Bản án số 671/2026/DS-PT ngày 23/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 671/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 671/2026/DS-PT ngày 23/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 671/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM.CHẤP NHẬN KHÁNG NGHỊ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - VĨNH LONG
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 671/2026/DS-PT Bản án số 671/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 671/2026/DS-PT Bản án số 671/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 671/2026/DS-PT
Ngày: 23 -7- 2026
V/v Tranh chp quyn s
dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thu Trang
Bà Ngô Thị Kim Châu
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Thẩm tra viên Ta n nhân dân
tnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Trần Thị Pho - Kiểm st viên.
Ngày 03 thng 7 năm 2026 tại trụ sở Ta n nhân dân tnh Vĩnh Long xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ số 341/2026/TLPT-DS ngày 27 thng 5 năm
2026 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất) và tài sản gắn liền với đất.
Do n dân sự thẩm số 14/2026/DS-ST ngày 17/3/2026 của Ta n nhân
dân khu vực 11 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 576/2026/QĐ-PT ngày
10 thng 6 năm 2026, giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1961
2. Ông Nguyễn Anh P, sinh năm 1988
3. Bà Nguyễn Thị Hồng P1, sinh năm 1990
Cùng địa ch: ấp C, xã B, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp cho Huỳnh Thị C: Ông Nguyễn Anh P, sinh
năm 1988. Địa ch: ấp C, xã B, tnh Vĩnh Long theo giấy y quyền ngày
19/6/2024.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1987.
Địa ch: ấp Ấ, xã B, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của Huỳnh Thị L: Ông Ngô Văn N, sinh
năm 1986; Địa ch: ấp C, xã B, tnh Vĩnh Long.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Văn N, sinh năm
1986; Địa ch: ấp C, xã B, tnh Vĩnh Long.
2
- Người kháng cáo: Huỳnh Thị C, ông Nguyễn Anh P, Nguyễn Thị
Hồng P1 là nguyên đơn.
- quan kháng nghị: Viện kiểm st nhân dân khu vực 11 Vĩnh Long
theo Quyết định khng nghị phúc thẩm số 146/QĐ-VKS-DS ngày 01/4/2026.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, đơn khơi kiện bổ sung, lời khai và trong quá trình giải
quyết vụ án ông Nguyễn Anh P là nguyên đơn và ông Nguyễn Anh P là người đại
diện theo ủy quyền cho bà Huỳnh Thị C là nguyên đơn trình bày:
Ông là con của bà Huỳnh Thị C, ông được bà C ủy quyền cho ông làm đại
diện, gia đình ông có một thửa đất số 76, tổng diện tích 380m
2
diện tích sử dụng
lâu dài 120m
2
cn tạm giao hành lang an toàn giao thông 260m
2
tọa lạc tại ấp
C, xã B, tnh Vĩnh Long do cha ông ông Nguyễn Văn K đứng tên quyền s
dụng đất chết ngày 24/3/2024 đang sử dụng ổn định, không cầm cố thế chấp
thửa đất này cho ai. Đất được mua của bà Nguyễn Thị Hồng A năm 1990 đến năm
1998 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gip ranh đất của ông là đất
của Huỳnh Thị L thuộc thửa số 603, tờ bản đsố 11, diện tích 170m
2
do ông
Huỳnh Văn D, sinh năm 1950 (cha của Huỳnh Thị L) cho L. Qu trình sử
dụng đất 02 bên có làm hàng rào, đến năm 2019 thì pht sinh tranh chấp, nguyên
nhân Huỳnh Thị L sửa chữa lại nhà, L xây tường lấn qua đất ông
từ mặt đất lên khoảng không gian chiều ngang đầu trên (gip lộ) 0,4m, chiều
ngang đầu dưới 0,4m, chiều dài 02 cạnh 33,40m, tổng diện tích lấn chiếm 13,
3m
2
thuộc một phần thửa đất số 76, tờ bản đồ số 11, diện tích 380m
2
tọa lạc tại ấp
C, xã B, tnh Vĩnh Long, qu trình ha giải L không thống nhất, phần diện
tích tranh chấp do bên L sử dụng gắn liền với đất bức tường rào tường
nhà bên bà L xây dựng trên phần diện tích đất tranh chấp.
Nay ông yêu cầu bà Huỳnh Thị L trả lại diện tích đã lấn chiếm chiều ngang
đầu trên (gip lộ) 0,4m, chiều ngang đầu dưới 0,4m, chiều dài 02 cạnh là 33,40m,
tổng diện tích lấn chiếm 13,3m
2
thuộc một phần thửa đất số 76, tờ bản đồ s11,
diện tích 380m
2
tọa lạc tại ấp C, B, tnh Vĩnh Long, yêu cầu L dỡ bỏ hàng
rào tường trên đất.
Theo bản tự khai bà Nguyễn Thị Hồng P1 nguyên đơn trình bày:
con của Huỳnh Thị C ông Nguyễn Văn K, việc tranh chấp quyền sdụng
đất (ranh đất) và tài sản gắn liền với đất giữa gia đình bà với bà Huỳnh Thị L, bản
thân thống nhất với ý kiến của mẹ bà C anh ông P, ngoài ra
không có ý kiến và yêu cầu gì.
Theo Huỳnh Thị L bị đơn trình bày: với ông Ngô Văn N là vợ
chồng, vào năm 2017 bà được cha mẹ tặng cho diện tích đất 170m
2
thuộc thửa số
603, tờ bản đồ số 11, đất tọa lạc ấp C, B, tnh Vĩnh Long, đến năm 2020 cha
làm hợp đồng tặng cho thửa đất này cho đứng tên sử dụng ổn định không
có ai tranh chấp, không cầm cố thế chấp thửa đất này cho ai. Đến năm 2021 bà
sửa chữa lại nhà, xây tường thêm khúc giữa lên cao thì bà Huỳnh Thị C thửa
đất số 76 gip ranh với thửa đất của bà cho rằng bà xây hàng rào lấn qua nên pht
3
sinh tranh chấp, phần diện tích tranh chấp do bên sử dụng gắn liền với đất
bức tường rào và tường nhà bên xây dựng trên phần diện tích đất tranh chấp,
lúc xây không có tranh chấp khi xây xong mới xảy ra tranh chấp.
Nay bên Huỳnh Thị C yêu cầu trả lại diện tích đã lấn chiếm chiều
ngang đầu trên (gip lộ) 0,4m, chiều ngang đầu dưới 0,4m, chiều dài 02 cạnh
33,40m, tổng diện tích lấn chiếm 13,3m² thuộc một phần thửa đất s76, tờ bản
đồ số 11, diện tích 380m², tọa lạc tại ấp C, xã B, tnh Vĩnh Long, yêu cầu dỡ
bỏ hàng rào tường trên đất, bà không đồng trả ý bà sử dụng đúng phần diện ch
đất được cấp không có lấn qua đất của bà C.
Theo bản tự khai ông Ngô Văn N là người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan trình bày: Ông chồng của bà Huỳnh Thị L, việc tranh chấp quyền sdụng
đất (ranh đất) và tài sản gắn liền với đất giữa vợ chồng ông với Huỳnh Thị C,
ông Nguyễn Anh P, bà Nguyễn Thị Hồng P1, bản thân ông thống nhất với ý kiến
của vợ ông, ngoài ra ông không có ý kiến và yêu cầu gì.
Tại n dân sthẩm số 14/2026/DS-ST ngày 17/3/2026 của Ta n nhân
dân khu vực 11 – Vĩnh Long đã xử:
Căn cứ vào cc Điều 5, 26, 35, 39, 147, 157, 158, 165, 166, 227, 228, 273
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Cc Điều 175, 176 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Cc Điều 20, 100, 166, 170, 179, 203 của Luật đất đai năm 2013;
Điều 12, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng n phí, lệ phí Ta n;
Điều 26 Luật thi hành n dân sự.
Tuyên xử:
1/. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị C, ông Nguyễn
Anh P, Nguyễn Thị Hồng P1 về việc buộc Huỳnh Thị L phải trả lại diện
tích lấn chiếm của gia đình ông, bà theo kết quả khảo st diện tích là 13,3m² (sơ
đồ khu đất ký hiệu A) nằm trong diện tích 170m² đất ở tại nông thôn, thửa đất số
603, tờ bản đồ số 11, đất tọa lạc tại ấp C, xã B, tnh Vĩnh Long do bà Huỳnh Thị
L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chnh lý trang 3) và yêu cầu bà L
dỡ bỏ hàng rào tường trên đất.
Huỳnh Thị L được quyền tiếp tục quản lý, sử dụng phần diện tích đất
này và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.
+ Phần A phần đang tranh chấp diện tích theo hiện trạng sử dụng
13,3m², thuộc một phần thửa số 603, tờ bản đồ số 11 tài liệu đo đạc năm 1996,
đất tọa lạc tại ấp C, xã B, tnh Vĩnh Long.
Về n phí dân sthẩm: Huỳnh Thị C, ông Nguyễn Anh P, Nguyễn
Thị Hồng P1 phải chịu 2.819.000 đồng, do bà Huỳnh Thị C là người cao tuổi, bà
4
C đơn xin miễn giảm n phí căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng n phí, lệ phí Ta n nghĩ
nên miễn toàn bộ tiền n phí dân sự sơ thẩm mà bà C có nghĩa vụ nộp là 940.000
đồng. Ông Nguyễn Anh P, bà Nguyễn Thị Hồng P1 phải nộp 1.879.000 đồng
nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu tiền số
0003246, ngày 24/4/2024 300.000 đồng tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu
tiền s0004339, ngày 05/9/2024 do Chi cục thi hành n dân sự huyện Càng Long
thu (nay Phng thi hành n dân skhu vực 11 Vĩnh Long), ông P P1
cn phả nộp tiếp số tiền 1.279.000 đồng.
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên tiền chi phí tố tụng và quyền khng co của
cc đương sự.
Ngày 01/4/2026 nguyên đơn bà Huỳnh Thị C, ông Nguyễn Anh P
Nguyễn Thị Hồng P1 khng co yêu cầu bà Huỳnh Thị L trả lại diện tích đã lấn
chiếm chiều ngang đầu trên (gip lộ) 0,4m, chiều ngang đầu dưới 0,4m, chiều dài
02 cạnh là 33,40m, tổng diện tích lấn chiếm 13,3m² thuộc một phần thửa đất số
76, tờ bản đồ số 11, diện tích 380m², tọa lạc tại ấp C, xã B, tnh Vĩnh Long, yêu
cầu bà L dỡ bỏ hàng rào tường trên đất.
Ngày 01/4/2026 Viện kiểm st nhân dân khu vực 11 Vĩnh Long khng
nghị mt phần bản n thẩm số 14/2026/DS-ST ngày 17/3/2026 của Ta n nhân
dân khu vực 11 – Vĩnh Long về nghĩa vụ chịu n phí dân sự sơ thẩm.
Tại phiên ta phúc thẩm nguyên đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 vắng
mặt; Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long giữ nguyên quyết định khng nghị,
cc đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ n.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long về vụ n:
- Về thủ tục ttụng: Thẩm phn Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, đã thực
hiện đúng theo quy định của Bộ luật tụng dân sự. Nguyên đơn chưa chấp hành
tham gia gia phiên ta theo thông bo của ta n
- Về nội dung vụ án: Nguyên đơn khng co nhưng vắng mặt 2 lần không
do đnghị Hội đồng xét xđình ch xét xử phúc thẩm đối với khng co
của cc nguyên đơn. Khng nghị của Viện kiểm st nhân dân khu vực 11 Vĩnh
Long sở chấp nhận nên đề nghị Hội đồng xét xử sửa bản n thẩm theo
hướng buộc cc nguyên đơn phải chịu n phí dân sự sơ thẩm không có gi ngạch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
5
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh
tụng tại phiên ta trên sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của cc
bên đương sự và st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Xét thấy Ta n cấp sơ thẩm xc định quan hệ php luật
tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ n theo Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2085 là đúng quy định của php luật.
Đơn khng co của bà Huỳnh Thị C, ông Nguyễn Anh P và bà Nguyễn Thị
Hồng P1; Quyết định khng nghị của Viện kiểm st nhân dân khu vực 11 – Vĩnh
Long cn trong hạn luật định, nên được cấp phúc thẩm xem xét chấp nhận xét xử
phúc thẩm.
[2] Ta n phúc thẩm đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai đối với cc nguyên
đơn đồng khng co (bà C, ông P, P1) tham gia phiên ta phúc thẩm ngày
23/7/2026. Tuy nhiên, cc nguyên đơn đều vắng mặt không do bất khả
khng hoặc trở ngại khch quan. Căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015, Hội đồng xét xử quyết định đình ch xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu
khng co của cc nguyên đơn. Bản n sơ thẩm về phần nội dung tranh chấp đất
đai có hiệu lực php luật.
[3] Xét khng nghị của Viện kiểm st nhân dân khu vực 11 Vĩnh Long
khng nghị một phần bản n sơ thẩm số 14/2026/DS-ST ngày 17/3/2026 của Ta
n nhân dân khu vực 11 – Vĩnh Long về nghĩa vụ chịu n phí dân sự sơ thẩm.
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc di dời hàng rào, trả lại 13,3m²
đất . Ta n cấp sơ thẩm bc toàn bộ yêu cầu . Theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, đương sự ch phải chịu n phí dân sự sơ thẩm không có gi
ngạch (300.000 đồng). Việc Ta n thẩm buộc nguyên đơn chịu n phí gi
ngạch tính trên gi trị tài sản hàng rào là không đúng . Khng nghị của Viện kiểm
st căn cứ php vững chắc nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, sửa phần
n phí sơ thẩm
[4] Ý kiến của st viên phù hợp với cc chứng trong hồ vụ n
nên được chấp nhận.
[5] Cc quyết định khc của bản n sơ thẩm không có khng co, không bị
khng nghị tiếp tục có hiệu lực thi hành.
[6] Về n pdân sự phúc thẩm: Do khng co bị đình ch xét xử, người
khng co phải chịu n phí phúc thẩm theo quy định. Bà Huỳnh Thị C người
cao tuổi và có đơn xin miễn nên được miễn n phí phúc thẩm . Ông Nguyễn Anh
P Nguyễn Thị Hồng P1 mỗi người phải chịu 300.000 đồng n phí phúc
thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp.
6
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 296, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 ;
Căn cứ cc Điều 175, 176 Bộ luật Dân sự 2015; Cc Điều 20, 100, 166, 170,
175, 203 Luật Đất đai 2013;
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 27, Điều 12 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về n phí, lệ phí Ta n.
1. Đình ch xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu khng co của cc nguyên
đơn gồm bà Huỳnh Thị C, ông Nguyễn Anh P và bà Nguyễn Thị Hồng P1.
2. Chấp nhận Quyết định khng nghị phúc thẩm số 146/QĐ-VKS-DS ngày
01/4/2026 của Viện kiểm st nhân dân khu vực 11 – Vĩnh Long.
Sửa một phần Bản n dân sự thẩm số 14/2026/DS-ST ngày 17/3/2026
về nghĩa vụ chịu n phí dân sự sơ thẩm.
Tuyên xử:
1. Về n phí dân sự sơ thẩm:
- Miễn toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm cho bà Huỳnh Thị C.
- Ông Nguyễn Anh P Nguyễn Thị Hồng P1 mỗi người phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) n phí dân sự thẩm . Số tiền này được
cấn trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp theo Biên lai s0003246 ngày 24/4/2024
và Biên lai số 0004339 ngày 05/9/2024 của Cơ quan Thi hành n dân sự. Ông P
và bà P1 đã nộp đủ n phí sơ thẩm.
2. Về n phí dân sự phúc thẩm:
- Miễn n phí dân sự phúc thẩm cho bà Huỳnh Thị C .
- Ông Nguyễn Anh P Nguyễn Thị Hồng P1 mỗi người phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) n phí dân sự phúc thẩm. Cấn trừ vào số
tiền tạm ứng n phí phúc thẩm 300.000 đồng/người đã nộp theo cc Biên lai số
0005885 ngày 01/4/2026 Biên lai số 0009931 ngày 22/5/2026 của quan
Thi hành n dân sự tnh Vĩnh Long . Ông P và bà P1 đã nộp đủ.
3. Cc quyết định khc của Bản n thẩm số 14/2026/DS-ST không
khng co, khng nghị hiệu lực php luật kể từ ngày hết thời hạn khng co,
khng nghị.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND khu vc 11 Vĩnh Long;
- Phòng THDS khu vc 11 Vĩnh Long;
- Cc đương sự (theo địa ch);
- Lưu: TGĐ&NCTN, hồ sơ vụ án.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 671/2026/DS-PT Bản án số 671/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 671/2026/DS-PT Bản án số 671/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất