Bản án số 330/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 330/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 330/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 330/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hoàng Thị D - Trần Thị G tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 330/2026/DS-PT Bản án số 330/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 330/2026/DS-PT Bản án số 330/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LÂM ĐỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 330/2026/DS-PT
Ngày: 23-6-2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh.
Các Thẩm phán: Ông Lê Văn Xô và ông Phạm Thái Bình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hồ Thu Uyên, Thư ký viên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Ông Đinh Văn Lai, Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng -
sở A, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 247/2026/TLPT-DS
ngày 24 tháng 4 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do Bản
án dân sự sơ thẩm số 27/2026/DS-ST ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân
dân Khu vực 15 - Lâm Đồng, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 396/2026/QĐ-PT ngày
29 tháng 5 năm 2026 của Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hoàng Thị D, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn D, xã S,
tỉnh Lâm Đồng. có mặt
- Bị đơn: Trần Thị G, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn B, S, tỉnh
Lâm Đồng. có mặt
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn Q, sinh năm
1964; Địa chỉ: Thôn B, xã S, tỉnh Lâm Đồng. có mặt
Người kháng cáo: Bị đơn bà Trần Thị G.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/10/2025, nguyên đơn trình bày: Ngày
28/6/2016, vợ chồng Trần Thị G ông Trần Văn Q vay của số tiền
200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) để đáo hạn ngân hàng. Thời hạn vay
02 ngày, ngày đến hạn 30/6/2016. Đến hạn vợ chồng G không thanh toán
cho bà. Vì vậy, bà khởi kiện yêu cầu bà G và ông Q phải trả cho bà số tiền nợ gốc
2
200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) tiền lãi tính từ ngày 01/7/2016 đến
ngày 01/11/2025, lãi suất 0,83%/tháng 185.920.000 đồng (Một trăm tám mươi
lăm triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).
Quá trình giải quyết, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện: Đề nghị Tòa
án buộc G phải thanh toán số tiền nợ gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu
đồng) tiền lãi từ ngày 01/7/2016 đến ngày xét xử thẩm với mức lãi suất
0.83%/tháng.
Tại Bản án dân sự thẩm số 27/2026/DS-ST ngày 04 tháng 3 năm
2026 của Toà án nhân dân Khu vực 15 - Lâm Đồng, đã quyết định:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Khoản 2
Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Khoản 1 Điều 244, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;
- Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản” của bà Hoàng Thị D đối với bà Trần Thị G, cụ thể:
Buộc bà Trần Thị G phải trả cho Hoàng Thị D số tiền 392.560.000
đồng (Ba trăm chín mươi hai triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng) bao gồm
200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) nợ gốc 192.560.000 đồng (Một trăm
chín mươi hai triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền lãi tính từ ngày
01/7/2016 đến ngày 04/3/2026.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm (04/3/2026) cho đến khi thi
hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy
định của pháp luật; nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngoài ra, bản án n tuyên về án phí, quyền kháng cáo nghĩa vụ chậm
trả khi thi hành án.
Kháng cáo: Ngày 20/3/2026, bị đơn Trần Thị G đơn kháng cáo
toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa toàn bộ bản án
sơ thẩm và không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hoàng Thị D.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn bđơn tự thỏa thuận với nhau nguyên đơn chỉ yêu cầu
bị đơn phải trả số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Số tiền
lãi nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải trả.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biểu quan điểm về
3
giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã thực hiện
đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật ttụng trong quá trình giải
quyết vụ án và tại phiên toà.
- Vnội dung: Do tại phiên tòa phúc thẩm các đương sđã tthỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết vụ án nên đnghị Hội đồng xét xử phúc thẩm
căn cứ Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên xử hấp nhận
kháng cáo của bị đơn; Sửa bản án thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các
đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên toà phúc thẩm; trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng
cứ, ý kiến trình bày và tranh luận tại phiên toà của đương sự, ý kiến của Kiểm sát
viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Đơn kháng cáo của bị đơn làm trong thời hạn kháng cáo và đúng thủ
tục tố tụng dân sự nên vụ án được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[1.2] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Trần Thị G trú tại S, tỉnh
Lâm Đồng phải thanh toán số tiền nợ gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu
đồng) tiền lãi từ ngày 01/7/2016 đến ngày xét xử thẩm với mức lãi suất
0.83%/tháng. Tòa án thẩm xác định quan hệ pháp luật Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 15
Lâm Đồng phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35
và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.3] Quá trình gảii quyết vụ án cấp sơ thẩm các đương sự không yêu
cầu Tòa án áp dụng thời hiệu nên việc Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vụ án
không áp dụng thời hiệu là phù hợp với quy định của pháp luật.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn bà Trần Thị G thừa nhận bà có vay của bà
Hoàng Thị D số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng. Do hoàn cảnh của hiện nay
rất khó khăn nên kháng cáo bản án thẩm để xin D cho số tiền lãi. Số
tiền nợ gốc bà đồng ý trả cho bà D.
Hoàng Thị D đồng ý với kháng cáo của bà Trần Thị G. Bà đồng ý cho
G toàn bộ số tiền lãi chỉ yêu cầu G trả số nợ gốc 200.000.000 đồng.
Về lãi suất chậm thi hành án bà D yêu cầu Tòa án tuyên theo trường hợp hợp
đồng vay không thỏa thuận lãi suất.
4
Xét sự thỏa thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi
phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức hội nên được Hội đồng xét
xử phúc thẩm công nhận.
[3] Từ những phân tích pháp nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy cần
chấp nhận kháng cáo của bị đơn, sửa bản án dân sự sơ thẩm, ng nhận sự thỏa
thuận của các đương sự như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa
phù hợp.
[4] V án phí dân s thẩm phúc thm: Căn cứ quy đnh ti khon 5
Điu 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca U ban Thường
v Quc hội quy định: Trường hp các đương sđã thỏa thuận với nhau về việc
giải quyết vụ án ti phiên tòa phúc thẩm, thì đương sự kháng cáo phải chịu toàn
bộ án phí phúc thẩm. Về án phí dân sự thẩm sẽ được Tòa án xác định lại dựa
trên sự thỏa thuận của các đương sự hoặc tính toán lại cho phù hợp với nội dung
đã thỏa thuận về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm, nênTrần Thị G
phải chịu án phí dân sự so thẩm án phí dân sự phúc thẩm. Tuy nhiên, ti phiên
tòa Trn Th G đơn xin miễn án phí người cao tui nên xem xét min
án phí cho G theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 là phù hp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ Điều 300; khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chấp nhận kháng cáo của bị đơn Trần Thị G, Sửa Bản án dân sự
thẩm số 27/2025/DS-ST ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực
15 - Lâm Đồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
[2] Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 244, Điều 273 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;
- Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
- Khoản 2 Điều 26; khoản 5 Điều 29; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án plệ phí Tòa
án.
Tuyên xử: Công nhận sự thỏa thuận giữa Hoàng Thị D Trần Thị
G, cụ thể:
Trần Thị G phải trả cho bà Hoàng Thị D số tiền nợ gốc là 200.000.000
đồng (Hai trăm triệu đồng).
5
Kể tngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của
Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
[3] Về án phí dân sự thẩm phúc thẩm: Hoàng Thị D không phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Hoàng Thị D số tiền 9.648.000 đồng
(Chín triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên
lai hiệu BLTU/25E số 0009175 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Lâm Đồng.
- Trần Thị G người cao tuổi đơn xin miễn án phí nên được miễn
án phí dân sự sơ thẩm và miễn án phí dân sự phúc thẩm.
[5] Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo,
không bị kháng nghị hiệu lực pháp luật kể tngày hết thời hạn kháng cáo,
kháng nghị.
[6] Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (Ngày 23
tháng 6 năm 2026).
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Lâm Đồng; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- TAND khu vực 15;
- Phòng THADS khu vực 15;
- THADS tỉnh Lâm Đồng; (đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Tổ HCTP.
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 330/2026/DS-PT Bản án số 330/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 330/2026/DS-PT Bản án số 330/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất