Bản án số 669/2026/DS-PT ngày 23/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 669/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 669/2026/DS-PT ngày 23/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 669/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: không chấp nhận kháng cáo của bị đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 669/2026/DS-PT
Ngày: 23-7-2026
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tôn Văn Thông
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị
Ông Nguyễn Văn Dũng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Thư Linh - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Trần Thị Pho - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 239/2026/TLPT-DS ngày 01 tháng 4 năm
2026 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 234/2025/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 558/2026/QĐPT-DS
ngày 29 tháng 5 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số: 762/QĐ-HPT ngày
08/7/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp T, T,
tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh P: Ông Huỳnh Duy
K, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Vĩnh Long; có mặt.
- Bị đơn:
2
1. Phan Thị Hồng H, sinh năm 1992. Địa chỉ: khóm T, phường T, tỉnh
Vĩnh Long; có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Ông Thái Minh M, sinh năm 1993. Địa chỉ: khóm T, phường T, tỉnh
Vĩnh Long; vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Thái Minh M: Ông Nguyễn Quyết
Q, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số B, P, phường P, tỉnh Vĩnh Long; có mặt.
- Người quyền lợi nghĩa vliên quan: Ông Đỗ Tuấn K1, sinh năm
1992. Địa chỉ: khóm A, xã L, tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.
- Người kháng cáo: Các bị đơn bà Phan Thị Hồng Hông Thái Minh M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa
thẩm, phía nguyên đơn Nguyễn Thanh P ông Huỳnh Duy K đại diện trình
bày:
Thông qua quen biết, vào ngày 24/6/2024 ông Nguyễn Thanh P cho
ông Thái Minh M vay số tiền 790.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận miệng
3%/tháng, thời hạn vay 15 ngày tính từ ngày 24/6/2024 đến ngày 09/7/2024,
mục đích vay tiền để vợ chồng ông M mua bán đất, lập hợp đồng vay tiền
ngày 24/6/2024 tại Văn phòng C. Tuy nhiên, khi đến thời gian trả tiền gốc và lãi,
ông M và bà Phan Thị Hồng H cố tình né tránh không trả nợ cho ông P.
Nay ông Nguyễn Thanh P yêu cầu ông Thái Minh M Phan Thị
Hồng H trách nhiệm liên đới trả cho ông P số tiền vay gốc là 193.000.000
đồng tính lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 24/6/2024 đến ngày 26/12/2025
tính tròn 18 tháng với số tiền 28.834.200 đồng. Tổng cộng số tiền ông M
H phải trả cho ông P 221.834.200 đồng. Ngoài ra không yêu cầu
khác.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Thái Minh M đã được tống đạt
hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án nhưng không có văn bản trả lời ý kiến theo
thông báo về việc thụ lý vụ án, không tham dự hòa giải và đối chất.
* Tại bản khai ý kiến ngày 16/12/2024, bđơn Phan Thị Hồng H trình
bày: khẳng định không vay mượn tiền gì của nguyên đơn, việc ông Thái
Minh M có vay mượn tiền gì của nguyên đơn hay không thì bà hoàn hoàn không
biết, bởi ông M không bàn bạc, trao đổi với về việc làm ăn, kinh doanh
của ông M, cũng không gặp hay thỏa thuận vay mượn gì đối với ông Nguyễn
Thanh P. Bà không đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thanh P về việc
yêu cầu bà phải liên đới cùng ông M trả nợ cho nguyên đơn. Hiện bà phải đi làm
công nhân để lo cho con lo cho cuộc sống hằng ngày, xin được vắng
mặt trong các buổi làm việc của Tòa và các buổi xét xử.
3
* Trong quá trình giải quyết vụ án, người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan anh Đỗ Tuấn K1 trình bày: Anh quen biết ông Thái Minh M, việc vay
mượn tiền giữa ông Nguyễn Thanh P ông M anh không biết, anh chỉ nghe
ông P nói cho ông M mượn tiền còn sự việc thế nào anh không biết. Anh
cho ông M mượn nhiều lần là ba biên nhận tổng cộng số tiền 460.0000.000 đồng
và hiện tại anh đang kiện ông M trong vụ án khác đang giải quyết, anh không
kêu ông M biên nhận với ông P anh ông P không có liên quan đến việc
vay mượn tiền của nhau. Nay anh không có ý kiến và yêu cầu gì vì anh không có
liên quan đến việc vay mượn tiền giữa ông P ông M, anh cũng không biết sự
việc cũng không kêu ông M hợp đồng vay tiền với ông P. Ngoài ra
không có ý kiến gì khác.
Do hòa giải không thành nên Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long đã
đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa thẩm ngày 24/9/2025, người đại diện hợp pháp của b
đơn Thái Minh M thừa nhận bị đơn nợ nguyên đơn số tiền 193.000.000 đồng
theo sao kê tài khoản của Ngân hàng như trình bày của nguyên đơn.
Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 29/12/2025, nguyên đơn rút một phần yêu cầu
khởi kiện, chỉ yêu cầu bị đơn liên đới trả số tiền gốc là 193.000.000 đồng và tính
lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 24/6/2024 đến ngày 26/12/2025 tính tròn là 18
tháng với số tiền 28.834.200 đồng, tổng cộng số tiền ông M và bà H phải trả cho
ông P 221.834.200 đồng. Số tiền còn lại 597.000.000 đồng mà nguyên đơn đã
giao tiền mặt cho bị đơn thì nguyên đơn sẽ khởi kiện khi yêu cầu. Ngoài ra
không có yêu cầu gì khác.
Tại Bản án dân sự thẩm số: 234/2025/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Vĩnh Long, đã quyết định:
- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 143, 144, 147, 227, 228, 264 Điều 266
của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 28, 29, 30, 33, 35, 37 của Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014;
- Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn với bị đơn đối với số
tiền 597.000.000 đồng.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh
P buộc bị đơn ông Thái Minh M Phan Thị Hồng H phải nghĩa vụ trả
4
cho nguyên đơn số tiền gốc 193.000.000 đồng lãi 28.834.200 đồng.
Tổng cộng là 221.834.200 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến
khi thi hành xong, hàng tháng người phải thi hành án n phải chịu thêm một
khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng
với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc bị đơn nộp: 11.091.710 đồng.
- Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 17.932.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí
theo Biên lai thu số 0001692 ngày 21/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long (nay Phòng thi hành án dân skhu vực 1 -
Vĩnh Long).
Ngoài ra, Bản án còn tuyên về quyền thời hạn kháng cáo Bản án của
các đương sự và việc thi hành Bản án.
Sau khi xét xử sơ thẩm, các bị đơn bà Phan Thị Hồng H và ông Thái Minh
M kháng cáo Bản án dân sự sơ thẩm số: 234/2025/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, cụ thể:
- Ngày 12/01/2026, bị đơn bà Phan Thị Hồng H kháng cáo yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm sửa Bản án thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Nguyễn Thanh P về việc buộc H nghĩa vụ liên đơi cùng ông
Thái Minh M trả số tiền đã vay của ông P.
- Ngày 19/01/2026, bị đơn ông Thái Minh M kháng cáo yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm sửa Bản án thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Nguyễn Thanh P.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh P
ông Huỳnh Duy K trình bày: Không đồng ý với yêu cầu kháng cáo của các bị
đơn Phan Thị Hồng H, ông Thái Minh M yêu cầu Hội đồng xét xử giữ
nguyên Bản án sơ thẩm.
- Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn ông Thái Minh M ông
Nguyễn Quyết Q trình bày: Không đồng ý với Bản án thẩm giữ nguyên
yêu cầu kháng cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng:
Về hình thức, nội dung đơn kháng cáo thời hạn kháng cáo của Phan
Thị Hồng H, ông Thái Minh M đúng theo quy định tại Điều 272, Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long thụ vụ án để
5
xét xử phúc thẩm đúng theo quy định tại Điều 285 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Hội đồng xét xử phúc thẩm Thư phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy
đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử phúc thẩm vụ án;
Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền nghĩa vụ tố
tụng theo quy định của pháp luật;
+ Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 29 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Thái Minh M và kháng cáo của bà
Phan Thị Hồng H.
Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số: 234/2025/DS-ST ngày 29/12/2025
của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Thái Minh M phải chịu 300.000 đồng
tiền án phí dân sự phúc thẩm. Phan Thị Hồng H phải chịu 300.000 đồng tiền
án phí dân sự phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ đã được thẩm tra công
khai tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến đề nghị của Kiểm sát
viên; xét kháng cáo của các bị đơn Phan Thị Hồng H ông Thái Minh M;
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Các bị đơn Phan Thị Hồng H ông Thái Minh M kháng cáo thực
hiện thủ tục kháng cáo hợp lệ, trong thời hạn luật định nên được xem xét giải
quyết theo thủ tục phúc thẩm.
Những người tham gia tố tụng mặt tại phiên tòa đã thực hiện đúng các
quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn Phan Thị Hồng H đơn xin xét xử vắng mặt, người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Tuấn K1 đã được triệu hợp lệ lần thứ hai
vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Ttụng dân sự,
Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông K1.
[2] Về nội dung:
Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh P khởi kiện yêu cầu các bị đơn ông Thái
Minh M Phan Thị Hồng H trách nhiệm liên đới trả cho ông P số tiền
6
vay gốc là 193.000.000 đồng và tiền lãi 0,83%/tháng tính từ ngày 24/6/2024 đến
ngày 26/12/2025 tính tròn 18 tháng với số tiền 28.834.200 đồng; tổng số tiền
phải trả 221.834.200 đồng. Tòa án cấp thẩm đã chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh P, buộc các bị đơn ông Thái Minh
M và Phan Thị Hồng H trả cho nguyên đơn Nguyễn Thanh P số tiền gốc
193.000.000 đồng và lãi là 28.834.200 đồng; tổng cộng là 221.834.200 đồng.
- Xét kháng cáo của bị đơn ông Thái Minh M, nhận thấy: Hợp đồng vay
tiền ngày 24/6/2024 (bút lục số 113-114) chữ của ông M; đồng thời theo
Bảng số tiền chuyển khoản (bút lục số 74) các tài liệu tra cứu giao dịch
năm 2023 - 2024 (bút lục số 70-74) thể hiện ông M đã nhiều lần nhận tiền
chuyển khoản từ ông Nguyễn Thanh P với tổng số tiền 193.000.000 đồng. Do đó
đủ căn cứ xác định ông M đã nhận tiền tông P. Mặt khác, trong quá trình
giải quyết vụ án ông M không cung cấp được tài liệu, chứng cứ để phản bác yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh P hoặc chứng minh việc nhận
tiền là từ giao dịch dân sự khác; trong đơn kháng cáo ông M cũng không cung
cấp được tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi nội dung vụ án. Từ những phân
tích nêu trên, đủ căn cứ xác định giữa ông Nguyễn Thanh P với ông Thái
Minh M đã phát sinh quan hệ hợp đồng vay tài sản; ông M đã nhận tiền vay
nghĩa vụ hoàn trả cho ông P theo quy định tại các Điều 463, 466, 468 470
của Bộ luật Dân sự năm 2015. Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của ông P đối với ông M là có căn cứ, đúng pháp luật. Do đó, kháng cáo của ông
Thái Minh M không có căn cứ chấp nhận.
- Xét kháng cáo của bị đơn Phan Thị Hồng H, nhận thấy: Hợp đồng
vay tiền ngày 24/6/2024 giữa ông Nguyễn Thanh P với ông Thái Minh M (bút
lục số 113-114) chỉ do ông M đứng tên và ký kết. Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên
đơn ông Nguyễn Thanh P cho rằng khoản vay được sử dụng để bổ sung vốn
kinh doanh đất đai, shop mỹ phẩm mua bán trứng, mặc tài liệu, chứng cứ
trong hồ sơ không thể hiện H cùng tham gia xác lập giao dịch vay tiền với
ông P nhưng quá trình vay tiền của ông M trong thời kỳ hôn nhân với H.
Theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì đương sự có
yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình phải nghĩa vụ
chứng minh cho yêu cầu đó. Do H không căn cứ để phủ nhận khoản tiền
vay được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc phục vụ lợi
ích chung của vchồng, vậy sở xác định đây nghĩa vụ chung về tài
sản của vợ chồng theo Điều 27, Điều 37 của Luật Hôn nhân Gia đình năm
2014. Do đó, kháng cáo của Phan Thị Hồng H vviệc không phải liên đới
thực hiện nghĩa vụ trả nợ là không có căn cứ chấp nhận.
Từ những nhận định trên, không chấp nhận kháng cáo của các bị đơn ông
Thái Minh M bà Phan Thị Hồng H; giữ nguyên Bản án thẩm số:
234/2025/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Vĩnh Long.
[3] Đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét
xử nên được chấp nhận.
7
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên
các bị đơn ông Thái Minh M Phan Thị Hồng H phải chịu án phí dân sự
phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Không chấp nhận kháng cáo của ông Thái Minh M kháng cáo của
Phan Thị Hồng H.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 234/2025/DS-ST ngày 29/12/2025
của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 143, 144, 147, 148, 227, 228, 264
Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 28, 29, 30, 33, 35, 37 của Luật Hôn nhân Gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 2 Điều 26; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thanh P với
các bị đơn Thái Minh M và Phan Thị Hồng H đối với số tiền 597.000.000 đồng.
2. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn
Thanh P. Buộc các bị đơn ông Thái Minh M và bà Phan Thị Hồng H có nghĩa vụ
liên đới trả cho ông Nguyễn Thanh P tiền gốc 193.000.000 (một trăm chín
mươi ba triệu) đồng và tiền lãi 28.834.200 (hai mươi tám triệu tám trăm ba mươi
bốn nghìn hai trăm) đồng. Tổng cộng 221.834.200 (hai trăm hai mươi mốt
triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn hai trăm) đồng.
K t ngày Bn án hiu lc pháp luật (đối với trường hợp quan Thi
hành án quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày đơn
yêu cầu thi hành án (đối vi các khon tin phi tr cho người được thi hành án)
cho đến khi thi hành xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án
còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi Thi hành án theo mc lãi sut
quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
8
- Buộc các bị đơn ông Thái Minh M Phan Thị Hồng H có nghĩa v
liên đới chịu số tiền 11.091.710 (mười một triệu không trăm chín mươi mốt
nghìn bảy trăm mười) đồng.
- Hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Thanh P số tiền 17.932.000 (mười
bảy triệu chín trăm ba mươi hai nghìn) đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai
thu số 0001692 ngày 21/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ,
tỉnh Vĩnh Long (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Vĩnh Long).
4. Án phí dân sự phúc thẩm:
- Ông Thái Minh M phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được
khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ pToà án số 0001569 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân s
tỉnh Vĩnh Long.
- Phan Thị Hồng H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng
được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001397 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân
sự tỉnh Vĩnh Long.
5. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71, 72 của Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định Luật Thi
hành án dân sự.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND khu vc 1 - Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vc 1 - Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, h sơ vụ án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Tôn Văn Thông
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 669/2026/DS-PT Bản án số 669/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất