác nhưng ông P vẫn đồng ý
cho ông T, bà S tiếp tc qun lý, s dng phần đất ca mình. Tuy nhiên, tách tha,
sang tên ông P không đồng ý lo rng ông T không gi gìn chuyển nhượng
đất cho người khác. Ông T, S cho rằng ông gây khó khăn, cản tr không cho
ông bà qun lý, s dụng là không đúng.
Nay, nguyên đơn khi kin yêu cu chia tha kế thửa đt s 69, t bản đồ
s 26, có diện tích qua đo đạc thc tế 3.070,8m
2
cho các đồng tha kế theo quy
định pháp lut, ông P không đồng ý.
Ông P ch đồng ý chia như sau: Phần đất có diện tích qua đo đạc thc tế
3.070,8m
2
thuc thửa đt s 69 tài sn chung ca các thành viên trong h gia
đình ti thời điểm cp giy chng nhn quyn s dụng đất gm: Ông K1, N,
ông P, ông P2, P1, bà Q nên phn ca mỗi người 1/6, tc 3.070,8/6 = 511m
2
.
Như vậy, phn ca ông K1, bà N để li là 511 x 2 = 1.022m
2
. Ông P4 không phi
thành viên trong h nên ông T yêu cu chia toàn b phn din tích 3.070,8m
2
trái quy đnh pháp lut. Ông K1, bà N chết không đ li di chúc nên ch ly
phn ca ông K1, bà N chia cho các đồng tha kế, c th: 1.022/6 = 170m
2
. Ông
P4 chết, mt mình ông T là con nên ông P đồng ý chia cho ông T phn din
tích là 170m
2
. Phn din tích còn li, ông P, ông P2, Q, P1 không đồng ý
chia.
Ngày 06/9/2023, ông P yêu cu phn t: Buc cu ông T, ông T3, ông
P2, ông D, cháu H2, T2, P1, Q trích mt phn giá tr di sn tha kế do
ông K1, N chết để li mt phn quyn s dụng đất thuc tha s 69 vi s
tiền 537.766.710 đng cho ông P. Sau đó mới chia giá tr còn li là phn quyn
s dụng đất thuc thửa đất s 69 cho những người tha kế ca ông K1, N
ông P, ông T, ông T3, ông P2, ông D, cháu H2, T2, bà P1, bà Q.
Quá trình gii quyết v án tại phiên tòa, ngưi quyn lợi, nghĩa v
liên quan bà Phm Ngc P1 và bà Phm Ngc T Q thng nht trình bày:
P1, bà Q thng nht vi toàn b li trình bày ca ông P có trong h
v án. Đi vi s tin vin phí trong Phiếu thu s 20CR00017299 ngày
03/11/2020 ca Vin tim Thành ph H do ông P đưa cho P1 để đóng tiền
vin phí cho bà N.
7
Đối vi yêu cu khi kin ca ông T thì bà P1, bà Q không đồng ý. Bà P1,
Q thng nht vi ý kiến chia tha kế yêu cu phn t ca ông P. Ngoài ra,
P1, bà Q không có yêu cu hay ý kiến gì khác.
Quá trình gii quyết v án, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Phm Thanh P2 trình bày:
Ông P2 thng nht vi toàn b li trình bày ca ông P trong h vụ
án.
Đối vi yêu cu khi kin ca ông T, ông P2 không đồng ý. Ông P2 thng
nht vi ý kiến chia tha kế ca ông P. Ngoài ra, ông P2 không có yêu cu hay ý
kiến gì khác.
Quá trình gii quyết v án, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đồng
thời ngưi giám h cho cháu Phm Thành H2 Lê Th T2, ông Phm Công
D thng nht trình bày:
T2 là v ca ông P3. Ông D cháu H2 con rut ca ông P3
T2. T2, ông D thng nht vi quan h nhân thân huyết thng ca ông K1,
N, ông P3 do ông P trình bày.
T2, ông D thng nht vi toàn b ý kiến ca ông P v ngun gc, quá
trình s dng, công sức đóng góp đối vi thửa đất s 69. Thửa đất s 69 là di sn
do ông K1, bà N để lại. Trước khi chết, ông K1, bà N ln lượt giao tng phần đất
thuc thửa đất s 69 tài sn gn lin với đất cho từng người con ca ông
qun lý, s dng.
Đối vi các tài sn gn lin vi phần đất mà bà T2, ông D đang quản lý, s
dng do bà T2 và ông P3 to lp. Ông T3 không có công sức đóng góp gì đối vi
đất và tài sn gn lin với đất.
Nay, đối yêu cu khi kin ca ông T, T2 và ông D không có ý kiến gì
T2, ông D không tranh chp gì vi các bên. Nếu được chia, T2, ông D,
cháu H2 xin nhn phần được chia. Ngoài ra, T2, ông D không yêu cu, ý
kiến gì khác.
Quá trình gii quyết v án, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Phm Thanh T3 trình bày:
Ông T3 thng nht vi quan h nhân thân huyết thng ca ông K1, N,
ông P3, ông P4 do ông T và ông P trình bày.
Trước khi chết, ông K1bà N không lp di chúc.
Lúc còn sng, ông K1 và bà N có to lp tài sn chung gm: Phần đất thuc tha
s 69, t bản đồ s 26, ta lc ti khu ph B, phường T, thành ph B, tnh Bình
Dương theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s cp GCN 00103
QSDĐ/QĐ-UB ngày 20/12/1999 cp cho h ông Phạm Văn K1. Ngun gốc đất
do ông K1, bà N to lp. Ông K1, bà N có xây dng một căn nhà cấp 04 trên đất.
Khi còn nh, ông T3 thấy xung quanh đất các cây trng. Khi ông P, ông P4,
8
ông P3, bà Q, P1 lần lượt lập gia đình thì ông K1, bà N lần lượt giao tng phn
đất cho các ông bà qun lý, s dụng nhưng không tặng cho.
Các tài sn gn lin vi phần đất ông P, ông P2, ông T, bà Q, P1 đang quản
lý, s dng do ai xây tông T3 không rõ. Các tài sn gn lin vi phần đất do bà
T2, ông D đang quản lý, s dng do ông P3 và bà T2y. Ông T3 không có công
sức đóng góp đối vi phần đất này. Ông T3 sng cùng ông P3, C trên tha
đất s 69 cho đến khi ông T3 đưc 04 tui tông T3 không còn sinh sng trên
phần đt này na. V công sức đóng góp đối vi thửa đất s 69, cho thuê nhà tr,
ki t trên thửa đất này thì ông T3 không rõ.
Nay, đối vi yêu cu khi kin ca ông T, ông T3 không có ý kiến gì, đây tranh
chp riêng ca ông P ông T. Nếu được chia, ông T3 xin nhn phần được chia
theo quy định pháp lut.
Quá trình gii quyết v án, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hoàng
Th T4 trình bày:
T4 là v ca ông P. Các tài sn gn lin vi phần đất thuc thửa đất s
69 mà hin nay ông P đang quản lý, s dng là tài sn chung ca bà T4ông P.
Phần đất này do ông K1, bà N để li cho ông P qun lý, s dng.
Nay, đối vi yêu cu khi kin ca ông T, bà T4 không có ý kiến gì vì đây
là tranh chấp riêng bên gia đình chồng. Ngoài ra, bà T4 không có ý kiến, yêu cu
gì đối vi ông T, ông P, các đương sự khác trong v án và v án.
Quá trình gii quyết v án ti cấp thẩm, những ngưi tha kế quyn,
người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Quc A1, ông Nguyn Thế
Anh K trình bày:
Ông A1 là chng ca bà P1. Các tài sn gn lin vi mt phn thửa đt s
69 do P1 đang quản lý, s dng là do bà N xây dng. Ông A1 không có công
sức đóng góp gì đối với đất và tài sn gn lin với đất. Đối vi yêu cu khi kin
ca ông T, ông A1 không ý kiến đây ý tranh chp riêng ca bên gia
đình bà P1. Ngoài ra, ông A1 không có ý kiến gì đối vi ông T, ông P, các đương
s khác trong v án và v án.
Sau khi xét x thẩm, ông A1 chết ngày 04/01/2024, những người tha
kế quyền và nghĩa vụ t tng gm cha m ca ông A1 ông Đoàn Bé B, bà Đỗ
Th A2, v ông A1 bà Phm Ngc P1 và 02 con bà Nguyn Bch Trà G, ông
Nguyn Thế Anh K.
Ông K trình bày thời điểm N b bnh thì Vin tim Thành ph H hướng
dn ông K G đi xét nghiệm máu để hiến máu điều tr bnh cho N. Nên
trên các Phiếu thu s 20CR00010566, s 20CR00010562 ngày 27/10/2020, s
20CR00017295 ngày 03/11/2020 ca Vin tim Thành ph H th hin ông K
bà G người đóng tiền. Nhưng thực tế, s tin trong các phiếu thu này là do ông
P đưa tiền cho ông K bà G đóng ông K, G đang đi học, chưa đi làm, chưa
có thu nhp nên không có tiền để đóng. Vì vậy, ông K và bà G không có yêu cu
9
liên quan đến s tin này. Ông B, A2, G ông K đều yêu cu xét x
vng mt, không có yêu cu trong v án.
Bản án thẩm s 129/2023/DS-ST ngày 27/9/2023 ca Tòa án nhân dân
thành ph B, tỉnh Bình Dương đã tuyên xử:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phạm Phước
T đối vi b đơn ông Phm Thanh P v việc “Tranh chấp tha kế v tài sn”.
1.1. Xác định phần đất thuc thửa đt s 69, t bản đồ s 26, diện tích đất
qua đo đạc thc tế 3.070,8m
2
, trong đó 300m
2
đất th cư; 313,3m
2
đt hành lang
an toàn đường b; 2.457,3m
2
đất trồng cây lâu năm theo Giấy chng nhn quyn
s dụng đất s vào s cấp GCN 00103 QSDĐ/QĐ-UB do y ban nhân dân huyn
B (nay là thành ph B) cp ngày 20/12/1999 cho h ông Phạm Văn K1 cùng căn
nhà cp 4, din tích 157,7m
2
là di sn do ông K1 và bà N để li.
1.2. Chia tha kế như sau:
Ông Phạm Phước T đưc quyn qun lý, s dng phần đt din tích
627,1m
2
(ký hiệu A và B trên đồ thửa đất) (trong đó 50m
2
đất th cư; 335,6m
2
đất trồng cây lâu năm và 241,5m
2
đất HLATĐB) cùng toàn bộ tài sn gn lin vi
đất là mt ki t (ký hiu K8) din tích 71,9m
2
; mt dãy nhà tr din tích 128,2m
2
cùng mái che din tích 26,8m
2
; hàng rào lưới B40 ct st din tích 22,05m
2
; mt
nhà v sinh 02 tng din tích 8,3m
2
; 02 bồn nước inox 1.000 lít; mt ki t (ký hiu
K9) din tích 26,3m
2
cùng mái che tôn din tích 11,3m
2
; mt nhà kho din tích
27,8m
2
; mt nhà v sinh din tích 19,1m
2
; mt dãy nhà tr din tích 130,5m
2
cùng
mái che din tích 49,3m
2
.
Ông Phm Thanh P đưc quyn qun lý, s dng phần đất din tích
353,7m
2
(ký hiệu C trên Sơ đ thửa đất) (trong đó: 50m
2
đất th cư; 293,2m
2
đất
trồng cây lâu năm và 10,5m
2
đất HLATĐB) cùng toàn bộ tài sn gn lin với đất
một căn nhà cấp 04 (ký hiu N3) din tích 127,2m
2
; mt dãy nhà tr din tích
174,6m
2
; mt bồn nước 1.000 lít.
Bà Lê Th T2, ông Phm Công D, cháu Phm Thành H2 đưc quyn qun
lý, s dng phần đt din tích 357m
2
(ký hiệu D trên đồ thửa đất) (trong đó:
50m
2
đt th cư; 296,5m
2
đt trồng cây lâu năm 10,5m
2
đất HLATĐB) cùng
toàn b tài sn gn lin với đất là một căn nhà cấp 3 (ký hiu N2) din tích
113,8m
2
; mt dãy ntr din tích 181m
2
; mt bồn nước 1.000 lít. T2, ông D,
cháu H2 trách nhim hoàn li cho ông T3 s tiền là 1.550.755.554 đng (mt
t năm trăm năm mươi triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi
bốn đồng).
Ông Phm Thanh P2 đưc quyn qun lý, s dng phần đất din tích
1.369,9m
2
(ký hiệu E trên đồ thửa đất) (trong đó: 100m
2
đt th cư; 1.229,9m
2
đất trồng cây lâu năm 40m
2
đất HLATĐB) cùng toàn bộ tài sn gn lin vi
đất một căn nhà cp 4 din tích 157,7m
2
; mái che din tích 17,4m
2
; ki t (ký
hiu K3) din tích 16,3m
2
; ki t (ký hiu K4) din tích 36,9m
2
; ki t (ký hiu K5)
din tích 36,4m
2
; ki t (ký hiu K6) din tích 33,2m
2
; ki t (ký hiu K7) din tích
37,7m
2
; dãy nhà tr gm 03 phòng tr din tích 51,7m
2
cùng mái che tôn din tích
10
7,3m
2
; dãy nhà tr 08 phòng din tích 151,5m
2
cùng mái che tôn din tích 44,1m
2
;
nhà v sinh din tích 3,2m
2
; nhà kho din tích 18,4m
2
; nhà để xe din tích 28,4m
2
;
hàng rào xây gch din tích 25,2m
2
; một quán nước din tích 89,7m
2
; mt nhà
kho din tích 32,9m
2
; mt mái che nhà tm cha nhà v sinh din tích 11m
2
;
mt nhà cp 4 (ký hiu N1) din tích 39,2m
2
; mt bồn nước inox 1.000 lít, mt
nhà tm din tích 11,9m
2
.
Phm Ngc T Q đưc quyn qun lý, s dng phần đất din tích
363,1m
2
(ký hiệu F trên Sơ đ thửa đất) (trong đó: 50m
2
đt th cư; 302,3m
2
đất
trồng cây lâu năm và 10,8m
2
đất HLATĐB) cùng toàn bộ tài sn gn liền trên đất
là ki t (ký hiu K1) din tích 44,8m
2
; ki t (ký hiu K2) din tích 27m
2
; một căn
nhà cp 4 (ký hiu N4) din tích 39,9m
2
; mt bồn nước inox 1.000 lít; mt dãy
nhà tr din tích 216m
2
.
Ông Phạm Phước T, ông Phm Thanh P, ông Phm Thanh P2, Phm
Ngc T Q phi thanh toán cho bà Phm Ngc P1 s tiền là 4.457.996.190 đng
(bn t bốn trăm năm mươi by triệu chín trăm chín mươi sáu nghìn một trăm
chín mươi đồng).
Bà Lê Th T2, ông Phm Công D, ông Phm Thanh T3, cháu Phm Thành
H2 phi thanh toán cho bà Phm Ngc P1 s tiền 1.114.499.047 đng (mt t
một trăm mười bn triu bốn trăm chín mươi chín nghìn không trăm bốn mươi
bảy đồng).
Ông Phm Thanh P2 phi thanh toán giá tr căn nhà cấp 4 din tích 157,7m
2
cho ông Phm Thanh P, ông Phạm Phước T, Phm Ngc P1, bà Phm Ngc
T T5 Q vi s tiền 42.053.333 đồng (bốn mươi hai triệu không trăm năm mươi
ba nghìn ba trăm ba mươi ba đng); thanh toán cho Th T2, ông Phm Thanh
T3, ông Phm Công D, cháu Phm Thành H2 vi s tiền 10.513.333 đng
(mưi triệu năm trăm mười ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng).
1.3. V trách nhim thanh toán chênh lch:
Ông Phạm Phước T trách nhim thanh toán phn giá tr chênh lch cho ông
Phm Thanh P là 600.862.858 đồng (sáu trăm triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn
tám trăm năm mươi tám đồng).
Ông Phm Thanh P2 trách nhim thanh toán phn giá tr chênh lch cho ông
Phm Thanh P 2.299.131.427 đng (hai t hai trăm chín mươi chín triu mt
trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi bảy đồng).
Ông Phm Thanh P2 trách nhim thanh toán phn giá tr chênh lch cho
Th T2, ông Phm Công D, cháu Phm Thành H2 2.406.879.994 đng
(hai t bốn trăm lẻ sáu triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
bốn đồng).
Ông Phm Thanh P2 trách nhim thanh toán phn giá tr chênh lch cho
Phm Ngc T6 Q 2.805.994.285 đng (hai t tám trăm lẻ năm triệu chín
trăm chín mươi bốn nghìn hai trăm tám mươi lăm đồng).
1.4. V thanh toán giá tr tài sản trên đất:
11
Ông Phạm Phước T có trách nhim bi hoàn tng giá tr các tài sn gn lin phn
đất có din tích 274,3m
2
(ký hiệu A trên Sơ đồ thửa đất) cho bà Phm Ngc P1
78.499.000 đồng (bảy mươi tám triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn đồng).
2. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca ông Phm Thanh P v vic yêu
cu ông Phạm Phước T, ông Phm Thanh P2, ông Phm Thanh T3, ông Phm
Công D, bà Phm Ngc P1, bà Phm Ngc T Q, cháu Phm Thành H2 thanh
toán chi phí vin phí, mai táng ca bà Hunh Th N.
Buc ông Phạm Phước T, ông Phm Thanh P2, Phm Ngc P1, Phm
Ngc T Q thanh toán cho ông Phm Thanh P s tiền 377.776.568 đồng (ba
trăm bảy mươi bảy triu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi tám
đồng).
Buc Th T2, ông Phm Thanh T3, ông Phm Công D, cháu Phm
Thành H2 thanh toán s tiền 94.444.142 đồng (chín mươi bn triu bốn trăm
bốn mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai đồng).
3. Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Phm Thanh P v vic buc
ông Phạm Phước T, ông Phm Thanh P2, ông Phm Thanh T3, ông Phm Công
D, bà Phm Ngc P1, Phm Ngc T Q, cháu Phm Thành H2 thanh toán tin
xây m 65.546.000 đồng (sáu mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn
đồng).
4. Kiến ngh quan thẩm quyn thu hi Giy chng nhn quyn s
dụng đất s vào s cp GCN 00103 QSDĐ/QĐ-UB do y ban nhân dân huyn B
(nay thành ph B) cp ngày 20/12/1999 cho h ông Phạm Văn K1 để cp li
cho các đương sự theo din tích mỗi người được chia.
Các đương s đưc quyn liên h quan thẩm quyền để điu chnh,
đăng ký kê khai và cấp giy chng nhn quyn s dụng đất cho phù hp vi din
tích, hình th và hin trng thc tế s dng theo quyết định ca Bn án này (theo
Mnh trích lục địa chính đo đạc chnh s 16-2023, h tọa đ V 2000, t
bn s 26 (223568-5) ngày 15/3/2023 ca Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thành ph B, tỉnh Bình Dương và Sơ đồ thửa đất kèm theo).
5. Giao các tài sn cháu Phm Thành H2 đưc chia theo quyết đnh ca
Bn án này cho Th T2 qun lý. Các quyền nghĩa vụ ca cháu H2 theo
quyết định ca Bn án này s đưc thc hiện thông qua ngưi giám h T2
tại các Điều 52, 55, 58, 59 ca B lut Dân s năm 2015 và chm dt vic giám
h đối vi cháu H2 theo quy định tại Điều 62 ca B lut Dân s năm 2015.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin
còn li phi thi hành án theo mc lãi sut quy đnh tại Điều 357, Điều 468 B lut
Dân s năm 2015.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí, quyn kháng
cáo, kháng ngh và quy định v thi hành án.
Ngày 11/10/2023, nguyên đơn ông Phạm Phước T kháng cáo yêu cu sa
bản án sơ thẩm không chp nhn yêu cu phn t ca ông P.
12
Ngày 11/10/2023, b đơn ông Phm Thanh P kháng cáo toàn b bản án
thm.
Ngày 11/10/2023, người có quyền và nghĩa vụ liên quan Phm Ngc P1
kháng cáo kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm.
Ngày 11/10/2023, người có quyền nghĩa vụ liên quan Phm Ngc T
Q kháng cáo kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm.
Ngày 10/10/2023, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph B
Quyết đnh kháng ngh 23/QĐ-VKLS-DS đ ngh hy bản án thẩm do gii
quyết vượt quá yêu cu khi kin của nguyên đơn vi phm nghiêm trng th
tc t tng không chp nhn yêu cu phn t ca ông P v vic buc nhng
ngưi tha kế khác thanh toán tin xây m 65.546.000 đồng không đúng quy
định ti khoản 1 Điều 658 B lut Dân s.
Ti phiên tòa phúc thm:
Ý kiến nguyên đơn người bo v quyn, li ích hợp pháp cho nguyên đơn:
Ngun gc thửa đất s 69, t bản đồ s 26 do ông K1bà N để li. Theo Công
văn số 1875/CNBC-LT ngày 05/7/2023 ca Chi nhánh Văn phòng đăng ký đt
đai thành phố B ghi h lưu trữ lưu giấy chng nhn quyn s dụng đất
cấp năm 1994 cho ông K1. Vic cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đt
năm 1999 cho h ch mẫu chung. Nguyên đơn không đồng ý cùng các đồng
tha kế thanh toán cho ông P tin vin phí, mai táng ca N N mt
khon thu nhp c định trước khi chết ông P đang cho thuê một ki t thuc
phn qun lý, s dng ca ông P2. Nguyên đơn giữ nguyên yêu cu kháng cáo,
đề ngh sa bản án sơ thm chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, không
chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông P, không chp nhn yêu cu tính công
sức đóng góp cho ông P, P1 và bà Q và đề ngh gi nguyên vic chia hin vt
như bản án sơ thẩm.
Ý kiến ca b đơn và người bo v quyn, li ích hp pháp cho b đơn: Ông
K1 ký Đơn xin đăng ký quyền s dụng đất ngày 13/8/1998 ghi h đã tự nguyn
xác nhp phần đất này vào tài sn chung ca h gia đình khi làm h cấp Giy
CNQSDĐ số 00103QSDĐ. Nguyên đơn yêu cầu chia tha kế toàn b thửa đất s
69 không phù hợp quy đnh pháp lut, ch chp nhn chia phần đất ca ông K1,
N vi din tích 1.022m
2
, phần đất còn li thuc s hu ca các thành viên
trong h. Vì vy, ông P không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, đề ngh sa
bản án sơ thẩm chp nhn toàn b yêu cu phn t ca b đơn, buộc những người
tha kế khác thanh toán tin xây m cho bà N 65.546.000 đồng, xác định nhà,
đất tranh chp là tài sn chung ca h gia đình và chia lại phn di sn ca ông K1,
bà N lại theo quy định pháp lut, yêu cầu được hưởng thêm 15% trong tng s di
sn ông K1, bà N để li.
Ngưi quyền, nghĩa vụ liên quan P1 người đại din y quyn ca
P1 trình bày: không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, chp nhn thanh
toán chi phí điều tr bnh, mai táng xây m cho N. Đề ngh sa bản án
thẩm xác định đất tranh chp là tài sn chung ca h gia đình; bổ sung thêm yêu
13
cu tính công sức đóng góp 15% trong tổng s di sn ông K1, bà N để li, yêu cu
đưc nhn hin vt gn lin vi tài sn P1 đã xây dựng trên phần đất cha
m để li.
Ngưi quyền, nghĩa vụ liên quan Q người bo v quyn, li ích hp
pháp cho Q: không chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn, chp nhn thanh
toán chi phí điều tr bnh, mai táng xây m cho N. Đề ngh sa bản án
thẩm xác định đất tranh chp là tài sn chung ca h gia đình; bổ sung thêm yêu
cu tính công sức đóng góp 15% trong tổng s di sn ông K1, bà N để li.
Ngưi có quyền, nghĩa vụ liên quan bà T4: Thng nht ý kiến ông P.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương phát biểu quan điểm:
- V t tng: Trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa, những người
tiến hành t tụng và đương s đã chấp hành đúng quy đnh ca B lut T tng
dân s.
- V nội dung: Đề ngh rút li ni dung kháng ngh v vic Tòa án cấp
thẩm xác định căn nhà trên đất là di sn tha kế vượt quá phm vi khi kiện đ
đảm bo gii quyết triệt để v án gi nguyên ni dung kháng ngh v vic chp
nhn yêu cu phn t ca ông P v vic buc những người tha kế khác thanh
toán tin xây m 65.546.000 đồng căn cứ quy định ti khoản 1 Điu 658 B lut
Dân s. V di sn tha kế không có căn c xác định nhà đất thuc tha 69, t bn
đồ s 26, ta lc ti khu ph B, phường T, thành ph B, tỉnh Bình Dương tài
sn ca h gia đình mà là tài sản chung ca v chng ông K1, bà N. Các con ông
K1, bà N không có công sc trong vic to lp, duy trì khi di sn.
Vì vậy, căn cứ khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s năm 2015 đ ngh
Hội đồng xét x sa bản ánthẩm chp nhn mt phn kháng ngh, chp nhn
mt phn kháng cáo ca ông P, P1 và Q, không chp nhn kháng cáo ca
nguyên đơn ông T.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c ti h đã được thm tra ti
phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, li trình bày của đương sự,
ý kiến ca Vin Kim sát, Hội đồng xét x phúc thm,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Những người có quyền, nghĩa vụ liên quan ông Phm
Thanh P2, bà Nguyn Th S, bà Lê Th T2, ông Phm Công D, ông Phm Thanh
T3, Hoàng Th T4, ông Đoàn B, bà Đỗ Th A2, Nguyn Bch Trà G, ông
Nguyn Thế Anh K đều đơn yêu cầu xét x vng mặt. Căn cứ vào Điều 296
B lut T tng dân s năm 2015, Tòa án tiến hành xét x vng mt các ông
nêu trên.
[2] Theo Quyết định kháng ngh s 23/QĐ-VKLS-DS ngày 10/10/2023,
Vin kim sát kháng ngh cho rằng theo đơn khi kin ngày 11/11/2021, nguyên
đơn chỉ yêu cu chia di sn tha kế là quyn s dng thửa đất s 69 t bản đồ 26
ta lc ti khu ph B, phường T, B, Bình Dương nhưng Tòa án cấp sơ thm gii
quyết c căn nhà cấp 4 gn liền trên đất din tích 157,7m
2
là vượt quá yêu cu
14
khi kin của nguyên đơn, vi phạm nghiêm trng th tc t tng.
Xét tt c các đương sự đều thng nhất căn nhà cấp 4 din tích 157,7m
2
là di
sn tha kế ca cha, m là ông Phạm Văn K1, bà Hunh Th N đ li. Bản án sơ
thm nhận định căn nhà di sn ca ông K1, N phân chia căn nhà cấp 4
gn lin phần đất tha kế để đảm bo gii quyết triệt để v án là căn cứ. Ti
phiên tòa phúc thẩm, Đại din vin kim sát rút mt phn kháng ngh v vic chia
tha kế căn nhà trên đt phù hp nên Hội đồng xét x đình chỉ xét x phúc
thm phn kháng ngh này theo quy định ti khoản 3 Điều 289 B lut T tng
dân s.
[3] Theo Quyết đnh kháng ngh 23/QĐ-VKLS-DS ngày 10/10/2023
kháng cáo ca b đơn ông P cho rng Bản án thẩm không chp nhn yêu cu
phn t ca ông P v vic buộc các đồng tha kế phi thanh toán li cho ông P chi
phí xây m bà N vi s tiền 65.546.000 đồng là không đúng quy đnh ti khon 1
Điu 658 B lut dân s.
Xét Toà án cấp thẩm căn cứ Ngh quyết s 02/2022/NQ-HĐTP ngày
06/9/2022 ca Hội đồng thm phán Tòa án nhân dân tối cao để không chp nhn
yêu cu phn t ca ông P thanh toán chi phí xây m 65.546.000 đồng không
phù hp phạm vi điu chnh ca Ngh quyết s 02/2022/NQ-HĐTP hướng
dn mt s quy định v trách nhim bồi thường thit hi ngoài hợp đồng ca B
lut Dân s năm 2015 xác định thit hi do tính mng b xâm phm, không
ng dn v chi phí hp lý theo tp quán cho vic mai táng khi chia tha kế.
Theo khoản 1 Điu 658 B lut dân s quy định th t ưu tiên thanh toán
đầu tiên là “Chi phí hợp lý theo tp quán cho việc mai táng”. Ti Toà, các đương
s đều thng nht theo tp quán địa phương thì các con đều xây m cho cha m
khi chết. Đồng thi, xét v thc tế khách quan khi ông K1 chết đều được các con
xây m nên khi bà N chết thì các con đều thng nht xây m cho bà N tại Nghĩa
trang Công ty C phần Đ1 đ ông P tm ng chi phí xây m vi s tin
65.546.000 đồng (có hóa đơn và hợp đồng kèm theo). Vì vy, cn chp nhn yêu
cu kháng ngh ca Vin kim sát và kháng cáo ca ông P v vic thanh toán li
cho ông P chi phí xây m 65.546.000 đồng trước khi phân chia di sn N theo
khoản 1 Điều 658 B lut dân s.
[4] Nguyên đơn ông T kháng cáo không chp nhn yêu cu phn t ca ông
P v vic thanh toán tin vin phí, mai táng cho N vi tng s tin
472.220.710 đồng cho rng bản án sơ thm không buc ông P phi chu mt
phn trong tổng chi phí điều tr bnh, mai táng cho bà N không đúng quy định.
Xét quá trình t tng cấp sơ thẩm tại đơn kháng cáo nguyên đơn ông T
(bút lc 359) trình bày: “trước khi chết, bà N thu nhp ổn định t vic cho thuê
kiot, nhà tr do ông P2 xây... Ngoài ra mi tháng ông P còn trích ra 15.000.000
đồng t thu nhp cho thuê ca ông P2 để tr vào chi phí điều tr bnh mai táng
cho N. Đồng thi, ông P còn qun thu tin t nhà tr, kiot ti phần đất
do ông P2 đang quản lý”. Vì vậy, có căn cứ xác định các kiot, nhà tr trên phn
đất chia cho ông P2 là do ông P2 xây dng nên vic ông P2 giao cho ông P thu
tiền hay không cũng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ ca ông T và các đồng tha
15
kế khác phi hoàn tr li cho ông P tin vin phí, mai táng ca N. Ông P đã
cung cấp hóa đơn, chứng t chng minh tin vin phí, mai táng. Bn thân ông P2
và các đồng tha kế khác cũng không kháng cáo v vic phi hoàn tr cho ông P
tin vin phí, mai táng. vậy, không căn c chp nhn kháng cáo và buc
ông T phải cùng các đồng tha kế khác chu chi phí vin phí, mai táng cho N
vi tng s tiền 472.220.710 đng. Tuy nhiên, Tòa án cấp thm sai sót
khi không buc ông P chu mt phn trong tổng chi phí điều tr bnh và mai táng
(bao gm c chi phí xây m N) nên cn chp nhn phn kháng cáo này ca
nguyên đơn.
[5] B đơn ông P và người có quyền và nghĩa vụ liên quan P1, bà Q cùng
kháng cáo cho rng phần đất tha kế 3.070,8m
2
là tài sn ca h gia đình ông K1,
bà N, ông P, P1, bà Q, ông P2. Ông K1 Đơn xin đăng quyền s dụng đất
ngày 13/8/1998 ghi h đã tự nguyn xác nhp phần đất này vào tài sn chung
ca h gia đình khi làm h cấp Giấy CNQSDĐ số 00103QSDĐ. Ông P3, ông
P4 không phi thành viên trong h khẩu vào năm 1999. vy, ông P, bà P1
Q kháng cáo yêu cầu xác định phn di sn ca ông K1, N để li ch
1.022m
2
trong tng s 3.070,8m
2
.
Xét ngun gc phần đất tha kế đang tranh chấp đo đạc thc tế là 3.070,8m
2
thuc tha s 69 t bản đồ s 26 theo Giấy CNQSDĐ số 00103QSDĐ ngày
20/12/1999.
Theo Công văn số 1875/CNBC-LT ngày 05/7/2023 ca Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai thành phố B cung cp thông tin ông Phạm Văn K1
đưc UBND huyn B cp Giấy CNQSDĐ số 0866 ngày 07/11/1994 vi tng din
tích 5.470m
2
. Ni dung Giấy CNQSDĐ số 0866 ngày 07/11/1994 ghi nhn
ngun gc: “cha mẹ để lại năm 1975”. Đến ngày 20/12/1999, UBND huyn B
cấp đổi Giấy CNQSDĐ số 00103 ghi thành “h ông Phạm Văn K1”. Theo Biên
bn xác minh ngày 05/7/2023 ti Ủy ban nhân dân phường T th hin ngun gc
thửa đất s 69 là do ông bà để lại năm 1975, ông K1bà N qun lý, s dụng đất
t năm 1975. Các đương s cũng thừa nhn ngun gc phần đất tranh chp
3.070,8m
2
nm trong tng din tích 5.470m
2
do ông K1, N to lập năm 1975,
sau đó chuyển nhượng mt phần đất nên hin nay chn li din tích 3.070,8m
2
.
Đến năm 1999, UBND huyn B cấp đổi Giấy CNQSDĐ số 00103. Như vậy,
ngun gc phần đất 3.070,8m
2
không được hình thành t năm 1999 đưc thành
t năm 1975 và là tài sản chung ca v chng ông K1, N. Bi vì thời điểm này
các con ông K1, bà N là ông P, P1 còn rt nh tui, còn bà Q chưa được sinh
ra nên đều không có công sức đóng góp, tạo lp phần đất trên.
Theo Đơn xin đăng quyn s dụng đất ngày 13/8/1998 trong h cấp
Giấy CNQSDĐ số 00103 ch lit tên v ông K1 Hunh Th N hoàn
toàn không có ý kiến ca ông K1 đồng ý xác nhp phần đt này là tài sn chung
ca h gia đình cùng vi ông P, P1, Q, ông P2. V nội dung đơn ngày
13/8/1998 thì ông K1 cũng chỉ yêu cầu được cp đổi s (tc cp li Giy
CNQSDĐ) được UBND T xác nhận ngày 10/10/1998, Phòng địa chính xác
nhận ngày 28/10/1998 đồng ý cho đổi s không xác nhn ni dung nào thay
đổi v ch th s dụng đất bao gm các thành viên khác trong h gia đình như nội
dung kháng cáo ca ông P, bà P1bà Q.
16
Xét v thc tế qun lý s dụng đất ttt c các đương sự đều tha nhn ông
K1, sau này là bà N lần lượt giao tng phần đất trong tng s 3.070,8m
2
cho tng
ngưi con ca ông qun lý, s dụng như hiện nay ông, không tách s
đất cho các con khi còn sng s các con s bán đất ca cha m sau khi được
chia. vy, chng t rng ông P, P1, Q ông P2 những người con
khác đều không quyền định đoạt phần đt tranh chấp đây là tài sn chung
ca K1, N nên không căn cứ chp nhn kháng cáo ca ông P, P1, Q
v tài sn ca h gia đình. Tòa án cấp thẩm xác định di sn ca K1, N
gm diện tích đất 3.070,8m
2
và căn nhà cấp 4 gn liền trên đất là có căn cứ.
[6] V phân chia di sn tha kế:
Quá trình xét x phúc thm, b đơn ông P yêu cầu định giá li din tích
đất tranh chp do kết qu định giá ca Tòa án cấp sơ thẩm không phù hp giá tr
đất hiện nay, nguyên đơn ông T các đương sự khác cũng đồng ý định giá li.
Căn cứ vào kết qu ca Hội đồng định giá ngày 29/5/2024 xác đnh giá tr tha
đất s 69 như sau: Diện tích đất qua đo đạc thc tế 3.070,8m
2
, trong đó 300m
2
đt
th cư giá 20.000.000 đồng/m
2
; 2.457,3m
2
đất trồng cây lâu năm giá 15.000.000
đồng/m
2
(313,3m
2
đất hành lang an toàn đường b Hội đồng không định giá).
Tng tr giá đất: 42.859.500.000 đồng căn nhà cấp 4 tr giá 63.080.000 đồng.
Tng cộng là 42.922.580.000 đồng.
[6.1] Ông K1 chết vào năm 2002, không có di chúc nên chia di sn ca ông
K1 như sau:
Di sn do ông K1 để lại ½ nhà, đt tr giá là: 42.922.580.000 đng /2 =
21.461.290.000 đồng, chia đều cho 07 k phn gm: Ông P4, ông P2, ông P3, ông
P, bà P1, bà Q, bà N là 21.461.290.000 đồng /7 = 3.065.898.571 đồng.
[6.2] Ông P3 chết vào ngày 11/7/2010, không có di chúc nên chia di sn ca
ông P3 như sau:
Chia đu cho 05 k phn gm: T2, N, ông D, cháu H2, ông T3
3.065.898.571 đồng /5 = 613.179.714 đồng.
[6.3] Ông P4 chết vào ngày 22/9/2012 nên chia di sn ca ông P4 như sau:
Chia đều cho 03 k phn gm: Bà S, N, ông T 3.065.898.571 đng /3
= 1.021.966.190 đồng.
[6.4] Bà N chết vào ngày 09/12/2020, không có di chúc nên chia di sn ca
bà N như sau:
Tng di sn mà bà N để li gồm: ½ nhà, đất tha s 69, k phn do ông K1,
ông P4, ông P3 chết để li bà N đưc tha kế theo pháp lut. C th: Giá tr
di sn ca N 21.461.290.000 đồng + 3.065.898.571 đng + 613.179.714
đồng + 1.021.966.190 đồng = 26.162.334.475 đồng. Sau khi tr chi phí vin phí,
ma chay, xây m cho bà N 537.766.710 đồng thì di sn bà N còn li là:
25.624.567.765 đồng.
Ông P3, ông P4 chết trước N nên theo Điều 651 và 652 B lut Dân s
năm 2015, di sn ca N s đưc chia cho con ca ông P4 ông T; ông P2; ông
17
P; các con ca ông P3 gm ông T3, ông D, cháu H2; P1; Q. C th: Chia
đều cho 06 k phần là 25.624.567.765 đồng /6 = 4.270.761.294 đồng.
Trong đó, ông D, cháu H2, ông T3, mỗi người được 4.270.761.294 đng /3
= 1.423.587.098 đồng.
[6.5] Các k phn mà mỗi đồng tha kế được hưởng:
- S nhường k phn ca cho ông T nên ông T được hưởng k phn
tng tr giá 1.021.966.190 đồng x 2 + 4.270.761.294 đồng = 6.314.693.674 đồng.
- T2, ông D, cháu H2, ông T3 được hưởng k phn tr giá 613.179.714
đồng x 4 + 4.270.761.294 đồng = 6.723.480.150 đồng. Trong đó, kỷ phn ông T3
được hưởng là 613.179.714 đồng + 1.423.587.098 đồng = 2.036.766.812 đồng.
- Ông P, ông P2, Q, bà P1, mỗi người được hưởng k phn tr giá
3.065.898.571 đồng + 4.270.761.294 đồng = 7.336.659.865 đồng. Riêng ông P
đưc hoàn tr li t di sn các chi phí vin phí, mai táng xây m cho N
537.766.710 đồng, tng cng ông P được hưởng là 7.874.426.575 đồng.
[7] V diện tích đất mỗi người được giao:
P1 kháng cáo cho rng bà là ch gái lớn trong gia đình, có xây dựng nhà,
nhà tr trên phần đất cha m để li, công sức chăm sóc cha, m khi còn sng
nhưng bản án sơ thẩm li buc P1 phi giao toàn b nhà, đất cho ông T, S
nên yêu cầu được phân chia tha kế bng hin vật là nhà, đất mà bà đang ở.
Ông P, bà Q các đương sự khác đều thng nht v trí diện tích được
phân chia như bản án sơ thẩm vì đã có kiot, nhà trọ trên phần đất được chia.
Xét phần đất có din tích 274,3m
2
(ký hiệu A trên Sơ đồ thửa đất) do bà P1
đang quản lý, s dng 231m
2
đất hành lang an toàn đường b (HLATĐB),
din tích còn li 43,3m
2
, kích thước chiu rng còn lại dưới 03m, không đủ
điu kiện đ tách tha theo Quyết định s 12/2023/QĐ-UBND ngày 15/5/2023
ca y ban nhân dân tnh B và Công văn s 136/CV- HĐTV ngày 26/7/2023 của
Hội đồng tư vấn y ban nhân dân thành ph B. Tuy nhiên, trên phần đất 274,3m
2
P1 đã xây dng trên toàn b diện tích đất bao gm: 01 kiot (ký hiu K9) din
tích 26,3m
2
, 01 dãy nhà tr 11 phòng din tích 130,5m
2
, 01 nhà kho 27,8m
2
, nhà
v sinh 19,1m
2
và đang sinh sống ổn định.
Ông T, S đang quản nhà, đất lin k với đất P1u trên vi din tích
352,8m
2
, trên đất có mt ki t (ký hiu K8) din tích 71,9m
2
; mt dãy nhà tr 10
phòng din tích 128,2m
2
cùng mái che din tích 26,8m
2
; hàng rào lưới B40 ct st
din tích 22,05m
2
; mt nhà v sinh 02 tng din tích 8,3m
2
; 02 bồn nước inox
1.000 lít. Ông P, P1, bà Q đều xác định ông T, S không sinh sống thưng
xuyên tại nhà, đất trên mà đang cho thuê, thỉnh thong mi v thu tin dn dp
th cúng ông P4. Đồng thi, sau khi ông P4 chết thì bà S cũng đã có chồng khác.
Theo Biên bn ly li khai ngày 17/10/2024, ông Đỗ Trng V, bà Nguyn Th Đ
trình bày: “V chng ông có thuê ca ông T căn kiot phía trước căn nhà tạm th
ông P4 với giá 15.000.000đồng/tháng, không lp hợp đồng, không xây dng
gì thêm, ch thuê theo tháng nên không có quyền nghĩa vụ liên quan trong v án,
18
nếu ai tiếp qun kiot sau này thì v chng ông s thương ng tiếp vi
người đó, không yêu cu Tòa án phi gii quyết trong v án. Ông T, bà S không
sinh sng nhà, đất này ch thnh thong v dn dẹp, đốt nhang cho ông P4”. Ti
phiên tòa, bà S và ông T cũng xác định đang cho thuê các tài sản trên vì ông P và
các anh em khác thường xuyên mâu thuẩn, gây khó khăn nên không thể sinh sng
đưc, bà S đã có chồng khác sau khi ông P4 chết.
vy, cn chp nhn kháng cáo ca bà P1 v vic chia hin vt và chia cho
P1 đưc quyn qun lý, s dng tng diện tích đất 627,1m
2
(ký hiu A B
trên Sơ đồ thửa đất) bao gm c phần đất ông T mà đang quản lý (trong đó 50m
2
đất th cư; 335,6m
2
đất trồng cây lâu năm 241,5m
2
đất HLATĐB) cùng toàn
b tài sn gn lin với đất là mt ki t (ký hiu K8) din tích 71,9m
2
; mt dãy nhà
tr 10 phòng din tích 128,2m
2
cùng mái che din tích 26,8m
2
; hàng rào lưới B40
ct st din tích 22,05m
2
; mt nhà v sinh 02 tng din tích 8,3m
2
; 02 bồn nước
inox 1.000 lít; mt ki t (ký hiu K9) din tích 26,3m
2
cùng mái che tôn din tích
11,3m
2
; mt nhà kho din tích 27,8m
2
; mt nv sinh din tích 19,1m
2
; mt dãy
nhà tr din tích 130,5m
2
cùng mái che din tích 49,3m
2
. P1 trách nhim
bi hoàn cho S tng giá tr các tài sn gn lin phần đt có din tích 274,3m
2
(ký hiệu B trên Sơ đồ thửa đất) vi s tiền là 136.342.500 đồng. Như vậy, bà P1
đưc chia tr đất 6.034.000.000 đng, còn thiếu so vi k phần được chia
1.302.659.865đồng.
- Ông Phm Thanh P đưc quyn qun lý, s dng phần đất din tích 353,7m
2
(ký hiu C trên Sơ đồ thửa đất) (trong đó: 50m
2
đất th cư; 293,2m
2
đất trng cây
lâu năm 10,5m
2
đất HLATĐB) cùng toàn bộ tài sn gn lin với đất một căn
nhà cp 04 (ký hiu N3) din tích 127,2m
2
; mt dãy nhà tr din tích 174,6m
2
;
mt bồn nước 1.000 lít. Tng tr giá được chia là: 5.398.000.000 đồng, còn thiếu
so vi k phần được chia là 2.476.426.575 đồng.
- Bà Lê Th T2, ông Phm Công D, cháu Phm Thành H2 đưc quyn qun
lý, s dng phần đt din tích 357m
2
(ký hiệu D trên đồ thửa đất) (trong đó:
50m
2
đt th cư; 296,4m
2
đt trồng cây lâu năm 10,6m
2
đất HLATĐB) cùng
toàn b tài sn gn lin với đất là một căn nhà cấp 3 (ký hiu N2) din tích
113,8m
2
; mt dãy nhà tr din tích 181m
2
; mt bồn nước 1.000 lít. Tng tr giá
được chia là: 5.446.000.000đồng, còn thiếu so vi k phần được chia
1.277.480.150đồng. T2, ông D, cháu H2 nhn hin vt nên trách nhim
hoàn li cho ông T3 s tiền là 2.036.766.812 đồng.
- Phm Ngc T Q đưc quyn qun lý, s dng phần đất din ch
363,1m
2
(ký hiệu F trên Sơ đ thửa đất) (trong đó: 50m
2
đt th cư; 302,3m
2
đất
trồng cây lâu năm và 10,8m
2
đất HLATĐB) cùng toàn bộ tài sn gn liền trên đất
là ki t (ký hiu K1) din tích 44,8m
2
; ki t (ký hiu K2) din tích 27m
2
; một căn
nhà cp 4 (ký hiu N4) din tích 39,9m
2
; mt bồn nước inox 1.000 lít; mt dãy
nhà tr din tích 216m
2
. Tng tr giá được chia là: 5.534.500.000đồng, còn thiếu
so vi k phần được chia là 1.802.159.865 đồng.
- Ông T đưc quyn qun lý, s dng phần đất din tích 355,2m
2
(ký hiu G
trên đồ thửa đất), trong đó 50m
2
th cư, 294,6m
2
đất nông nghip 10,6m
2
19
đất HLATĐB cùng toàn bộ tài sn gn liền trên đất do ông P2 xây dng gm: 01
nhà cp 4 (kiot bán thuc tây) din tích 39,2m
2
, nhà kho din tích 32,9m
2
, 02 căn
phòng tr (có một phòng tường chung vi ông P2) din tích 38,5m
2
cùng mái che
tôn trước nhà tr din tích còn li 42,8m
2
, 01 giếng khoan, 02 cây mít, 01 cây mai,
01 cây da, 01 cây mãng cu, 01 cây sung, 02 cây su riêng. Tng tr giá được
chia là: 5.419.000.000 đng, còn thiếu so vi k phần được chia 895.693.674
đồng. Ông T phi hoàn tr li cho ông P2 giá tr các tài sản có trên đất được chia
theo Biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 24/9/2024, ngày 23/10/2024
Biên bản định giá tài sn ngày 23/10/2024 tng cộng 93.133.900đồng. Ông T
trách nhim tháo d, di di mt phn của mái che tôn trước 02 căn phòng trọ
đưc chia vi din tích 1,3m
2
để giao lại đất cho ông P2.
- Ông Phm Thanh P2 đưc quyn qun lý, s dng diện tích đt còn li
1.014,7m
2
(ký hiu E trên đồ thửa đất), trong đó: 50m
2
đt th cư; 935,2m
2
đất
trồng cây lâu năm và 29,5m
2
đất HLATĐB cùng toàn bộ tài sn gn lin với đất
một căn nhà cấp 4 cha m để li din tích 157,7m
2
; mái che din tích 17,4m
2
;
ki t (ký hiu K3) din tích 16,3m
2
; ki t (ký hiu K4) din tích 36,9m
2
; ki t (
hiu K5) din tích 36,4m
2
; ki t (ký hiu K6) din tích 33,2m
2
; ki t (ký hiu K7)
din tích 37,7m
2
; dãy nhà tr gm 03 phòng tr din tích 51,7m
2
cùng mái che tôn
din tích 7,3m
2
; nhà v sinh din tích 3,2m
2
; nhà kho din tích 18,4m
2
; nhà để xe
din tích 28,4m
2
; hàng rào xây gch din tích 25,2m
2
; một quán nước din tích
89,7m
2
; mt nhà kho din tích 32,9m
2
; mt mái che nhà tm có cha nhà v sinh
din tích 11m
2
; dãy nhà tr 06 phòng (có 01 phòng tưng chung vi ông T) din
tích còn li là 113m
2
; mt bồn nước inox 1.000 lít, mt nhà tm din tích 11,9m
2
.
Tng tr giá di sn ông P2 được chia là: 15.028.000.000đồng + 63.080.000đồng
= 15.091.080.000đồng, dư so với k phần được chia là 7.754.420.135 đồng. Ông
P2 trách nhim tháo d, di di mt phn của mái che tôn trước căn nhà cấp 4
cha m để li vi din tích 5m
2
để giao li phần đất chia cho ông T 355,2m
2
(ký
hiệu G trên Sơ đồ thửa đất).
Ông P2 nhn tài sn bng hin vt nhiều hơn nên có trách nhiệm hoàn tr li
cho các tha kế khác giá tr chênh lch còn thiếu nêu trên, c th: tr cho P1
1.302.659.865đồng, tr cho ông P 2.476.426.575 đồng, tr chung cho T2,
ông D, cháu H2 là 1.277.480.150đồng, tr cho Q 1.802.159.865 đồng. Đối
vi phn ông T thì ông P2 trách nhim hoàn tr li phn chênh lch
895.693.674 đồng, được khu tr vi giá tr tài sn ông T phi hoàn tr li cho
ông P2 93.133.900đồng, ông P2 còn phi tr cho ông T s tin chênh lch còn
lại là 802.559.774đồng.
[8] Ti phiên tòa phúc thm, ông P, bà P1, bà Q kháng cáo b sung yêu cu
tính công sức đóng góp thêm mỗi người 15% trong tng s di sn ông K1, N
để li vì cho rng t năm 2019, khi mẹ là bà N b bnh nng, nm liệt giường thì
các anh em gm ông P, P1, Q thay phiên nhau ph giúp chăm sóc cho mẹ
đến khi chết, tr m con bà S, ông T không chăm sóc. Sau khi cha mẹ mt thì các
anh em công gi gìn đất còn S, ông T sinh sống nơi khác chỉ thnh thong
mi v thu tin tr.
20
S, ông T không chp nhn tính công sc vì khi bà N b bnh thì bà S, ông
T cũng có thăm nom chăm sóc nhưng bị ông P, bà P1, bà Q ngăn cản, không cho
thăm nom.
Xét trong quá trình xét x thm ông P, bà P1, Q không phát sinh yêu
cu tính công sức đóng góp. Ông P, P1, Q cũng không cung cấp được chng
c c th để chng minh công sức đóng góp trong việc to lp, gi gìn đất và khi
còn sng cha m đều giao cho các con mi ngưi mt phần đất riêng để xây nhà
trọ, hưởng li trong việc cho thuê đất. Mt khác, ông T và các đương s khác đều
đã phải hoàn tr chi phí vin phí, mai táng, xây m cho N nên không căn cứ
chp nhn kháng cáo ca ông P, P1, Q v vic tính thêm công sức đóng góp.
[9] T những sở nhận định nêu trên, xét kháng cáo của nguyên đơn ông
T, b đơn ông P người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan P1, Q căn
c chp nhn mt phn, ý kiến của đại din Vin kiểm sát đề ngh là phù hp.
[10] V án phí dân s phúc thm: Ông Phạm Phước T, ông Phm Thanh P,
Phm Ngc P1 bà Phm Ngc T Q không phi chu do sa bản án thẩm.
các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 148, khoản 2 Điu 308, 309, 313 ca B lut T tng
dân s;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s
dng án phí và l phí ca Tòa án.
Tuyên x:
1. Đình chỉ mt phn Kháng ngh s 23/QĐ-VKLS-DS ngày 10/10/2023 ca
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph B v vic hy bản án sơ thẩm do
vi phm th tc t tng.
- Chp nhn mt phn Kháng ngh s 23/QĐ-VKLS-DS ngày 10/10/2023
ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph B v vic buc những người
tha kế ông Phạm Văn K1, Hunh Th N thanh toán li cho ông Phm Thanh
P s tin xây m là 65.546.000 đồng.
- Chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Phước T.
- Chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn ông Phm Thanh P người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Phm Ngc P1, Phm Ngc T Q v vic
tranh chp tha kếi sn.
2. Sa Bn án dân s thẩm s 129/2023/DS-ST ngày 27/9/2023 ca Tòa
án nhân dân thành ph B, tỉnh Bình Dương như sau:
2.1 Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phạm Phước T đối vi
b đơn ông Phm Thanh P v việc “Tranh chấp tha kế v tài sn”.
21
- Chp nhn yêu cu phn t ca ông Phm Thanh P v vic yêu cu ông
Phạm Phước T, ông Phm Thanh P2, ông Phm Thanh T3, ông Phm Công D,
Phm Ngc P1, Phm Ngc T Q, cháu Phm Thành H2 thanh toán chi phí
vin phí, mai táng và xây m cho bà Hunh Th N vi s tiền 537.766.710 đồng.
2.2 Xác định phần đất thuc thửa đất s 69, t bản đồ s 26, diện tích đất qua
đo đạc thc tế 3.070,8m
2
, trong đó 300m
2
đt th cư; 313,5m
2
đất hành lang an
toàn đường b; 2.457,3m
2
đất trồng cây lâu năm theo Giấy chng nhn quyn s
dụng đất s vào s cp GCN 00103 QSDĐ/QĐ-UB do y ban nhân dân huyn B
(nay thành ph B) cp ngày 20/12/1999 cho h ông Phạm Văn K1 cùng căn
nhà cp 4 din tích 157,7m
2
là di sn do ông K1 và bà N để li.
2.3 Chia tha kế như sau:
- Phm Ngc P1 đưc quyn qun lý, s dng phần đất din tích
627,1m
2
(ký hiệu A và B trên Sơ đ thửa đất), trong đó 50m
2
đất th cư; 335,6m
2
đất trồng cây lâu năm và 241,5m
2
đất HLATĐB cùng toàn bộ tài sn gn lin vi
đất mt ki t (ký hiu K8) din tích 71,9m
2
; mt dãy ntr 10 phòng din tích
128,2m
2
cùng mái che din tích 26,8m
2
; hàng rào i B40 ct st din tích
22,05m
2
; mt nhà v sinh 02 tng din tích 8,3m
2
; 02 bồn nước inox 1.000 lít; mt
ki t (ký hiu K9) din tích 26,3m
2
cùng mái che tôn din tích 11,3m
2
; mt nhà
kho din tích 27,8m
2
; mt nhà v sinh din ch 19,1m
2
; mt dãy nhà tr din tích
130,5m
2
cùng mái che din tích 49,3m
2
.
- Ông Phm Thanh P đưc quyn qun lý, s dng phần đất din tích
353,7m
2
(ký hiệu C trên đồ thửa đất), trong đó: 50m
2
đất th cư; 293,2m
2
đất
trồng cây lâu năm và 10,5m
2
đất HLATĐB cùng toàn bộ tài sn gn lin với đất
một căn nhà cấp 04 (ký hiu N3) din tích 127,2m
2
; mt dãy nhà tr din tích
174,6m
2
; mt bồn nước 1.000 lít.
- Bà Lê Th T2, ông Phm Công D, cháu Phm Thành H2 đưc quyn qun
lý, s dng chung phần đất din tích 357m
2
(ký hiệu D trên đồ thửa đất), trong
đó: 50m
2
đất th cư; 296,4m
2
đất trồng cây lâu năm 10,6m
2
đất HLATĐB cùng
toàn b tài sn gn lin với đất là một căn nhà cấp 3 (ký hiu N2) din tích
113,8m
2
; mt dãy nhà tr din tích 181m
2
; mt bồn nước 1.000 lít.
- Ông Phm Thanh P2 đưc quyn qun lý, s dng diện tích đt còn li
1.014,7m
2
(ký hiu E trên đồ thửa đất), trong đó: 50m
2
đt th cư; 935,2m
2
đất
trồng cây lâu năm và 29,5m
2
đất HLATĐB cùng toàn bộ tài sn gn lin với đất
một căn nhà cấp 4 cha m để li din tích 157,7m
2
; mái che din tích 17,4m
2
;
ki t (ký hiu K3) din tích 16,3m
2
; ki t (ký hiu K4) din tích 36,9m
2
; ki t (
hiu K5) din tích 36,4m
2
; ki t (ký hiu K6) din tích 33,2m
2
; ki t (ký hiu K7)
din tích 37,7m
2
; dãy nhà tr gm 03 phòng tr din tích 51,7m
2
cùng mái che tôn
din tích 7,3m
2
; nhà v sinh din tích 3,2m
2
; nhà kho din tích 18,4m
2
; nhà để xe
din tích 28,4m
2
; hàng rào xây gch din tích 25,2m
2
; một quán nước din tích
89,7m
2
; mt nhà kho din tích 32,9m
2
; mt mái che nhà tm có cha nhà v sinh
din tích 11m
2
; dãy nhà tr 06 phòng (có 01 phòng tưng chung vi ông T) din
tích còn li là 113m
2
; mt bồn nước inox 1.000 lít, mt nhà tm din tích 11,9m
2
.
22
Ông P2 trách nhim tháo d, di di mt phn của mái che tôn trước căn nhà
cp 4 cha m để li vi din tích 5m
2
để giao li phần đất chia cho ông T.
- Phm Ngc T Q đưc quyn qun lý, s dng phần đất din ch
363,1m
2
(ký hiệu F trên đồ thửa đất), trong đó: 50m
2
đất th cư; 302,3m
2
đất
trồng cây lâu năm và 10,8m
2
đất HLATĐB cùng toàn b tài sn gn liền trên đất
là ki t (ký hiu K1) din tích 44,8m
2
; ki t (ký hiu K2) din tích 27m
2
; một căn
nhà cp 4 (ký hiu N4) din tích 39,9m
2
; mt bồn nước inox 1.000 lít; mt dãy
nhà tr din tích 216m
2
.
- Ông Phạm Phước T đưc quyn qun lý s dng diện tích đất 355,2m
2
(ký
hiệu G trên Sơ đồ thửa đất), trong đó có 50m
2
th cư, 294,6m
2
đất nông nghip
10,6m
2
đất HLATĐB cùng toàn b tài sn gn lin với đất 01 nhà cp 4 (ký
hiu N1, là kiot bán thuc tây) din tích 39,2m
2
, nhà kho din tích 32,9m
2
, 02 căn
phòng tr (có một phòng tường chung vi ông P2) din tích 38,5m
2
cùng mái che
tôn trước 02 căn phòng trọ din tích 42,8m
2
, 01 giếng khoan, 02 cây mít, 01 cây
mai, 01 cây da, 01 cây mãng cu, 01 cây sung, 02 cây su riêng. Ông T có trách
nhim tháo d, di di mt phn của mái che tôn trước 02 căn phòng trọ đưc chia
nêu trên vi din tích 1,3m
2
để giao li đất cho ông P2.
2.4 V trách nhim hoàn tr giá tr tài sn và thanh toán chênh lch:
- Phm Ngc P1 trách nhim hoàn tr giá tr tài sn trên phần đt
hiệu B trên đ thửa đất cho Nguyn Th S vi s tin 136.342.500
đồng (một trăm ba mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng).
- Ông Phm Thanh P2 có trách nhim thanh toán phn giá tr chênh lch cho
ông Phạm Phước T là 895.693.674 đồng, được khu tr vi giá tr tài sn mà ông
T phi hoàn tr li cho ông P2 là 93.133.900đồng, ông P2 còn phi tr cho ông T
s tin chênh lch còn lại 802.559.774 đồng (tám trăm lẽ hai triệu năm trăm
năm mươi chín nghìn bảy trăm bảy mươi bốn đồng).
- Th T2, ông Phm Công D, cháu Phm Thành H2 trách nhim
hoàn li giá tr k phn cho ông Phm Thanh T3 s tin là 2.036.766.812 (hai t
không trăm ba mươi sáu triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn tám trăm i hai)
đồng.
- Ông Phm Thanh P2 có trách nhim thanh toán phn giá tr chênh lch cho
ông Phm Thanh P là 2.476.426.575 đồng (hai t bốn trăm bảy mươi sáu triệu
bốn trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng).
- Ông Phm Thanh P2 có trách nhim thanh toán phn giá tr chênh lch cho
Phm Ngc P1 1.302.659.865 đồng (mt t ba trăm lẽ hai triệu sáu trăm năm
mươi chín nghìn tám trăm sáu mươi lăm đồng).
- Ông Phm Thanh P2 có trách nhim thanh toán phn giá tr chênh lch cho
Phm Ngc T6 Q 1.802.159.865 đồng (mt t tám trăm lẽ hai triu một trăm
năm mươi chín nghìn tám trăm sáu mươi lăm đồng).
- Ông Phm Thanh P2 trách nhim thanh toán phn giá tr chênh lch
chung cho Th T2, ông Phm Công D, cháu Phm Thành H2
23
1.277.480.150 đồng (mt t hai trăm bảy mươi by triu bốn trăm tám mươi nghìn
một trăm năm mươi đồng).
- Kiến ngh quan có thẩm quyn thu hi Giy chng nhn quyn s dng
đất s vào s cấp GCN 00103 QSDĐ/QĐ-UB do y ban nhân dân huyn B (nay
thành ph B) cp ngày 20/12/1999 cho h ông Phạm Văn K1 để cp li cho các
đương sự theo din tích mỗi người được chia.
Các đương sự đưc quyn liên h quan thẩm quyền để điu chỉnh, đăng
ký kê khai và cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho phù hp vi din tích,
hình th hin trng thc tế s dng theo quyết định ca Bn án này (theo Mnh
trích lục địa chính đo đạc chnh s 16-2023, h tọa độ V 2000, t bn s
26 (223568-5) ngày 15/3/2023 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành
ph B, tỉnh Bình Dương và Sơ đồ thửa đất kèm theo).
2.5 Giao các tài sn mà cháu Phm Thành H2 đưc chia theo quyết định ca
Bn án này cho Th T2 qun lý. Các quyền nghĩa vụ ca cháu H2 theo
quyết định ca Bn án này s đưc thc hiện thông qua ngưi giám h T2
tại các Điều 52, 55, 58, 59 ca B lut Dân s năm 2015 và chm dt vic giám
h đối vi cháu H2 theo quy định tại Điều 62 ca B lut Dân s năm 2015.
K t ngày đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin
còn li phi thi hành án theo mc lãi sut quy đnh tại Điều 357, Điều 468 B lut
Dân s năm 2015.
2.6 V chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, đo đạc, định giá tài sn, sao lc h
sơ:
- Ông Phạm Phước T phi chu s tiền 2.387.979 đồng (hai triệu ba trăm tám
mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi chín đồng). Ông T đã thực hin xong.
- Ông Phm Thanh P phi chu s tiền 2.387.978 đng (hai triệu ba trăm tám
mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng). Ông P đã thực hin xong.
- Ông Phm Thanh P2 phi np s tiền 2.387.978 đồng để hoàn li cho ông
Phm Thanh P 1.212.022 đồng hoàn li cho ông Phạm Phước T 1.175.956
đồng.
- Bà Phm Ngc P1 phi chu s tiền 2.387.978 đồng (hai triệu ba trăm tám
mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng) để hoàn li cho ông Phạm Phước
T.
- Pham Ngc T Q2 phi chu s tiền 2.387.978 đng (hai triệu ba trăm
tám mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng) để hoàn li cho ông Phm
Phước T.
- Th T2, ông Phm Công D, cháu Phm Thành H2 phi chu s tin
1.790.983 đồng (mt triu bảy trăm chín mươi nghìn chín trăm tám mươi ba đng)
để hoàn li cho ông Phạm Phước T.
- Ông Phm Thanh T3 phi chu s tiền 596.995 đồng (năm trăm chín mươi
sáu nghìn chín trăm chín mươi lăm đồng) để hoàn li cho ông Phạm Phước T.
24
2.7 V án phí dân s sơ thẩm:
- Ông Phạm Phước T phi chu s tiền 114.314.694 đồng, được khu tr vào
s tin tm ứng án pđã nộp là 5.000.000 đng theo Biên lai thu tin tm ng án
phí s AA/2021/0004850 ngày 01/3/2022, s tiền 750.000 đồng theo Biên lai thu
tin tm ng án phí s AA/2021/0011561 ngày 12/7/2023 ca Chi cc Thi hành
án dân s thành ph B, tỉnh Bình Dương. Ông T còn phi np tiếp s tin
108.564.694 đồng (một trăm l tám triệu năm trăm sáu mươi bốn nghìn sáu trăm
chín mươi bốn đng).
- Ông Phm Thanh P phi chu s tiền 115.336.660 đồng, được khu tr vào
s tin tm ứng án phí đã nộp 25.511.000 đồng theo Biên lai thu tin tm ng
án phí s AA/2021/0012202 ngày 06/9/2023 ca Chi cc Thi hành án dân s thành
ph B, tỉnh Bình Dương. Ông P còn phi np tiếp s tiền là 89.825.660 đồng (tám
mươi chín triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi đồng).
- Ông Phm Thanh P2 phi chu s tiền 115.336.660 đồng (một trăm mười
lăm triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi đồng).
- Phm Ngc P1 phi chu s tiền 115.336.660 đng (một trăm mười lăm
triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi đồng).
- Phm Ngc T Q phi chu s tiền 115.336.660 đồng (một trăm mười
lăm triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi đồng).
- Th T2, ông Phm Công D phi chu s tiền 76.482.320 đồng (by
mươi sáu triệu bn trăm tám mươi hai nghìn ba trăm hai mươi đồng). Cháu Phm
Thành H2 là tr em nên được min tin án phí.
- Ông Phm Thanh T3 phi chu s tiền 72.735.336 đồng (bảy mươi hai triệu
bảy trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi sáu đồng).
3. Án phí dân s phúc thm:
- Ông Phạm Phước T không phi chu; Chi cc Thi hành án thành ph B
hoàn tr cho ông T tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0012379 ngày 11/10/2023.
- Ông Phm Thanh P không phi chu; Chi cc Thi hành án thành ph B hoàn
tr cho ông P tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0012315 ngày 03/10/2023.
- Phm Ngc P1 không phi chu; Chi cc Thi hành án thành ph B hoàn
tr cho P1 tin tm ng án pphúc thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0012316 ngày 03/10/2023.
- Phm Ngc T Q không phi chu; Chi cc Thi hành án thành ph B
hoàn tr cho bà Q tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0012317 ngày 03/10/2023.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Trường hp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 482 ca B lut T
tng dân s năm 2015 và Điều 2 ca Lut Thi hành án dân s năm 2008 (đã được
25
sửa đổi, b sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s có quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 9 ca
Lut Thi hành án dân s năm 2008 (đã được sửa đổi, b sung năm 2014); thời
hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 ca Lut Thi hành án
dân s năm 2008 (đã được sửa đổi, b sung năm 2014)./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- Chi cc THADS thành ph B;
- TAND thành ph B;
- Các đương sự;
- T Hành chính Tư pháp;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Phan Trí Dũng
Tải về
Bản án số 64/2025/DS-PT Bản án số 64/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 64/2025/DS-PT Bản án số 64/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất