Bản án số 15/2026/HS-PT ngày 02/07/2026 của TAND tỉnh Sơn La

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 15/2026/HS-PT ngày 02/07/2026 của TAND tỉnh Sơn La
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sơn La
Số hiệu: 15/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/07/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Cầm Văn N phạm tội Hủy hoại rừng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 15/2026/HS-PT Bản án số 15/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2026/HS-PT Bản án số 15/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Mai Lan.
Các phán: Bà Tòng Thị Hiền, ông Đỗ Tuấn Long.
-Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Linh - Thư k Ta n nhân dân tnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà
Hoàng Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 7 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tnh Sơn La xét xử công
khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 23/2026/TLPT - HS ngày 20 thng 5 năm
2026 theo định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2026/QĐPT - HS ngày 05 thng 6 năm
2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2026/QĐPT - HS ngày 19 thng 6 năm 2026.
Do có kháng cáo của bị cáo Cầm Văn N đối với án hình sự sơ thẩm số: 60/2026/HS-
ST ngày 07 thng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Sơn La.
Bị cáo có kháng cáo: Cầm Văn N; sinh ngày 08 thng 9 năm 1974 tại xã P,
tnh Sơn La. Nơi cư trú: Bn Nhụng Trên, xã P, tnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng
trọt; trình độ văn hóa: không biết chữ; dân tộc: Thái; giới tính: Nam; tôn giáo:
Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Cầm Văn L và bà Cầm Thị S (đều đã chết);
bị cáo có vợ là Cầm Thị T và 03 con, con lớn sinh năm 1992, con nhỏ sinh năm
1997; Tiền án, tiền sự: không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ
ngày 27/11/2025 đến nay. Bị cáo tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
Người bào chữa cho bị cáo Cầm Văn N: Ông Tng Văn M – Trợ giúp viên
pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp php l nhà nước tnh S. Vắng mặt.
Nguyên đơn dân sự:
- Ủy ban nhân dân xã P, tnh Sơn La. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Cộng đồng dân cư bn Nhụng Trên, xã P, tnh Sơn La. Người đại diện theo
pháp luật: Ông L Văn H – Trưởng bn. Có đơn xin xét xử vắng mặt
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Bn án số:15/2026/HS - PT
Ngày 02 - 7 - 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
- Người phiên dịch cho bị cáo Cầm Văn N: Ông Cầm Văn N1, sinh năm:
1992, nơi cư trú: Bn Nhụng Trên, xã P, tnh Sơn La, có mặt.
Bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng nghị Tòa án không triệu
tập: Cầm Thị C, sinh ngày 10 thng 10 năm 1986 tại xã P, tnh Sơn La. Nơi cư trú:
Bn Nhụng Trên, xã P, tnh Sơn La; nghề nghiệp: Trồng trọt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Tháng 12/2024, do thiếu đất canh tác nông nghiệp nên Cầm Văn N ny sinh
 định chặt phá rừng tại khu H thuộc bn Nhụng Trên, xã C, tnh Sơn La (nay là xã
P, tnh Sơn La) để lấy đất trồng cây nông nghiệp. Sau đó, N mang theo 01 con dao
loại dao quắm; 01 chiếc my cưa xích cầm tay, nhãn hiệu VVARNING đến khu H
tiến hành chặt phá rừng. Nhươi dùng dao để chặt các cây tre, cây bụi và cây gỗ nhỏ
và sử dụng my cưa để cưa hạ những cây gỗ to. Nhươi một mình chặt phá rừng trong
khong 08 ngày liên tiếp với tổng diện tích rừng bị hủy hoại là 8.266m
2
. Do biết
Cầm Thị C (là cháu ruột của N) cũng đang thiếu đất canh tác nên N đã bo C chặt
phá diện tích rừng còn lại (tiếp giáp diện tích rừng N đã chặt phá). C đồng ý và nhờ
04 người trú cùng bn gồm: Cầm Văn N1, sinh năm 1992; Quàng Thị Y, sinh năm
1999; Tòng Thị P, sinh năm 1987 và Cầm Thị P1, sinh năm 1997 đi pht nương đổi
công cho C (04 người trên không biết khu nương mà C nhờ đổi công phát dọn là
rừng tự nhiên). Sau đó, C cùng 04 người trên sử dụng dao để chặt phá cây tre, bụi
nhỏ và nhờ N sử dụng cưa my cầm tay để cưa hạ các cây gỗ to. Mọi người cùng
nhau làm trong một ngày thì chặt ph được toàn bộ cây trên diện tích rừng còn lại là
6.587m
2
. Trong thời gian chờ cây khô để đốt dọn thì đến tháng 3/2025, ban Q phụ
trch địa bàn pht hiện khu vực rừng tại khu H bị chặt ph nên đã bo co Hạt Kiểm
lâm huyện M để kiểm tra xc minh theo quy định. Hạt Kiểm lâm đã triệu tập Cầm
Văn N và Cầm Thị C đến trụ sở làm việc. Nhươi và C đã khai nhận toàn bộ hành vi
chặt phá, hủy hoại rừng như đã nêu trên cùng vật chứng thu giữ trong vụ án.
Tại bn Kết luận giám định tư php trong lĩnh vực lâm nghiệp số 05 -
2025/KL/GĐCN ngày 12/11/2025 của Hạt kiểm lâm K - Chi cục Kiểm lâm tnh S,
kết luận:
“Diện tích thiệt hại: Phương php xc định diện tích khu vực vi phạm do do
tổ khám nghiệm hiện trường thực hiện là phù hợp với phương php xc định diện
tích rừng bị thiệt hại theo Tiêu chuẩn Việt Nam 13458:2021 (Viết tắt là: TCVN
13458:2021) do T2 biên soạn.
Diện tích vị trí khu vực do Cầm Văn N chặt, ph như trong nội dung sự việc
là 8.266m
2
.
3
Diện tích vị trí khu vực do Cầm Thị C chặt, ph như trong nội dung sự việc
là 6.587m
2
;
Xc định vị trí, loại rừng, trạng thái rừng, chủ rừng;
Xc định vị trí, loại rừng: Khu vực vi phạm nằm trong lô 15(lô_rs), thuộc
khonh 2, tiểu khu C; Loại rừng: Quy hoạch là rừng sn xuất; Trạng thái rừng: Trạng
thái rừng và đất lâm nghiệp Theo bn đồ kiểm kê rừng giai đoạn 2013 – 2016: Rừng
hỗn giao gỗ và tre nứa núi đất (ký hiệu: HG); Trạng thái rừng và đất lâm nghiệp theo
bn đồ phê duyệt kết qu rà sot đất lâm nghiệp được UBND tnh S phê duyệt tại
Quyết định số 886/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 về việc phê duyệt kết qu rà sot đất
Lâm nghiệp tnh Sơn La theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ
tướng Chính phủ: Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa núi đất (Ký hiệu: HG); Trạng thái
rừng theo dữ liệu bn đồ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp năm
2024 huyện M: Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa núi đất (Ký hiệu: HG).
Căn cứ theo bng thống kê khối lượng lâm sn thiệt hại do phá rừng kèm theo
Biên bn khám nghiệm hiện trường ngày 28/5/2025 của Hạt Kiểm lâm huyện M phối
hợp với Viện Kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn kết hợp với quan sát trực tiếp hiện
trường tại thời điểm gim định thì khu vực vi phạm do ông Cầm Văn N và bà Cầm
Thị C thấy có cây gỗ và cây tre với tỷ lệ hỗn giao bình quân khong 62%. Đối chiếu
với Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày
15/12/2023 của Bộ N2 (nay là Bộ N3) thì khu vực rừng bị chặt phá có trạng thái là
Rừng tự nhiên hỗn giao gỗ và tre nứa núi đất (Ký hiệu: HG)
Chủ rừng: Diện tích do Cầm Văn N và Cầm Thị C chặt, ph được Nhà nước
giao cho cộng đồng bn Nhụng Trên, xã C qun lý, bo vệ (theo Quyết định số
364/QĐ-UBND ngày 17/6/2003 của UBND huyện M về việc giao đất lâm nghiệp -
giao rừng).
Xc định phương php đo khối lượng lâm sn thiệt hại. Hiện trường vi phạm
do Cầm Văn N chặt, ph: Trên cơ sở bng kê lâm sn kèm theo Biên bn khám
nghiệm hiện trường, xc định số lượng lâm sn thiệt hại: 43 cây gỗ quy cách bật cập
phân (không tính khối lượng), 46 cây gỗ có chu vi tại vị trí 1,3m từ 22cm đến 109cm,
dài từ 3m đến 8m (bao gồm cc cây như Thổ lộ, T1 ngạnh, D...) có khối lượng
2,197m³ đều là gỗ thông thường và có 518 cây tre (mạy lay, mạy sọt). Các gốc cây
to bị hạ để lại mặt cắt gốc dấu vết sử dụng cưa my; cc gốc cây gỗ, cây tre còn lại
có dấu vết chặt hạ bằng dao. Toàn bộ 89 cây gỗ và 518 cây tre (mạy lay, mạy sọt) là
cây rừng tự nhiên đã bị chặt hạ còn thân, ngọn, cành, lá nằm ri rác tại hiện trường
khu vực rừng bị ông Cầm Văn N chặt ph đều là gỗ thông thường, không thuộc loài
nguy cấp quý hiếm, không nằm trong Phụ lục Cites. Phương php đo khối lượng lâm
sn (gỗ) của 46 cây nằm ri rác, các gốc cây phân bố không đồng đều với tổng khối
4
lượng là 2,197m³ (Hai phẩy một trăm chín mươi by mét khối) được Hạt Kiểm lâm
huyện M và các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng thể hiện kết qu trong Bng
kê lâm sn kèm theo Biên bn khám nghiệm hiện trường ngày 28/5/2025 là phù hợp
với quy định theo phương php tính khối lượng cây thân gỗ theo điểm c, khon 4,
Điều 4 của Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ N2 Quy
định về qun lý, truy xuất nguồn gốc lâm sn.
Hiện trường vi phạm do Cầm Thị C chặt, ph: Trên cơ sở bng kê lâm sn
kèm theo Biên bn khám nghiệm hiện trường, xc định số lượng lâm sn thiệt hại:
135 cây gỗ quy cách bật cập phân (không tính khối lượng), 90 cây gỗ có chu vi tại
vị trí 1,3m từ 28cm đến 125cm, dài từ 3m đến 9m (bao gồm cc cây như Thổ lộ, T1
ngạnh, D...) có khối lượng 11,735m³ đều là gỗ thông thường và có 250 cây tre (mạy
lay, mạy sọt). Các gốc cây to bị hạ để lại mặt cắt gốc dấu vết sử dụng cưa my; cc
gốc cây gỗ, cây tre còn lại có dấu vết chặt hạ bằng dao. Toàn bộ 225 cây gỗ và 250
cây tre (mạy lay, mạy sọt) là cây rừng tự nhiên đã bị chặt hạ còn thân, ngọn, cành,
lá nằm ri rác tại hiện trường khu vực rừng bị bà Cầm Thị C chặt ph đều là gỗ thông
thường, không thuộc loài nguy cấp quý hiếm, không nằm trong Phụ lục Cites.
Phương php đo khối lượng lâm sn (gỗ) của 90 cây nằm ri rác, các gốc cây
phân bố không đồng đều với tổng khối lượng là 11,735m³ (Mười một phẩy by trăm
ba mươi lăm mét khối) được Hạt Kiểm lâm huyện M và các tổ chức, cá nhân có liên
quan sử dụng thể hiện kết qu trong Bng kê lâm sn kèm theo Biên bn khám
nghiệm hiện trường ngày 28/5/2025 là phù hợp với quy định theo phương php tính
khối lượng cây thân gỗ theo điểm c, khon 4, Điều 4 của Thông tư số 26/2022/TT-
BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ N2 Quy định về qun lý, truy xuất nguồn gốc
lâm sn.”
Tại Bn kết luận định giá tài sn số 50/KL-HĐĐGTS ngày 02/12/2025 của
Hội đồng định giá tài sn trong tố tụng hình sự - UBND tnh S kết luận:
Tài sn cần định giá thứ nhất: Diện tích rừng bị chặt phá: 6.587m
2
. Giá trị lâm
sn bị thiệt hại: 29.679.342 đồng; Giá trị quyền sử dụng rừng bị thiệt hại: 2.061.118
đồng; Giá trị môi trường rừng bị thiệt hại: 29.679.342 đồng. Tổng giá trị rừng bị
thiệt hại: 61.419.802 đồng.
Tài sn cần định giá thứ hai: Diện tích rừng bị chặt phá: 8.266m
2
; Giá trị lâm
sn bị thiệt hại: 15.237.376 đồng; Giá trị quyền sử dụng rừng bị thiệt hại: 2.586.489
đồng; Giá trị môi trường rừng bị thiệt hại: 15.237.376 đồng. Tổng giá trị trừng bị
thiệt hại: 33.061.241 đồng.
Qu trình điều tra xc định, diện tích rừng thuộc lô i, lô l, khonh 2, tiểu khu
C tại bn Nhụng Trên, xã C, Theo Bn đồ giao đất lâm nghiệp, giao rừng (Quyết
định số 364/QĐ-UBND ngày 17/6/2003 của UBND huyện M về việc giao đất lâm
5
nghiệp - giao rừng) là rừng phòng hộ nhưng đến năm 2024 đã được chuyển sang loại
rừng sn xuất (Theo Quyết định số 886/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tnh
S). Theo quy định tại điểm 3.4 khon 1 Điều 1 của Quyết định trên quy định việc
chuyển loại rừng được giao cho Cơ quan chức năng thực hiện. Tuy đến nay cc cơ
quan chuyên môn chưa hoàn tất thủ tục hành chính về chuyển loại rừng nhưng không
làm thay đổi bn chất pháp lý và tính chất của loại rừng đã được xc định trong
Quyết định 886/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tnh S. Do vậy xc định loại
rừng để xử lý vi phạm đối với Cầm Văn N và Cầm Thị C là rừng sn xuất.
Đối với Cầm Văn N1, Quàng Thị Y, Tòng Thị P và Cầm Thị P1 là những
người được Cầm Thị C nhờ đi pht nương để đổi công cho gia đình C. Quá trình
điều tra xc định, N1, Y, P và P1 đều nghĩ rằng diện tích rừng trên là nương của gia
đình Cầm Thị C, không nhận thức được hành vi đó là ph rừng trái pháp luật. Do đó
Cơ quan Cnh st điều tra Công an tnh S không đặt vấn đề xử l đối với những
người trên.
Đối với vật chứng là lâm sn bị thiệt hại trên diện tích rừng bị chặt phá, Hạt
Kiểm lâm huyện M đã bàn giao cho ban qun lý bn Nhụng Trên và Ủy ban nhân
dân xã P, tnh Sơn La có trch nhiệm qun lý, bo vệ tại hiện trường.
*Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 60/2026/HS-ST ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Toà án nhân dân khu vực 4 - Sơn La đã xét xử và định:
Tuyên bố bị cáo: Cầm Văn N phạm tội “Hủy hoại rừng”.
1. Căn cứ điểm đ khon 2 Điều 243, điểm b, s khon 1, khon 2 Điều 51;
Điều 54 Bộ luật hình sự.
Xử phạt Cầm Văn N 18 (Mười tám) tháng tù.
Thời hạn tù tính từ ngày bị co đi chấp hành án.
2. Căn cứ điểm b khon 1 Điều 243; điểm b, s khon 1, khon 2 Điều 51; Điều
36 của Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo Cầm Thị C phạm tội Huỷ hoại rừng.
Xử phạt bị cáo Cầm Thị C 18 (mười tám) tháng ci tạo không giam giữ.
Thời gian chấp hành hình phạt ci tạo không giam giữ của bị cáo tính từ ngày
Cơ quan thi hành n hình sự Công an tnh S nhận được Quyết định thi hành án và
bn sao bn án.
Miễn áp dụng mức khấu trừ thu nhập đối với bị cáo Cầm Thị C.
Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền với các bị cáo.
Giao bị cáo Cầm Thị C cho UBND xã P, tnh Sơn La gim st, gio dục bị
co. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với UBND xã giám sát, giáo dục bị
cáo trong thời gian chấp hành hình phạt.
6
Trường hợp bị co vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú thì thực hiện
theo quy định tại Điều 100 Luật thi hành n Hình sự.
Buộc bị cáo Cầm Thị C phi thực hiện một số công việc lao động phục vụ
cộng đồng trong thời gian ci tạo không giam giữ theo yêu cầu của Chính quyền địa
phương và thực hiện những nghĩa vụ quy định tại Điều 99 Luật Thi hành án hình sự.
Ngoài ra án còn tuyên về trách nhiệm dân sự; xử lý vật chứng; án phí hình
sự; quyền kháng cáo cho bị co, nguyên đơn dân sự theo quy định của pháp luật.
*Sau khi xét xử sơ thẩm ngày 12/4/2026 bị cáo Cầm Văn N khng co đối với
Bn án hình sự sơ thẩm số: 60/2025/HS-ST ngày 07 thng 4 năm 2026 của Toà án
nhân dân khu vực 4 – Sơn La. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét gim
nhẹ hình phạt và cho bị co được hưởng án treo.
*Tại phiên toà phúc thẩm: Bị cáo Cầm Văn N nhận toàn bộ hành vi phạm tội
và xin Hội đồng xét xử cho bị co được hưởng án treo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Sơn La phát biểu quan điểm về việc
giải quyết vụ án: Căn cứ điểm b khon 1 Điều 355, điểm e khon 1 Điều 357 Bộ
luật Tố tụng hình sự. Đề nghị chấp nhận kháng cáo của bị cáo Cầm Văn N và sửa
bn án hình sự sơ thẩm số số 60/2026/HS-ST ngày 07/4/2026 của Toà án nhân dân
khu vực 4- Sơn La:
Căn cứ điểm đ khon 2 Điều 243, điểm b, s khon 1, khon 2 Điều 51; Điều
54, khon 1, 2, 5 Điều 65 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị co 18 thng tù nhưng cho
hưởng án treo, thời gian thử thách 36 tháng tính từ ngày tuyên án.
Giao bị cáo Cầm Văn N cho UBND xã P, tnh Sơn La và gia đình phối hợp
giám sát, giáo dục.
Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ cc Điều 584, 585, 586,589 Bộ luật dân sự;
Điều 48 Bộ luật hình sự 2015. Buộc bị cáo Cầm Văn N phi bồi thường thiệt hại
33.061.241 đồng đối với diện tích rừng tự chặt ph và liên đới bồi thường thiệt hại
cho Nhà nước số tiền 30.709.901 đồng, tổng cộng là 63.771.142 đồng. Bị co đã nộp
10.000.000 đồng, bị cáo phi nộp tiếp số tiền 53.771.142 đồng
Các nội dung khác của bn án không có kháng cáo, kháng nghị của Viện kiểm
sát nên cần giữ nguyên.
Về án phí: Áp dụng điểm h khon 2 Điều 23 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội bị cáo không phi nộp án
phí hình sự phúc thẩm do khng co được chấp nhận.
Bị cáo nhất trí không có ý kiến tranh luận thêm, xin Hội đồng xét xử xem xét
gim nhẹ hình phạt và xin được hưởng án treo.
7
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã
được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 12/4/2026 bị cáo Cầm Văn N có
đơn khng co. Xét đơn khng co trong thời hạn luật định, đúng về chủ thể và phạm
vi kháng cáo nên vụ n được gii quyết theo trình tự phúc thẩm theo quy định tại
Điều 331, 332, 333 Bộ luật Tố tụng hình sự.
[2] Người bào chữa cho bị cáo ông Tng Văn M vắng mặt không có lý do, bị
co đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa. Toà án tiến hành xét xử vụ n theo Điều
351 Bộ luật Tố tụng hình sự. Đối với người bào chữa cho bị cáo ông Lường Văn B,
bị co khai đã chấm dứt hợp đồng đối với ông B, không yêu cầu ông Lường Văn B
là người bào chữa cho bị cáo nên Toà án không triệu tập.
[3] Xét hành vi phạm tội của bị cáo Cầm Văn N: Tại phiên tòa phúc thẩm bị
co đã khai nhận hành vi phạm tội của mình. Lời khai nhận tội bị cáo tại phiên toà
phúc thẩm phù hợp với lời khai của bị cáo và lời khai của bị cáo Cầm Thị C trong
qu trình điều tra, truy tố, xét xử tại cấp sơ thẩm và các tài liệu, chứng cứ khc được
thu thập hợp pháp trong hồ sơ vụ án, vì vậy có đủ cơ sở xc định:
Khong tháng 12/2024, Cầm Văn N đã sử dụng dao, cưa my thực hiện hành
vi chặt phá 8.266m
2
rừng sn xuất tại khu H thuộc bn Nhụng Trên, xã P, tnh Sơn
La, giá trị lâm sn thiệt hại là 33.061.241đ. Sau đó, Cầm Văn N rủ Cầm Thị C tiếp
tục chặt phá 6.587m
2
rừng sn xuất mục đích để trồng cây nông nghiệp, giá trị lâm
sn bị thiệt hại là 61.419.082đ. Cầm Văn N phi chịu trách nhiệm hình sự đối với
tổng diện tích rừng bị hủy hoại là 14.853m
2
.
Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo Cầm Văn N về tội:“Hủy hoại rừng” theo
điểm đ khon 2 Điều 243 Bộ luật Hình sự là có căn cứ.
[4] Xét kháng cáo của bị cáo, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy:
Về nhân thân: Bị cáo Cầm Văn N chưa có tiền án, tiền sự, không có tình tiết
tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Tòa án cấp sơ thẩm đã p dụng các tình tiết gim nhẹ trách nhiệm hình sự quy
định tại b, s khon 1, khon 2 Điều 51, Điều 54 Bộ luật Hình sự, quyết mức hình
phạt dưới là 18 (mười tm) thng tù có căn cứ.
Xét bị cáo Cầm Văn N có đơn xin gim nhẹ hình phạt của chính quyền địa
phương thể hiện ngoài lần phạm tội này, bị cáo luôn chấp hành nghiêm chnh đường
lối, chủ trương của Đng, chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ công dân nơi cư trú.
8
Bị cáo có nơi cư trú rõ ràng, là lao động chính trong gia đình, hoàn cnh gia
đình khó khăn, thuộc hộ nghèo; có bố đẻ là ông Cầm Văn L được Nhà nước tặng
thưởng Huân chương khng chiến hạng Nhì. Bị cáo không biết chữ, là người dân tộc
thiểu số sống tại xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) trên địa bàn tnh Sơn La giai
đoạn 2026 – 2030 nên nhận thức hiểu biết pháp luật còn hạn chế.
Bị cáo xuất trình thêm tài liệu đã tiếp tục thực hiện bồi thường thiệt hại cho
Nhà nước số tiền 5.000.000đ theo biên lai thu số 0000312 ngày 18/6/2026.
Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy căn cứ vào hoàn cnh gia đình, nhân thân,
bị cáo sau khi bị phát hiện đã thành khẩn khai bo, ăn năn hối ci, chủ động bồi
thường thiệt hại do mình gây ra; Bị cáo không có công việc, thu nhập ổn định nên
cần áp dụng chính sách khoan hồng, nhân đạo của nhà nước đối với bị cáo chuyển
biện pháp chấp hành hình phạt tù cho bị co được hưởng án treo, ci tạo ngoài xã
hội cũng đủ để răn đe, gio dục đối với bị cáo. Bị cáo có nhiều tình tiết gim nhẹ,
đnh gi tính chất mức độ hành vi, nhân thân, mục đích xét thấy không nhất thiết
phi cách ly bị cáo ra khỏi xã hội tạo điều kiện cho bị co có cơ hội tiếp tục khắc
phục hậu qu mà mình gây ra, phù hợp với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại
phiên tòa.
Từ những nhận định, đnh gi nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận
kháng cáo của bị cáo Cầm Văn N: Sửa một phần Bn án hình sự sơ thẩm số
60/2026/HS-ST ngày 07 thng 4 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 4 – Sơn
La.
[5] Về trách nhiệm dân sự: Do bị co đã nộp được thêm 5.000.000đ tiền bồi
thường thiệt hại nên cần trừ đi số tiền buộc bị cáo nộp tiếp số tiền 53.771.142đ.
[6] Về án phí phúc thẩm: Bị cáo Cầm Văn N không phi chịu án phí hình sự
phúc thẩm do khng co được chấp nhận.
Các quyết định khác của Bn n sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khon 1 Điều 355; điểm e khon 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng
hình sự: Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Cầm Văn N: Sửa một phần Bn án hình sự
sơ thẩm số 60/2026/HS-ST ngày 07 thng 4 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực
4 – Sơn La, giữ nguyên mức hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo, như sau:
9
1. Căn cứ điểm đ khon 2 Điều 243; điểm b, s khon 1, khon 2 Điều 51;
Điều 54; khon 1, 2, 5 Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015: Xử phạt bị cáo Cầm
Văn N 18 (mười tám) tháng tù về tội “Hủy hoại rừng” nhưng cho hưởng án treo.
Thời gian thử thch là 36 (Ba mươi su) thng kể từ ngày tuyên án phúc thẩm
(ngày 02/7/2026).
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Giao bị cáo Cầm Văn N cho Ủy ban nhân dân xã P, tnh Sơn La gim st, gio
dục. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc
giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách.
Trường hợp người được hưởng n treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo
quy định tại khon 3 Điều 87 của Luật Thi hành án hình sự 2025.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa
vụ theo quy định của Điều 82 của Luật Thi hành án hình sự, thì Tòa án có thể quyết
định buộc người đó phi chấp hành hình phạt tù của bn n đã cho hưởng án treo.
Trường hợp bị cáo thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa
án buộc bị cáo phi chấp hành hình phạt tù của bn n trước và tổng hợp với hình
phạt của bn án mới theo quy định của Điều 56 của Bộ luật Hình sự.
2. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ cc Điều 584, 585, 586,589 Bộ luật dân sự;
Điều 48 Bộ luật Hình sự:
Buộc bị cáo Cầm Văn N phi bồi thường thiệt hại số tiền 33.061.241đ và liên
đới bồi thường bồi thường thiệt hại số tiền 61.419.802 đồng cùng bị cáo Cầm Thị C,
trong đó bị cáo Cầm Văn N phi bồi thường số tiền là 30.709.901 đồng. Tổng cộng
số tiền bị cáo Cầm Văn N phi bồi thường là là 63.771.142đ (Su mươi ba triệu by
trăm by mươi mốt nghìn một trăm bốn mươi hai đồng). Bị co đã nộp 10.000.000
đồng, bị cáo phi nộp tiếp số tiền 53.771.142đ (Năm mươi ba triệu by trăm by
mươi mốt nghìn một trăm bốn mươi hai đồng).
3. Về án phí phúc thẩm: Căn cứ điểm h khon 2 Điều 23 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, gim, thu nộp, qun lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Bị cáo Cầm Văn N không phi chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác của án hình sự sơ thẩm số 60/2026/HS-ST ngày 07
thng 4 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 4 – Sơn La không có khng co,
không bị kháng nghị có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
Bn án hình sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày
02/7/2025)./.
10
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tnh Sơn La;
- Tòa án nhân dân khu vực 4 – Sơn La;
- Phòng thi hành án khu vực 4 – Sơn La;
- UBND xã Phiêng Cằm, tnh Sơn La;
- Công an xã Phiêng Cằm, tnh Sơn La;
- Bị cáo Cầm Văn Nhươi;
- Phng GĐKT, TT & THA;
- Lưu hồ sơ, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Thị Mai Lan
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 15/2026/HS-PT Bản án số 15/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2026/HS-PT Bản án số 15/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất