Bản án số 23/2024/DS-ST ngày 24/07/2024 của TAND huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 23/2024/DS-ST ngày 24/07/2024 của TAND huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Xuân Lộc (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 23/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 23/2024/DS-ST
Ngày: 04- 7- 2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Ly
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Kim Tân
2. Ông Phạm Đức Anh
- Thư phiên tòa: Đinh Thị Phương Thảo - Thư Tòa án nhân dân huyện
Xuân Lộc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc tham gia phiên toà: không
tham gia.
Ngày 04/7/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử thẩm ng
khai vụ án thụ số: 333/2023/TLST-DS ngày 01/12/2023 về việc “Tranh chấp
hợp đồng mua bán hàng hóa”theo quyết đưa vụ án ra xét xử số 28/2024/QĐST-
DS ngày 06/6/2024 Quyết định hoãn phiên tòa số 89/2024/QĐST DS ngày
17/6/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH C
Địa chỉ: Quốc lộ A, xã M, huyện B, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Phan Hoàng H, sinh năm:
1988 (vắng)
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện B, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Trần Duy G, sinh năm: 1968 (vắng)
Địa chỉ: Ấp P, xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, người
đại diện hợp pháp cho nguyên đơn Công ty TNHH C do ông Phan Hoàng H
trình bày:
2
Ngày 01/02/2021 Công ty TNHH C (gọi tắt công ty C) ông Trần Duy G
hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi số 1065696/SE3B/2021/HĐ CJVA.
Công ty C cung cấp thức ăn chăn nuôi cho ông Trần Duy G, trong quá trình
mua bán, ông G còn nợ công ty C với số tiền 159.989.002 đồng khoản nợ này
được hai bên xác nhận vào ngày 07/01/2022, sau khi trừ các khoản triết khấu thì số
nợ còn lại là 143.235.604 đồng.
Ngày 11/12/2023 ông G trả cho Công ty C số tiền 43.000.000 đồng
Ngày 08/5/2024 ông G trả cho Công ty C số tiền 50.000.000 đồng
Nay yêu cầu ông Trần Duy G phải trả cho công ty TNHH C số tiền nợ gốc
50.235.604 đồng tiền lãi chậm trả tạm tính ngày 07/01/2022 với lãi suất
1,2%/ tháng cụ thể như sau:
Tiền lãi tthời điểm chốt nợ ngày 07/01/2022 đến ngày 07/9/2023 21 tháng:
143.235.604 đồng x 1.2%x 21 tháng = 36.095.372 đồng
Tiền lãi từ ngày 08/09/2023 đến ngày 10/12/2023 143.235.604 đồng x 1.2%x3
tháng= 5.156.482 đồng
Ngày 11/12/2023 ông G trả được tiền gốc 43.000.000 đồng còn nợ lại:
100.235.604 đồng nợ gốc nên tiền lãi từ ngày 11/12/2023 đến ngày 07/5/2024
100.235.604 đồng x1.2% x5 tháng=6.014.136 đồng
Ngày 08/5/2024 ông G trả tiếp 50.000.000 đồng còn nợ lại tiền gốc 50.235.000
đồng. Tiền lãi tính từ ngày 08/5/2024 đến ngày xét xử 04/7/2024 với nợ gốc
50.235.000 đồng x1.2%
Bị đơn ông Trần Duy G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
vắng mặt do đó không có lời khai của ông G
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty
TNHH C cho rằng ông Trần Duy G vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ của hợp đồng
mua bán hàng hóa, do đó Công ty TNHH C làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án
buộc ông Trần Duy G thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Như vậy, quan hệ pháp luật
Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo quy định tại Điều 430 Bộ luật dân
sự 2015. Quan hpháp luật này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy
định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Trần Duy G địa chtại ấp P, S, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Do đó vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự.
[2] Về cách đương sự tham gia tố tụng: Công ty TNHH C khởi kiện
ông Trần Duy G tại Tòa án, do đó Công ty TNHH C nguyên đơn, ông Trần Duy
G bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.
Công ty TNHH C ủy quyền cho ông Phan Hoàng H người đại diện theo ủy
3
quyền do đó ông H người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn theo quy định tại
Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về thủ tục tố tụng: Ông Phan Hoàng H người đại diện hợp pháp cho
Công ty TNHH C đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Trần Duy G đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do. Nên xét xử vắng
mặt các đương sự nêu trên tại phiên tòa là phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản
3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về hợp đồng mua bán hàng hóa: Xét lời trình bày của các đương sự thì thấy:
Công ty TNHH C yêu cầu ông Trần Duy G trả số tiền nợ gốc 50.235.604
đồng. Công ty TNHH C đã cung cấp các tài liệu chứng cứ Hợp đồng mua n
thức ăn chăn nuôi số 1065696/SE3B/2021/HĐ - CJVN ngày 01/02/2021 , Giấy xác
nhận công nợ đề ngày 07/01/2022 giấy xác nhận công nợ đề ngày 06/4/2023 có
xác nhận của ông Trần Duy G, hơn nữa quá trình giải quyết vụ án ông G vẫn tự
nguyện trả một phần số nợ trên. Do đó việc khởi kiện của Công ty C sở.
Do đó buộc ông Trần Duy G trả cho Công ty TNHH C số tiền nợ 50.235.604 đồng
là phù hợp.
[5] Về tiền lãi suất: Công ty TNHH C yêu cầu ông Trần Duy G trả số tiền i
chậm trả trên dư nợ gốc lãi suất 1,2%/ tháng phù hợp với quy định pháp luật
về mức lãi chậm trả theo quy định tại Điều 468 tại Bộ luật dân sự. Đối với số tiền
chậm trả lãi cụ thể như sau:
Tiền lãi tthời điểm chốt nợ ngày 07/01/2022 đến ngày 07/9/2023 20 tháng:
143.235.604 đồng x 1.2%x 20 tháng = 34.376.544 đồng
Tiền lãi từ ngày 08/09/2023 đến ngày 10/12/2023 143.235.604 đồng x 1.2%x 3
tháng 02 ngày = 5.271.070 đồng
Do ngày 11/12/2023 ông G trả được tiền gốc 43.000.000 đồng còn nợ lại:
100.235.604 đồng nợ gốc nên tiền lãi từ ngày 11/12/2023 đến ngày 07/5/2024
100.235.604 đồng x 1.2% x 04 tháng 26 ngày = 5.853.724 đồng
Ngày 08/5/2024 ông G trả tiếp 50.000.000 đồng còn nợ lại tiền gốc 50.235.604
đồng. Tiền lãi tính từ ngày 08/5/2024 đến ngày xét xử 04/7/2024 với nợ gốc
50.235.604 đồng x1.2% x 01 tháng 26 ngày =1.125.278 đồng
Như vậy ông G phải trả tiền lãi cho Công ty TNHH C là 46.627.000 đồng
[6] Về án phí: ông Trần Duy G phải chịu án phí n sự sở thẩm 96.862.604
đồng x 5%=. 4.843.000 đồng
Vì các lẽ trên,
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều
228, Điều 146, Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự
Áp dụng các Điều 430, 440, Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của y ban thường
vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
4
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH C
Buộc ông Trần Duy G phải trả cho Công ty TNHH C số tiền 96.862.604
đồng (Chín mươi sáu triệu m trăm sáu mươi hai ngàn sáu trăm lẻ bốn đồng)
trong đó nợ gốc 50.235.604 đồng, nợ lãi 46.627.000 đồng
Kể tngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi
hành án chậm thực hiện nghĩa vụ, thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2. V án phí: ông Trần Duy G phải chịu án phí dân sự thẩm 4.843.000 đồng
(Bốn triệu tám trăm bốn ba ngàn đồng)
Hoàn trả cho Công ty TNHH C số tiền 4.480.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm
tám mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009090 ngày
14/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc.
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t
ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND huyện Xuân Lộc;
- Chi cục THADS huyện Xuân Lộc;
- Các đương sự;
- Hồ sơ;
- Án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Lưu Ly
Tải về
Bản án số 23/2024/DS-ST Bản án số 23/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2024/DS-ST Bản án số 23/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất