Bản án số 652/2026/DS-PT ngày 21/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 652/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 652/2026/DS-PT ngày 21/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 652/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: KHÔNG CHẤP NHẬN KHÁNG CÁO CỦA NGUYÊN ĐƠNGIỮ NGUYÊN BẢN ÁN SƠ THẨM
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 652/2026/DS-PT Bản án số 652/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 652/2026/DS-PT Bản án số 652/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 652/2026/DS-PT
Ngày: 21 - 7- 2026
V/v Tranh chp quyn s dng
đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Thu Trang
Bà Ngô Thị Kim Châu
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Thẩm tra viên Ta n nhân dân
tnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Ngọc Phấn - Kiểm st viên.
Ngày 21 thng 7 năm 2026 tại trụ sở Ta n nhân dân tnh Vĩnh Long xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ số 356/2026/TLPT-DS ngày 01 thng 6 năm
2026 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng
đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại về tài sản.
Do n dân sự thẩm số 35/2026/DS-ST ngày 18/3/2026 của Ta n nhân
dân khu vực 10 Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 575/2026/QĐ-PT ngày
10 thng 6 năm 2026, giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1954
Địa ch: ấp X, xã L, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Thị L: Nguyễn Thị Ngọc M,
sinh năm 1986; Địa ch: Khóm H, phường N, tnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy
quyền ngày 04/02/2026).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1948.
Địa ch: Ấp X, xã L, tnh Vĩnh Long.
- Người c quyn li ngha v liên quan:
1/ Bà Lê Thị D, sinh năm 1950;
2
Người đại diện hợp pháp của bà Lê Thị D: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm
1948;Địa ch: Ấp X, xã L, tnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày
17/02/2025).
2/ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979.
3/ Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1987.
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Tấn T: Ông Nguyễn Văn L1,
sinh năm 1948; Địa ch: Ấp X, xã L, tnh Vĩnh Long (theo văn bản y quyền ngày
17/02/2025).
4/ Ông Nguyễn Văn L2, sinh năm 1992.
5/ Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1993.
6/ Ông Nguyễn Xuyên B, sinh năm 1997.
7/ Bà Nguyễn Thị Lệ T1, sinh năm 1999.
8/ Ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1989.
9/ Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1983.
Cng địa ch: ấp X, xã L, tnh Vĩnh Long.
10/ Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1984.
Địa ch: ấp P, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.
11/ Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1987.
Địa ch: p G, xã V, thành phố Đà Nẵng.
12/ Ngân hàng N- chi nhánh C.
Địa ch: p E, xã C, tnh Vĩnh Long.
13/ Sở Nông nghiệp và Môi trường tnh V;
14/ Ch tch Ủy ban nhân dân xã L, tnh Vĩnh Long;
15/ Ngân hàng TMCP S- Chi nhánh T6.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Bảo T3 Chuyên viên thu hồi nợ
muộn – HUB xử lý nợ C1.
Địa ch: Số E N, khóm A, phường T, tnh Vĩnh Long.
16/ Bà Nguyễn Thị H2, sinh ngày 04/04/1945.
Địa ch: Thôn H, Q, T, Đ.
- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Lụa L3 nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị L trình bày:
Năm 1990 chồng Nguyễn Văn T4 nhận chuyển nhượng của ông
Nguyễn Văn L4 02 công đất tại ấp X, xã L. Năm 1998 ông Nguyễn Văn T4 được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đt 49, t bản đồ s 2, din tích 2.517
m
2
. Ông T4 chết năm 2014. Vào ngày 28/4/2022 bà L tha kế quyn s dụng đất
thửa đất trên và đổi thành thửa 1151 diện tích 2.514 m
2
.
3
Trên thửa đất này, ông T4, bà L có cho ông Nguyễn Văn L1 là em của ông
T4 sử dụng một phần diện tích khong 1.103,3 m
2
để ông L1 canh tác nuôi cha
ông Nguyễn Văn B1. Trên diện tích này, ông T4 L1 sử dụng làm lối đi t
cc thửa đất của bà ở bên trong đi ra đường đal. Năm 2021 ông L1 rào ngang làm
ảnh hưởng đến vic thu hoch lúa ca bà L, làm cho v lúa ca bà L không kp
sut phơi kịp nên đã hư hng trên 10 gi lúa.
Nay bà Nguyễn Thị L khởi kiện yêu cầu gia đnh ông Nguyễn Văn L1 tr
lại cho gia đnh bà toàn b din tích 1.181 m
2
(thực tế đo đạc xc định thuộc
phần A, B diện tích 963,3 m
2
) thuc thửa đất 1151, t bản đồ s 2. Yêu cu bi
thưng 85 gi lúa vi s tin 11.900.000 đồng.
Tại phiên ta sơ thẩm đại diện nguyên đơn Nguyễn Thị L rút một phần
yêu cầu khởi kiện về yêu cầu di dời tài sản bồi thường 85 gi lúa vi s tin
11.900.000 đng. Bà L ch yêu cầu ông L1 trả lại diện tích thực đo thuộc phần A,
B (thực tế đo đạc 963,3 m
2
) thuộc một phần thửa 1151 và bà trả lại diện tích thực
đo 987,5 m
2
thuc tha 19, 20 cho ông L1.
Theo đơn phản tố ngày 25 tháng 12 năm 2024 ông Nguyễn Văn L1 bị
đơn trình bày:
Vào năm 1990 để thun tin cho vic canh tc nên ông và ông Nguyễn Văn
T4 (anh thứ hai của ông L1 ) và v là bà Nguyễn Thị L chuyển đổi quyn s
dụng đt vi nhau. Ông L1 nhn qun lý s dng mt phn din tích đất khong
1.181 m
2
thuc 01 phn thửa đt 1151, t bản đồ s 2, din tích 2.514 m
2
ca ông
Nguyễn Văn T4. Ông T4 bà L nhn canh tc din tích đất khong 998m
2
thuc
thửa đất 19, 20 t bản đồ s 2 của ông Nguyễn Văn B1 để lại cho ông L1 tha
hưởng. Phn din tích chênh lệch ông trả cho ông T4 bằng 03 ch vàng 24k. Do
anh em ruột vi nhau nên không làm giấy tờ. Sau khi đổi đất ông cải T5
đào ao nuôi tôm và xây dng hàng rào quanh vuông tôm nhưng phía bà L cng
không có ý kiến g.
Nay ông L1 không đng ý toàn b yêu cu khi kin ca bà L. Ông L1 yêu
cu Ta n công nhn hợp đồng chuyển đổi quyn s dụng đất gia ông và bà L,
ông T4 din tích thực đo 1.029 m
2
thuc mt phn thửa đất 1151, t bản đồ s 2,
đất ta lc ti ấp X, L, tnh Vĩnh Long, ông đồng ý giao diện tích thực đo
987,5m
2
, thuc thửa 19, 20 của ông cho L tiếp tục sử dụng. Ông L1 đồng ý cho
bà L đi theo lối đi diện tích 195 m
2
thuộc một phần thửa 1151, tờ bản đồ 2.
Tại n dân sthẩm số 35/2026/DS-ST ngày 18/3/2026 của Ta n nhân
dân khu vực 10 – Vĩnh Long đã xử:
1. Đnh ch một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L về việc yêu
cầu di dời tài sản yêu cầu ông Nguyễn Văn L1 bồi thường thiệt hại bằng 85 giạ
4
lúa vi s tiền 11.900.000 đồng.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vviệc yêu cầu ông
Nguyễn Văn L1 tr li quyn s dụng đất thuc phn A (Din tích 768,3 m
2
)
phần B (Diện tích 195 m
2
) thuc mt phn tha 1151, t bản đồ s 2, đất tọa lạc
tại X, xã L, tnh Vĩnh Long.
3. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn:
Công nhận hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn
L1 và ông Nguyễn Văn T4, bà Nguyễn Thị L.
Giao ông Nguyễn Văn L1 được tiếp tục quyền s dụng đất thuc phn A
(Din tích 768,3m
2
), phần B (Diện tích 195m
2
) phần E2 (Diện tích 65,7m
2
)
thuc mt phn tha 1151, t bản đồ s 2, đất tọa lạc tại X, xã L, tnh Vĩnh Long.
Có tứ cận như sau:
- Hưng Đông gip đường bê tông, kích thưc 7,83 m; 2,00m;
- Hưng Tây gip phần E1 (thửa 1151), kích thưc 11,68 m;
- Hưng Nam gip thửa 29, kích thưc 98,64 m;
- Hưng Bắc gip thửa 15, kích thưc 97,55 m.
Giao cho Bà Nguyễn Thị L được tiếp tục sử dụng một phần đất thực đo, c
thể như sau:
+ Phn C: Din tích 312,9 m
2
thuộc một phần thửa 20, tờ bản đồ s2 (Theo
tài liệu đo đạc năm 1996 thuộc một phần thửa 57, tờ bản đồ 2)
+ Phn F: Din tích 106,1 m
2
thuc mt phn tha 19, t bản đồ s 2 (Theo
tài liệu đo đạc năm 1996 thuộc một phần thửa 57, tờ bản đồ 2)
+ Phn H: Din tích 258,3 m
2
thuc mt phn tha 19, t bản đồ s 2 (Theo
tài liệu đo đạc năm 1996 thuộc một phần thửa 56, tờ bản đồ 2);
+ Phần I: Diện tích 310,2 m
2
thuc mt phn tha 19, t bản đồ s 2 (Theo
tài liệu đo đạc năm 1996 thuộc một phần thửa 55, tờ bản đồ 2);
Có tứ cận như sau:
- Hưng Đông gip thửa 39, 44, 29 kích thưc 26,73 m; 21,14 m; 9,70m;
23,30 m;
- Hưng Tây gip phần G (thửa 1152), phần D (thửa 1151) và thửa 20 kích
thưc 26,0 m; 20,61 m; 6,89 m; 15,31 m; 10,97 m;
- Hưng Nam gip thửa 790, kích thưc 11,39 m;
- Hưng Bắc gip phần E1 (thửa 1151) kích thưc 11,66 m.
Đất tọa lạc tại X, xã L, tnh Vĩnh Long.
4. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn L1 thống nhất cho
Nguyễn Thị L tiếp tục sử dụng lối đi diện tích 195 m
2
(Phần B) thuộc một phần
thửa 1151,tờ bản đồ 2. Đất tọa lạc tại X, xã L, tnh Vĩnh Long.
5
Có tứ cận như sau:
- Hưng Đông gip đường bê tông, kích thưc 2,00 m;
- Hưng Tây gip phần E1 (thửa 1151), kích thưc 2,00 m;
- Hưng Nam gip phần A (thửa 1151), kích thưc 97,82 m;
- Hưng Bắc gip thửa 15, kích thưc 97,55 m.
Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn L1 quyền liên hệ vi cơ quan
thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối vi phần
đất được công nhận.
Văn phng đăng đất đai, quan tài nguyên và môi trường căn cứ vào
bản n, quyết định của Ta n để giải quyết điều chnh biến động hoặc cấp lại
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ph hợp vi kết quả giải quyết của Ta n và
ph hp vi quy định ca php lut.
Ngoài ra n thẩm cn tuyên tiền n phí, chi phí tố tụng và quyền khng
co của cc đương sự.
Ngày 01/4/2026 nguyên đơn Nguyễn Thị L khng co yêu cầu sửa bản
n sơ thẩm số 35/2026/DS-ST ngày 18/3/2026 của Ta n nhân dân khu vực 10 –
Vĩnh Long, yêu cầu ông Nguyễn Văn L1 trả lại phần đất thuộc thửa 1151, tờ bản
đồ số 2, tọa lạc tại ấp X, xã L, tnh Vĩnh Long cho bà Nguyễn Thị L.
Tại phiên ta phúc thẩm nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện,
đơn khng co; cc đương sự không tha thuận được vi nhau về việc giải quyết
vụ n.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long về vụ n:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phn Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, cc
đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bluật tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Khng co của Nguyễn Thị L không sở để
chấp nhận đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản n sơ thẩm.
Về n phí phúc thẩm: Miễn n phí dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ n đã được thẩm tra công
khai tại phiên ta, kết quả tranh tụng giữa cc đương sự và ý kiến của đại diện
Viện kiểm st, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Khng co của Nguyễn Thị L yêu cầu sửa bản n thẩm, buộc ông
Nguyễn Văn L1 trả lại diện tích 963,3m² thuộc một phần thửa đất số 1151, tờ bản
đồ số 02, tọa lạc tại ấp X, xã L, tnh Vĩnh Long.
Theo bà L, phần đất tranh chấp ch được gia đnh bà cho ông M1 để canh
tác và nuôi cha ông Nguyễn Văn B1 nên ông L1 không quyền đối vi diện
tích đất này. Ngược lại, ông L1 xc định vào khoảng năm 1990 giữa ông vi ông
6
Nguyễn Văn T4 (chồng L) đã tự nguyện chuyển đổi quyền sử dụng đất để thuận
tiện cho việc sản xuất, mỗi bên nhận quản lý, sử dụng phần đất đã chuyển đổi t
đó đến nay.
[2] Xét cc tài liệu, chứng cứ trong hồ thể hiện sau khi việc chuyển đổi
đất được thực hiện, ông Nguyễn Văn L1 đã trực tiếp quản lý, sử dụng phần đất
đang tranh chấp liên tục t khoảng năm 1990 đến khi pht sinh tranh chấp vào
năm 2021, tức trên 30 năm. Trong thời gian này, ông L1 đã cải tạo đất, đào ao
nuôi tôm, xây dựng bờ bao, hàng rào, chuyển mục đích sử dụng t đất trồng lúa
sang nuôi trồng thủy sản sử dụng công khai, ổn định. Qu trnh sử dụng đất
nêu trên không bị ông Nguyễn Văn T4 hoặc bà Nguyễn Thị L ngăn cản hay có ý
kiến phản đối.
Ngược lại, bà L và ông T4 cng trực tiếp quản lý, sử dụng ổn định diện tích
987,5m² thuộc cc thửa đất số 19 và 20 của ông L1; đồng thời cng cải tạo thành
ao nuôi thủy sản và sử dụng liên tục trong thời gian dài. Thực tế này ph hợp vi
lời trnh bày của ông L1 về việc hai bên đã chuyển đổi đất cho nhau nhằm thuận
tiện sản xuất, đồng thời không ph hợp vi lời trnh bày của L cho rằng ch cho
ông Lý M1 đất để canh tc.
Mặc d những người làm chứng không trực tiếp biết việc cc bên chuyển đổi
đất, nhưng đều xc nhận ông L1 đã quản lý, sử dụng phần đất tranh chấp trong
thời gian rất dài. Đây tnh tiết khch quan ph hợp vi hiện trạng sử dụng đất
của cc bên và cc tài liệu đo đạc, thẩm định tại chỗ.
[3] Về hiệu lực của việc chuyển đổi quyền sử dụng đất:
Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn L1 vi ông
Nguyễn Văn T4 Nguyễn Thị L được cc bên xc lập bằng lời i, không
lập thành văn bản không đăng theo quy định của php luật đất đai tại thời
điểm giao dịch, nên chưa bảo đảm điều kiện về hnh thức của giao dịch.
Tuy nhiên, sau khi giao dịch được xc lập, cc bên đều đã nhận đất, quản lý,
sử dụng đúng phần đất đã chuyển đổi một cch liên tục, công khai ổn định
trong thời gian rất dài; quyền nghĩa vụ của cc bên trên thực tế đã được thực
hiện gần như hoàn toàn. Ch đến khi pht sinh tranh chấp vào năm 2021 bà L mi
cho rằng việc giao đất ch là cho mượn, trong khi không xuất trnh được tài liệu,
chứng cứ nào chứng minh có việc cho mượn đất hoặc đã tng yêu cầu ông L1 trả
lại đất trong suốt hơn 30 năm trưc đó.
Do vậy, có đủ cơ sở xc định giữa cc bên đã tồn tại việc chuyển đổi quyền
sử dụng đất trên thực tế. Mặc d giao dịch chưa tuân thủ quy định về hnh thức
nhưng việc Ta n cấp thẩm ng nhận giao dịch nhằm bảo đảm sự ổn định
của quan hệ dân sự đã được xc lập, thực hiện trong thời gian dài, bảo vquyền
7
lợi ích hợp php của cc bên ph hợp vi quy định của php luật thực
tiễn xét xử.
[4] T những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử thấy rằng khng co của
Nguyễn Thị L không tnh tiết mi khả năng làm thay đổi nội dung vụ
n; cc căn cứ L đưa ra không đủ sở bc b việc cc bên đã thực hiện
chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế t năm 1990. V vậy, không có căn cứ
chấp nhận khng co; giữ nguyên bản n dân sự sơ thẩm.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long đề nghị không
chấp nhận khng co của Nguyễn Thị Lụa L3 căn cứ nên được Hội đồng
xét xử chấp nhận.
[6] Về n phí dân sự phúc thẩm: Nguyễn Thị Lụa L3 người cao tuổi
đơn xin miễn n phí nên được miễn n pdân sự phúc thẩm theo quy định của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
V cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 37 và Điều 236 Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/20204 của Hội đồng
Thẩm phn Ta n nhân dân tối cao.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử
dụng n phí và lệ phí Ta n.
- Không chấp nhận yêu cầu khng co của bà Nguyễn Thị L
Giữ nguyên bản n dân sự sơ thẩm số 35/2026/DS-ST ngày 18/3/2026 của
Ta n nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vviệc yêu cầu ông
Nguyễn Văn L1 tr li quyn s dụng đất thuc phn A (Din tích 768,3 m
2
)
phần B (Diện tích 195 m
2
) thuc mt phn tha 1151, t bản đồ s 2, đất tọa lạc
tại X, xã L, tnh Vĩnh Long.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tcủa bị đơn công nhận hợp đồng chuyển đổi
quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn L1 và ông Nguyễn Văn T4, bà Nguyễn
Thị L.
3.Giao cho ông Nguyễn Văn L1 được tiếp tục quyền s dụng đt thuc phn
A (Din tích 768,3 m
2
), phần B (Diện tích 195 m
2
) phần E2 (Diện tích 65,7 m
2
)
thuc mt phn tha 1151, t bản đồ s 2. Đất tọa lạc tại X, L, tnh Vĩnh Long.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn L1 thống nhất cho Nguyễn
8
Thị L tiếp tục sử dụng lối đi diện tích 195 m
2
(Phần B) thuộc một phần thửa 1151,
tờ bản đồ 2. Đất tọa lạc tại X, xã L, tnh Vĩnh Long.
Về n phí phúc thẩm: Miễn n phí dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị L.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể t ngày tuyên n.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại khoản 1 34, Điều 36
Luật hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 Luật hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND khu vc 10 Vĩnh Long;
- Phòng THDS khu vc 10 Vĩnh Long;
- Cc đương sự (theo địa ch);
- Lưu: TGĐ&NCTN, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Thành Trung
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 652/2026/DS-PT Bản án số 652/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 652/2026/DS-PT Bản án số 652/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất