Bản án số 325/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 325/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 325/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 325/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 325/2026/DS-PT Bản án số 325/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 325/2026/DS-PT Bản án số 325/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Vinh
Các Thẩm phán: Ông Dương Hà Ngân
Ông Nguyễn Hồng Chương
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Trí - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Bà Vương Thị Bắc - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 6 - Lâm
Đồng, Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân
sự thụ lý số 209/2026/TLPT-DS ngày 09 tháng 4 năm 2026 về vic “Tranh chấp
Hợp đồng vay tài sn”.
Do Bản án dân sự thẩm số 02/2026/DS-ST ngày 13-01-2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 6 - Lâm Đồng bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử phúc thẩm số 277/2026/QĐ-PT ngày 13-4-2026 gia các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1966; ông NLập D, sinh
năm 1979; địa chỉ: thôn E, xã Q, tỉnh Lâm Đồng - Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
+ Ông Đỗ Văn K, sinh năm 1982; địa chỉ: thôn C, N, tỉnh Lâm Đồng.
Văn bản ủy quyền ngày 15-9-2025 - Vắng mặt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 325/2026/DS-PT
Ngày 22 - 6 - 2026
“V/v tranh chấp Hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
+ Ông Hoàng Thanh C1, sinh năm 1984; địa chỉ: Văn phòng L; số D C,
K, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền ngày 15-9-2025 - Có mặt.
- Bị đơn: ông Tạ Nguyên T, sinh năm 1992 (có mặt) và Phạm Ngọc
N (có mặt), sinh năm 1993; cùng địa chỉ: tổ dân phố E, phường B, tỉnh Lâm
Đồng (bà N ủy quyền cho ông T).
Người kháng cáo: bị đơn Phạm Lê Ngọc N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người đại diện của nguyên đơn trình bày:
Ngày 05-6-2025, ông Tạ Nguyên T, Phạm Ngọc N vay của ông
Nguyễn Đức C Ngô Lập D 2.900.000.000đ thông qua hình thức chuyển
khoản. Ngày 06-6-2025, vợ chồng ông T trả 900.000.000đ. Tại thời điểm cho
vay, hai bên có thoả thuận lãi suất nhưng không ghi trong giấy vay.
Do không tiền trả, ngày 13-6-2025, ông T, N viết giấy vay tiền
2.000.000.000đ và thoả thuận thời hạn trả nợ 90 ngày (đồng thời sau 45 ngày kể
từ ngày vay, ông T, bà N sẽ trả 1.000.000.000 đồng);
Quá hạn trả nợ, ông T, N không trả nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu
ông T, bà N phải trả 2.000.000.000 đồng.
Ngày 11-12-2025, nguyên đơn khởi kiện bổ sung, yêu cầu ông T, N trả
lãi với mức 10%/năm kể tngày 10-8-2025 đến ngày 11-12-2025 66.400.000
đồng, đồng thời buộc bị đơn tiếp tục trả lãi đến ngày Toà án xét xử sơ thẩm.
Bị đơn Tạ Nguyên T trình bày:
Tháng 6-2025, ông T vay của Nguyễn Đức C Ngô Lập D
2.900.000.000đ và đã trả 900.000.000đ cùng một số tiền lãi với hình thức
chuyển khoản. Do công việc không thuận lợi nên ông không khả năng thanh
toán nên đồng ý bàn giao nhà đất, trị giá khoảng 8.000.000.000đ (đang thế
chấp tại Ngân hàng B với số tiền khi tất toán khoảng 5.000.000.000đ), khi ông
C, ông D tất toán, ông T đồng ý làm thủ tục chuyển nhượng. Trường hợp
nguyên đơn không đồng ý thì ông T đồng ý trả nợ gốc lãi, tuy nhiên, hiện tại
ông T không có tiền để trả ngay.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Phạm Lê Ngọc N (vợ của ông Tạ Nguyên
T) đề nghị Toà án giải quyết, xét xử vắng mặt ủy quyền cho ông Tạ Ngun T.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2026/DS-ST ngày 13-01-2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 6 - Lâm Đồng quyết định:
3
Chp nhnu cầu khởi kin của ông Nguyn Đức C, ông Ngô Lập D đối với
ông Tạ Nguyên T và Phm Ngọc N. Buộc ông Tạ Nguyên T, Phạm
Ngọc N phi tr cho ông Nguyễn Đc C, ông Ngô Lập D tổng số tiền 2.084.999.000
đồng (trong đó: tin gốc 2.000.000.000 đồng, tiền i 84.999.000 đồng).
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về án phí và thông báo quyền
kháng cáo.
Ngày 10-02-2026, bị đơn Phạm Ngọc N kháng cáo đề nghị cấp phúc
thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng bị đơn Phạm Ngọc N không nghĩa
vụ trả tiền cho nguyên đơn việc vay tiền của ông Tạ Nguyên T không liên
quan đến N; hủy giấy vay nợ ngày 13-6-2025; không phải chịu án phí dân sự
thẩm; đồng thời đề nghị nguyên đơn cung cấp hợp đồng hoặc giấy vay tiền
ngày 05-6-2025.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn Phạm Ngọc N gi nguyên kháng cáo;
bị đơn Tạ Nguyên T cho rằng việc vay tiền do cá nhân ông thực hiện, không liên
quan đến Phạm Lê Ngọc N, ông T đồng ý trả tiền gốc và lãi cho nguyên đơn;
người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn đề nghị không chấp nhận kháng
cáo, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biểu quan điểm:
Về thủ tục ttụng: Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ án đã
thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thụ lý vụ án
để xét xử phúc thẩm đến trước thời điểm nghị án. Hội đồng xét xử phúc thẩm,
Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
về việc xét xử phúc thẩm vụ án.
Về nội dung: Ngày 05-6-2025, bị đơn Tạ Nguyên T vay của nguyên đơn
2.900.000.000 đồng, sau đó ông T trả 900.000.000 đồng. Việc vay tiền do ông T
quyết định, mục đích vay tiền không sử dụng, chi tiêu chung của vợ chồng. Đối
với giấy vay tiền đề ngày 13-6-2025 gia nguyên đơn và bị đơn thực chất là chốt
nợ, nguyên đơn, bị đơn thừa nhận không giao nhận tiền. Việc bị đơn Phạm
Ngọc N vào giấy vay tiền xác nhận khoản nợ của ông T. a án cấp sơ
thẩm buộc bị đơn Phạm Ngọc N cùng nghĩa vụ với ông TNguyên T trả
nợ cho nguyên đơn không căn cứ, nên cần chấp nhận kháng cáo của
Phạm Ngọc N, sửa Bản án thẩm số 02/2026/DS-ST ngày 13-01-2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lâm Đồng theo hướng không chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc N phải nghĩa vụ cùng ông T trả
4
cho nguyên đơn số tiền 2.084.999.000 đồng. Về án phí: giải quyết theo quy định
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Đơn kngo của bị đơn Phạm Ngọc N nộp trong
thời hạn, đã nộp tiền tạmng án phí n được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Xét kháng cáo của bị đơn Phạm Ngọc N đối với việc không đồng ý
liên đới trả nợ gốc 2.000.000.000 đồng lãi cho nguyên đơn, Hội đồng xét xử
thấy rằng:
[2.1]. Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn bị đơn đều thừa nhận, việc
vay số tiền 2.900.000.000 đồng diễn ra ngày 05-6-2025, ông Tạ Nguyên T
người nhận tiền của nguyên đơn, Phạm Ngọc N không liên quan, đồng
thời việc trả số tiền 900.000.000 đồng cho nguyên đơn cũng do ông T tự quyết
định, bà Phạm Lê Ngọc N không biết.
[2.2]. Đối với nội dung giấy vay tiền đề ngày 13-6-2025 gia nguyên đơn
bị đơn thực chất giấy nhận nợ, không chuyển giao tiền cho bị đơn. Mặc dù
bị đơn Phạm Lê Ngọc N ký vào giấy vay tiền, nhưng đây là việc xác nhận ông T
ntiền của nguyên đơn, điều này thhiện (tại bút lục s36) ông T ghi:“Sau
45 ngày tôi sẽ hoàn trả trước 1 tỷ cho bên cho vay”. Việc ghi này là cam kết của
cá nhân ông T, không liên quan đến bà N. Hơn na, ông T thừa nhận vay số tiền
2.900.000.000 đồng của nguyên đơn để dùng vào mục đích trả nợ cho khoản vay
tín chấp của riêng ông T, không nhu cầu của gia đình. Đây nghĩa vụ riêng
của ông T theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2.3]. Tại phiên tòa thẩm phúc thẩm, ông TẠ NGUYÊN T đồng ý trả
nợ cả gốc 2.000.000.000 đồng và lãi cho nguyên đơn.
[2.4]. Từ nhng phân tích trên, căn cứ chấp nhận kháng cáo của Phạm
Lê Ngọc N, sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2026/DS-ST ngày 13-01-2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lâm Đồng. Buộc ông TẠ NGUYÊN T trả nợ gốc
và lãi cho nguyên đơn là phù hợp.
[3]. Về án phí dân sự:
Án phí dân sphúc thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận nên bị đơn Phạm
Lê Ngọc N không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Án phí dân sự thẩm: Do bị đơn Phạm Ngọc N không nghĩa vụ trả
nợ nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 351, Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ
luật Dân sự; khoản 3 Điều 45 của Luật Hôn nhân Gia đình; Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ pa án.
Chấp nhận kng cáo của bđơn Phm Lê Ngọc N. Sửa Bản án dân s sơ thẩm
s 02/2026/DS-ST ny 13-01-2026 của a án nn dân khu vực 6 - m Đồng.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức C, ông Ngô
Lập D về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” đối với ông Tạ Nguyên T, bà
Phạm Lê Ngọc N.
Buộc ông Tạ Nguyên T phải trả cho ông Nguyễn Đức C, ông Ngô Lập D
2.084.999.00 (Hai tỷ không trăm tám mươi bốn triệu chín trăm chín mươi
chín nghìn đồng); (trong đó: Tiền gốc 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng); tiền lãi
84.999.000đ (T1 mươi bốn triệu chín trăm chín mươi chín nghìn đồng)).
Kể từ ngày nguyên đơn đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn Tạ Nguyên
T không trả số tiền trên thì còn phải trả lãi tương ứng với số tiền thời gian
chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức C, ông Ngô
Lập D về việc yêu cầu Phạm Ngọc N cùng nghĩa vụ với ông Tạ
Nguyên T trả số tiền gốc và lãi là 2.084.999.000 đồng.
3. Về án phí dân sự:
Án phí dân sự thẩm: Buộc ông Tạ Nguyên T phải chịu án phí dân s
thẩm 73.699.000đ (Bảy mươi ba triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng).
Ông Nguyễn Đức C, ông Ngô Lập D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân
sự đã nộp 36.000.000đ (ba mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng
án phí số 0003837 ngày 03-10-2025 và 1.660.000đ (một triệu sáu trăm sáu mươi
nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010499 ngày 15-12-2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Phạm Ngọc N không phải chịu án phí dân
sự phúc thẩm. Hoàn trả cho bà Phạm Lê Ngọc N 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
6
đã tạm nộp theo Biên lai thu số 0004391 ngày 18-3-2026 của Thi hành án dân sự
tỉnh Lâm Đồng.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án n
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b
Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TANDTC (Vụ II);
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND khu vực 6 - Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 6 - Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu: TDS, THCTP, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng dấu)
Võ Văn Vinh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 325/2026/DS-PT Bản án số 325/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 325/2026/DS-PT Bản án số 325/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất