Bản án số 271/2024/KDTM-PT ngày 27/12/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về cung ứng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 271/2024/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 271/2024/KDTM-PT ngày 27/12/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về cung ứng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về cung ứng dịch vụ
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 271/2024/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/12/2024
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
————————
Bn án s: 271/2024/KDTM-PT
Ngày: 27-12-2024
V/v tranh chp hợp đng dch v
CNG HOÀ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh pc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên toà: Bà Trương Thị Qunh Trâm
Các Thm phán: Lưu Thị Đoan Trang
Bà Phùng Th Như Mai
Thư phiên toà: Phm Ngọc Thy Thơ Thư Toà án nhân dân
Thành ph H Chí Minh.
Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thiêm Kim sát viên.
Trong ngày 19 27-12-2024, ti tr s Toà án nhân dân Thành ph H
Chí Minh t x phúc thm công khai v án th s 197/2024/TLPT-KDTM
ngày 08-10-2024 v tranh chấp “hợp đồng dch vụ”.
Do Bn án dân s thẩm s 184/2024/KDTM-ST ngày 31-7-2024 ca
Toà án nhân dân qun T b kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 5748/2024/QĐ-PT ngày 30-10-
2024, Quyết định hoãn phiên toà s 17444/2024/QĐ-PT ngày 27-11-2024;
Quyết định tm ngng phiên toà s 18536/2024/QĐ-PT ngày 19-12-2024; gia
các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Q; Địa ch: P.1901 Saigon T C, s C T,
phưng B, Qun A, Thành ph H Chí Minh.
Người đi din hp pháp ca nguyên đơn: Trn Th Qunh M, sinh năm
1998; địa ch: Tầng G, 2 P, phường H, thành ph T, Thành ph H Chí Minh; là
người đại din theo y quyn (n bn y quyn ngày 10-5-2024) ( mt)
B đơn: Công ty TNHH T; tr s: B N, phường A, qun T, Thành ph H
Chí Minh (vng mt)
Người đại din hp pháp ca b đơn: ông Đình P, sinh năm 1937, Đa
ch: 113/4/21 V (s 2 N), Phường B, qun B, Thành ph H Chí Minh;
người đi din theo pháp luật (có đơn xin vắng mt).
Người làm chng: Th Thu B; địa ch: C, KDC J, phường T, Qun
2
G, Thành ph H Chí Minh(vng mt)
Kháng ngh ca Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân qun Tân Bình,
Thành ph H Chí Minh theo Quyết định kháng ngh s 05/QĐ-VKS-KDTM
ngày 12-8-2024.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 17-3-2023; đơn sửa đổi, bổ sung yêu cầu khởi
kiện đề ngày 23-7-2024 lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như
tại phiên toà thẩm; Nguyên đơn Công ty TNHH Q Trần ThQuỳnh M
đại diện theo ủy quyền trình bày:
Công ty TNHH Q (viết tt ng ty Q) Công ty TNHH T do
Th Thu B đại din theo y quyn (viết tt là Công ty Đ) đã Hợp đồng
Dch v qun bất đng sn s TVS- ĐT/062021 ngày 01-7-2021 Ph lc
1 ngày 01-6-2021, Ph lc 2 ngày 25-6-2021. Theo đó, Công ty Q cung cp
dch v Qun vn hành Toà nhà chung Đ Công ty Đ s tr phí dch v
Qun lý vn hành hàng tháng là 265.950.000 (hai trăm sáu mươi lăm triu, chín
trăm năm mươi ngàn) đồng, chưa bao gồm 10% thuế giá tr gia tăng; hợp đồng
có thi hn t ngày 01-7-2021 đến 31-12-2022.
Thc hin hợp đồng, Công ty Đ thanh toán nhiu ln (12 ln) bng hình
thc chuyn khon cho Công ty Q t ngày 01-6-2021 đến ngày 31-12-2021, vi
tng s tiền 1.875.070.000 đồng (ngày 31-12-2021 Công ty Đ còn n mt
phn tin phí dch v Qun vn hành 172.745.000 đng). Tuy nhiên t
ngày 31-12-2021 đến ngày 11-6-2022, Công ty Đ không thc hiện nghĩa vụ
thanh toán phí dch v Qun vn hành Toà nhà ti chung Đ cho Công ty
Q. Do tháng 06/2022 Công ty Đ đề ngh chm dt Hợp đồng trước thi hn nên
Công ty Q ngng cung cp dch v theo Hợp đồng Dch v qun bất động
sản nêu trên nhưng Công ty Đ vẫn chưa thanh toán tin gc lãi phí dch v
t tháng 12/2021 đến tháng 6/2022. Công ty Q đã nhiều ln gi cho Công ty Đ
biên bản đi chiếu công n thư yêu cầu xác nhn công n cũng như yêu cầu
thanh toán dứt điểm công n nói trên, nhưng không nhận được bt k thin chí
thanh toán nào t Công ty Đ. Vì vy, Công ty Q khi kin yêu cu:
Buc Công ty TNHH T thanh toán n gc và tin lãi chm thanh toán tm
tính t ngày 31-12-2021 đến ngày 31-7-2024, tng cng 2.100.468.268 đồng.
Trong đó, n gốc 1.742.736.500 đồng, n lãi 357.728.768 đồng; yêu cu thanh
toán mt ln ngay sau khi bn án có hiu lc pháp lut.
Tại biên bản lấy lời khai ông Ngô Triều V (trước đây đại diện theo
pháp luật của Bị đơn) ngày 03-7-2024 và biên bản lấy lời khai ngày 19-7-2024
tại Trại giam Chí Hoà trình bày:
Công ty TNHH T do bà Thị Thu B Công ty TNHH Q Hợp
đồng Dịch vụ quản bất động sản số TVS- ĐT/062021 ngày 01-7-2021. Tuy
nhiên con dấu đóng trên hợp đồng dịch vụ phải con dấu của Công ty Đ
hay không thì ông V không biết. Ông V xác định không ủy quyền cho bất cứ ai
3
thay mặt ông V ký hợp đồng hay điều hành Công ty Đ. Lê Thị Thu B không
chức vụ gì trong Công ty Đ, ông V biết bà B là do được bạn bè giới thiệu để
chạy lo các thủ tục hồ pháp dự án, thể bỏ tiền ra để lo dự án của Công
ty Đ. Do đó, ông V nhờ bà B xuống dàn xếp với dân để tiếp dân chứ
không giao cho B bất cứ việc trong công ty. Ông V cho rằng con dấu
trong thư mời ngày 07-6-2022 là con dấu thật con dấu này sau khi ông V bị
bắt tạm giam ông V để trong nhà nên con trai ông V NThanh T lấy đóng
dấu vào thư mời nêu trên, ông V cũng không ủy quyền cho ông thay mặt
ông V điều hành Công ty Đ. Từ năm 2001 đến năm 2019, Công ty Đ đã nhiều
lần thay đổi con dấu. Việc quản con dấu của Công ty Đ trách nhiệm của
người đại diện theo pháp luật. Ông Đình P thành viện góp vốn của Công
ty Đ trên danh nghĩa, cho đúng thủ tục thực tế ông Phụng không biết không
tham gia trực tiếp vào hoạt động của Công ty Đ. Nay Nguyên đơn khởi kiện,
ông V cho rằng thời điểm hợp đồng dịch vụ nêu trên ông V đã bị bắt tạm
giam nên những nội dung thỏa thuận trong hợp đồng ông V không biết.
Ông Lê Đình P (thành viên góp vốn của bị đơn) vắng mặt nhưng có bản tự
khai ngày 24-5-2024 trình bày: Ông Phụng không liên quan đến việc góp vốn
vào Công ty Đ. do sức khỏe, tuổi cao ông Phụng xin vắng mặt tại các
buổi h giải, xét xử.
ThThu B đã được T án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên
không có lời khai, ý kiến tại T án
Tại phiên toà thẩm, Nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện,
cụ thể yêu cầu Bị đơn phải trả tổng số tiền 2.100.468.268 đồng; trong đó nợ
gốc 1.742.736.500 đồng, nợ lãi 357.728.768 đồng; yêu cầu trả một lần
ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
B đơn và người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan vng mt.
Ti Bn án dân s thẩm s 184/2023/KDTM-ST ngày 31-7-2024 ca
Toà án nhân dân qun T đã quyết đnh:
Chp nhn toàn b yêu cu của Nguyên đơn Công ty TNHH Q.
Buc Công ty TNHH T phi thanh toán cho Công ty TNHH Q tng s tin
2.100.468.268 (hai t, một trăm triệu, bốn trăm sáu mươi tám nghìn, hai trăm
sáu mươi tám) đồng. Trong đó tin n gc 1.742.736.500 đồng, tin n lãi là
357.728.768 đồng.
Trả một lần ngay sau khi bản án hiệu lực pháp luật. Thi hành tại
quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ngoài ra, Toà án cấp thẩm còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo,
kháng ngh, quyn thi hành án của đương sự theo luật đnh.
Sau khi Toà án nhân dân qun T xét x, ngày 12-8-2024, Viện trưởng
Vin Kim sát nhân dân qun Tân Bình kháng ngh Bản án sơ thẩm s
184/2024/KDTM-ST ngày 31-7-2024 ca Toà án nhân dân qun T, đề ngh cp
phúc thm hu toàn b bản án sơ thẩm nêu trên.
4
Ti phiên toà phúc thm,
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; không chấp nhận kháng nghị
của Viện Kiểm sát. Đề nghị cấp phúc thẩm y án sơ thẩm.
B đơn vng mt.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư
phiên toà của người tham gia tố tụng trong qtrình giải quyết vụ án, kể
từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định
của pháp luật tố tụng dân sự.
V ni dung kháng ngh:
- Vi phm v việc xác định tư cách tham gia tố tng:
Căn cứ Giy chng nhận đăng doanh nghip, Công ty TNHH T 2
thành viên góp vn là: Ông Ngô Triu V, t l 99,990%, giá tr phn vn góp là
499.950.000.000 đồng ông Đình P, t l 0,01%, giá tr phn vn góp
50.000.000 đồng. Người đại din theo pháp lut công ty là ông Ngô Triu V.
Căn cứ Lnh bt b can để tm giam s 909-04 ngày 02-11-2021 Công
s 3310/PC03-Đ2 ngày 30-10-2023 của quan Cảnh sát điều tra, ông Ngô
Triu V- Nguyên Giám đốc Công ty Đ b khi t v ti Lừa đảo chiếm đot tài
sn, hiện đang bị tm giam ti Tri tm giam C.
Căn cứ khoản 6 Điều 12 Lut Doanh nghiệp 2020 quy đnh: “Đi vi
công ty trách nhim hu hn hai thành viên, nếu thành viên nhân
làm người đại din theo pháp lut ca công ty chết, mất tích, đang bị truy cu
trách nhim hình s, b tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù,… thì thành
viên còn lại đương nhiên làm người đại din theo pháp lut ca công ty cho
đến khi có quyết định mi ca Hội đồng thành viên v người đại din theo pháp
lut của công ty”.
Do đó, Công ty Đ tham gia t tng với cách b đơn thì đại din theo
pháp lut ca Công ty đương nhiên là ông Đình P. Toà án cấp thẩm xác
định người đại din theo pháp lut ông Ngô Triu V chưa phù hợp vi quy
định ca pháp lut.
Ông Ngô Triu V, liên quan đến v án trong vic y quyn cho
Th Thu B để hợp đồng dch v vi Công ty TNHH Q. Cp thẩm không
đưa ông V vào tham gia t tng với tư cách là người có quyn li nghĩa v liên
quan để làm rõ vic y quyn ký kết hợp đồng dch v là vi phm nghiêm trng
th tc t tụng, theo quy định ti khoản 4 Điều 68 B lut t tng dân s 2015.
Công ty Q cho rng bà Th Thu B đại din theo y quyn Công ty Đ
kết hợp đồng dch v vi Công ty Q. Tuy nhiên, ông Ngô Triu xác nhn không
y quyn cho Th Thu B thc hin vic kết y. Đồng thi Công ty Q
không cung cp bn chính giy y quyền cũng như bản chính văn bản hy b
5
giy y quyn nên chưa sở xác định Th Thu B thm quyn
kết hp đồng dch v vi Công ty Taisei.
Ngoài ra, ông Ngô Triu V đại din theo pháp lut ca Công ty Đ ti
thời điểm Hợp đồng dch v qun bất đng sn s TSV-ĐT/06/2021 ngày
01-7-2021 được kết. Ông Ngô Triu V người gi s dng con du ca
Công ty Đ. Ti các bn khai, ông Ngô Triu V đã xác định con dấu đóng trong
hợp đồng không phi là con du ca Công ty Đ. Do đó, để vic gii quyết v án
được đảm bo th tc t tng cn làm rõ du mc ca Công ty Đ trên hợp đồng
dch v qun bất động sn s TSV-ĐT/062021 ngày 01-7-2021 giá tr
pháp lý hay không.
T nhng nhận định trên, nhn thy Bn án s 184/2024/KDTM-ST ngày
31-7-2024 ca Toà án nhân dân Tân Bình, triu tp thiếu người tham gia t tng
và ca xác minh đầy đủ chng c cn thiết cho vic gii quyết v án. Do đó,
sở chp nhn kháng ngh ca Vin |Kim sát nhânn qunn nh.
Đề ngh Hội đng xét x chp nhn kháng ngh ca Viện trưởng Vin
Kim sát nhân dân quận Tân Bình; căn s khoản 3 Điu 308 ca B lut T
tng dân s, hu Bn án dân s thẩm s 184/2024/KDTM-ST ngày 31-7-
2024, chuyn h sơ cho Toà án nhân dân qun T gii quyết li theo th tục
thm.
NHẬN ĐNH CA TOÀ ÁN:
Ti phiên toà, Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh không rút
kháng ngh nên Hội đồng xét x tiến hành gii quyết v án theo quy đnh pháp
lut.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên toà, căn cứ vào trình bày của đương sự, ý kiến của đại diện Viện
Kiểm sát, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1] V th tc t tng: Nguyên đơn Bị đơn kết Hợp đng Dch v
qun bất động sn s TVS-ĐT/062021 ngày 01-7-2021 Ph lc 1 ngày
01-6-2021, Ph lc 2 ngày 25-6-2021, theo đó Công ty Q cung cp dch v
Qun lý vn hành Toà nhà ti chung cư Đ Công ty Đ s tr phí dch v. Quá
trình thc hin hợp đồng các bên phát sinh tranh chp, Nguyên đơn khởi kin
yêu cu B đơn thanh toán phí dch v còn n. Toà án nhân dân qun T xác
định quan h tranh chp thm quyn gii quyết theo quy định ti khon 1
Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39 ca B lut T tng
dân s là có căn cứ.
[2] Ngày 31-7-2024, Toà án nhân dân qun T xét x sơ thẩm; ngày 12-8-
2024, Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân qun Tân Bình Quyết định s
05/QĐ-VKS-KDTM kháng ngh phúc thm Bn án kinh doanh thương mại
thm s 184/2024/KDTM-ST ngày 31-7-2024. Xét thy, kháng ngh trong thi
hn luật định và hp l nên Toà án nhân dân Thành ph H Chí Minh gii quyết
6
theo th tc phúc thm quy đnh ti điểm b khon 3 Điu 38 ca B lut T tng
dân s 2015.
[3] Xét ni dung kháng ngh ca Vin Kim sát nhân dân qun Tân Bình
theo Quyết định kháng ngh s 05/QĐ-VKS-KDTM ngày 12-8-2024; Hội đồng
xét x nhn thy:
[4] Căn cứ Giy chng nhn đăng doanh nghiệp công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên, đăng ký thay đổi lần thứ 16, ngày 20-5-2019
nộidung: Công ty TNHH T thành viên góp vốn là: ông Ngô Triều V, tỷ lệ
99,99% giá trị phần vốn góp người đại diện theo pháp luật của công ty;
ông Lê Đình P, tỷ lệ 0,01%, giá trị phần vốn góp. Căn cứ Quyết định khởi tố bị
can đối với ông Ngô Triều V; Lệnh bắt bị can đtạm giam số 909-04 ngày 02-
11-2021; khoản 6 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020, ông Đình P đương
nhiên đại diện theo pháp luật của Bị đơn. Cấp thẩm căn cứ khoản 6 Điều
12 Lut Doanh nghip nhận đnh k t thi điểm ông Ngô Triu V b tm giam
thì thành viên còn li ông Đình P đương nhiên người đi din theo
pháp lut ca B đơn đúng, tuy nhiên Toà án nhân dân qun T xác định
cách tham gia t tng trong v án đi vi ông Ngô Triu V người đại din
theo pháp lut ca B đơn, ông Phụng được xác định là thành viên góp vn ca
B đơn là chưa thng nht, không đúng quy định ca pháp lut.
[5] Về xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ: Căn cứ Hợp đồng dịch vụ
quản bất động sản số TVS-ĐT/062021 ngày 01-7-2021: Công ty Q (người
đại diện là ông Trương Công Hoài N) Công ty Đ (người đại diện bà Lê
Thị Thu B, Giám đốc được ủy quyền từ ông Ngô Triều V, đại diện theo pháp
luật của công ty) thỏa thuận, kết hợp đồng dịch vụ. Theo đó, Công ty Q
cung cấp dịch vụ Quản vận hành tòa nhà tại Chung Đ Công ty Đ trả
phí dịch vụ. Căn cứ các Biên bản lấy lời khai ngày 03-7-2024, ngày 19-7-2024,
ông Ngô Triều V xác nhận không giấy ủy quyền ngày 01-5-2021 cho
Thị Thu B thực hiện việc kết hợp đồng với Nguyên đơn; chữ trong Giấy
uỷ quyền không phải của ông Ngô Triều V; con dấu đóng trong hợp đồng
không phải con dấu của Công ty Đ. Nguyên đơn không cung cấp được bản
chính giấy uỷ quyền ngày 01-5-2021 văn bản huỷ bgiấy uỷ quyền nên
chưa đủ sở xác định Thị Thu B có thẩm quyền kết hợp đồng
dịch vụ với Nguyên đơn hay không; khoản tiền nợ phí dịch vụ mà Nguyên đơn
yêu cầu chưa được Bị đơn xác nhận; Toà cấp thẩm chưa xác minh, thu thập
đầy đủ tài liệu chứng cứ làm sở đchấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
Nguyên đơn chưa đảm bảo tính khách quan theo quy định tại khoản 3 Điều
48, Điều 93, khoản 2 Điều 97, điểm c khoản 1 Điều 259 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[6] Mặt khác, Toà án cấp thẩm xác định Lê Thị Thu B Người
làm chứng không đúng, bởi lẽ B người đại diện theo uỷ quyền của Bị
đơn hợp đồng dịch vụ với Nguyên đơn, một bên trách nhiệm phê
duyệt trên các chứng tngân hàng liên quan đến tài khoản chung giữa Bị đơn
và Nguyên đơn; trong khi đó ông Ngô Triều V là Người đại diện theo pháp luật
7
trước đây của Bị đơn xác nhận không uỷ quyền cho B hợp đồng dịch vụ
với Nguyên đơn, do đó cần xác định tư cách tham gia tố tụng của Thị
Thu B, ông Ngô Triều V là Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
[7] Từ những phân tích trên, Hi đồng xét x t thy cấp thẩm vi
phm nghiêm trng th tc t tng, ảnh hưởng đến quyn li ích hp pháp
của đương sự; kháng ngh ca Vin trưng Vin Kim sát nhân dân qun Tân
Bình căn cứ; do đó cần hu toàn b bn án thẩm, chuyn h vụ án
cho Toà án nhân dân qun T gii quyết li theo th tục sơ thẩm như đề ngh ca
đại din Vin Kim t nhân dân Thành ph H Chí Minh ti phiên toà.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Chp nhn kháng ngh ca Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân qun Tân
Bình, Thành ph H Chí Minh.
Áp dụng điểm b khon 3 Điều 38; khon 3 Điều 308, Điều 310, Điều 313
ca B lut T tng n s 2015; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 ca Ủy ban Thưng v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun s dng án phí l phí Toà án; Luật Thi hành án dân sự;
X:
1. Hy Bn án dân s thẩm s 184/2024/KDTM-ST ngày 31-7-2024
ca Toà án nhân dân qun T, Thành ph H Chí Minh.
2. Chuyn h vụ án cho Toà án nhân dân qun T, Thành ph H Chí
Minh gii quyết li v án theo th tc thm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND Ti cao;
- TAND Cp cao ti TP.HCM;
- VKSND Cp cao ti TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- TAND qun Tân Bình;
- Cc THADS TP.HCM
- Chi cc THADS qun Tân Bình;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ.
Tải về
Bản án số 271/2024/KDTM-PT Bản án số 271/2024/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 271/2024/KDTM-PT Bản án số 271/2024/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất